Nâng cao quyền bình đẳng giới trong hôn nhân và gia đình tại Việt Nam

Khóa luận phân tích quyền bình đẳng của vợ và chồng theo luật hôn nhân và gia đình năm 2014, nêu rõ các quy định và thực tiễn áp dụng.

Chuyên ngành

Luật học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

79
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA VỢ VÀ CHỒNG

1.1. Khái niệm, đặc điểm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng

1.2. Nội dung quyền bình đẳng giữa vợ và chồng

1.3. Vai trò, ý nghĩa của quyền bình đẳng của vợ và chồng

1.4. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA VỢ VÀ CHỒNG THEO LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH VIỆT NAM 2014

2.1. Vợ chồng bình đẳng trong các quyền, nghĩa vụ về nhân thân

2.2. Vợ chồng bình đẳng về quyền, nghĩa vụ về tài sản

2.3. Quyền bình đẳng giữa vợ và chồng khi ly hôn

2.4. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TIỄN THỰC HIỆN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT, NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA VỢ CHỒNG

3.1. Thực tiễn thực hiện pháp luật về quyền bình đẳng của vợ chồng

3.2. Những kết quả đạt được

3.3. Những khó khăn, thách thức

3.4. Giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện quyền bình đẳng của vợ chồng

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về quyền bình đẳng giới trong hôn nhân và gia đình tại Việt Nam

Quyền bình đẳng giới trong hôn nhân và gia đình là một vấn đề quan trọng trong việc xây dựng xã hội công bằng và văn minh. Tại Việt Nam, quyền này đã được ghi nhận trong nhiều văn bản pháp luật, đặc biệt là Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Tuy nhiên, thực tế vẫn còn nhiều thách thức trong việc thực hiện quyền này, đặc biệt là trong bối cảnh văn hóa và truyền thống lâu đời.

1.1. Khái niệm quyền bình đẳng giới trong hôn nhân

Quyền bình đẳng giới trong hôn nhân được hiểu là sự đối xử công bằng giữa vợ và chồng trong mọi lĩnh vực của đời sống. Điều này bao gồm quyền tham gia vào các quyết định gia đình, quyền sở hữu tài sản và quyền nuôi dạy con cái.

1.2. Tầm quan trọng của quyền bình đẳng giới

Quyền bình đẳng giới không chỉ đảm bảo sự công bằng trong gia đình mà còn góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và phát triển bền vững cho xã hội. Khi phụ nữ được trao quyền, họ có thể đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế và xã hội.

II. Những thách thức trong việc thực hiện quyền bình đẳng giới tại Việt Nam

Mặc dù đã có nhiều tiến bộ trong việc thực hiện quyền bình đẳng giới, nhưng vẫn còn tồn tại nhiều thách thức. Những định kiến xã hội, sự phân biệt giới tính và bạo lực gia đình vẫn là những vấn đề nghiêm trọng cần được giải quyết.

2.1. Định kiến xã hội và ảnh hưởng đến quyền phụ nữ

Định kiến về vai trò của phụ nữ trong gia đình và xã hội vẫn còn phổ biến, dẫn đến việc phụ nữ không được tham gia đầy đủ vào các quyết định quan trọng. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi và sự phát triển của họ.

2.2. Bạo lực gia đình và tác động đến quyền bình đẳng

Bạo lực gia đình là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến sự vi phạm quyền bình đẳng giới. Phụ nữ thường phải chịu đựng bạo lực mà không có sự hỗ trợ từ gia đình hoặc xã hội.

III. Phương pháp nâng cao quyền bình đẳng giới trong hôn nhân và gia đình

Để nâng cao quyền bình đẳng giới, cần có những giải pháp đồng bộ từ chính sách đến thực tiễn. Việc giáo dục và nâng cao nhận thức về bình đẳng giới là rất cần thiết.

3.1. Giáo dục và nâng cao nhận thức về bình đẳng giới

Giáo dục về bình đẳng giới cần được đưa vào chương trình học từ cấp tiểu học đến đại học. Điều này giúp hình thành tư duy và nhận thức đúng đắn về vai trò của phụ nữ trong xã hội.

3.2. Cải cách chính sách và pháp luật

Cần có những cải cách trong chính sách và pháp luật để bảo vệ quyền lợi của phụ nữ, đồng thời xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quyền bình đẳng giới.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về quyền bình đẳng giới

Nghiên cứu về quyền bình đẳng giới đã chỉ ra rằng việc thực hiện quyền này không chỉ mang lại lợi ích cho phụ nữ mà còn cho cả gia đình và xã hội. Các chương trình hỗ trợ phụ nữ đã cho thấy hiệu quả tích cực.

4.1. Các chương trình hỗ trợ phụ nữ tại Việt Nam

Nhiều chương trình đã được triển khai nhằm hỗ trợ phụ nữ trong việc nâng cao quyền lợi và vị thế của họ trong gia đình và xã hội. Những chương trình này đã giúp phụ nữ tiếp cận với giáo dục và việc làm.

4.2. Kết quả đạt được từ các nghiên cứu

Các nghiên cứu cho thấy rằng khi phụ nữ được trao quyền, họ có khả năng đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế và xã hội, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống cho cả gia đình.

V. Kết luận và tương lai của quyền bình đẳng giới tại Việt Nam

Quyền bình đẳng giới trong hôn nhân và gia đình là một vấn đề cần được quan tâm và giải quyết triệt để. Tương lai của quyền này phụ thuộc vào sự nỗ lực của cả xã hội trong việc thay đổi nhận thức và hành động.

5.1. Tầm nhìn tương lai về bình đẳng giới

Tương lai của quyền bình đẳng giới tại Việt Nam cần được xây dựng trên nền tảng của sự tôn trọng và công bằng. Cần có những chính sách cụ thể để bảo vệ quyền lợi của phụ nữ.

5.2. Vai trò của cộng đồng trong việc thúc đẩy bình đẳng giới

Cộng đồng cần đóng vai trò tích cực trong việc thúc đẩy bình đẳng giới thông qua các hoạt động tuyên truyền, giáo dục và hỗ trợ phụ nữ trong việc thực hiện quyền lợi của mình.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp quyền bình đẳng của vợ và chồng theo luật hôn nhân và gia đình năm 2014

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: MỘT SÓ VAN BE LÝ LUẬN VE QUYEN BÌNH DANG CỦA VỢ VÀ CHỎNG 1. Khái niệm, đặc điểm quyền bình đăng giữa vợ và chong 1. Khái niệm quyên bình dang giita vợ và chong Theo Từ điển bách khoa Việt Nam: “bình đăng” được định nghĩa là sự đôi xử như nhau vê các mặt chính trị, kinh tế, văn hóa, không phân biệt thành phân và dia vi xã hôi, trong đó trước tiên và cơ bản nhất là bình đẳng trước pháp luật. Về “quyển bình dang” của vợ và chồng là một trong những quyền cơ bản nhất của con người được pháp luật quy định dam bảo rang tat cA các cá nhân trong quan hệ hôn nhân déu được đối xử công bang, tôn trong và có cơ hội tham gia vào quyết định và các hoạt động của gia đinh.

Hiền pháp dau tiên của nước Việt Nam dân chủ công hòa công nhận quyền bình đẳng giữa nam va nữ. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Hiến pháp đó tuyên bồ với thé giới phụ nữ Việt Nam đã đứng ngang hang với dan ông dé hưởng moi quyên công dan”?. Cụ thé tại Điêu 9 Hiển pháp 1946 quy định: “Dan bả ngang quyên đàn ông về mọi phương diện”. Hiên pháp 2013 kê thừa và ghi nhận quyên bình dang của công dân tại Khoản 1 Điều 16: “Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật”.

Không ai bị phân biệt đôi xử trong đời sóng chính trị, dân su, kinh tế, văn hóa, xã hội. Ngoai ra Điều 26, Hiền pháp năm 2013 cũng nêu rố - Công dân nam, nữ bình đẳng về moi mặt. Nha nước có chính sách bảo đâm quyền va cơ hội bình dang giới. - Nhà nước, xã hội và gia định tao điều kiên để phụ nữ phát triển toàn điện, phát huy vai tro của minh trong x4 hội.

2 Huyền Trang (2014), Quyền của pha nit trong hệ thông pháp hit Việt Nam, lưtbs moj gov wgthtinhuc /Pagesithong-tin-Khac aspx?ftemID=2059 , tham khảo ngày 15/02/2024. 10 ~ Nghiêm cam phân biệt đối xử vê giới Tuyên ngôn nhân quyên năm 1948 của Đại hội đồng Liên Hợp quốc cũng khẳng định rằng: “Moi người sinh ra ty do và bình đẳng về phẩm cách và quyền 1ợi"3. Bản Tuyên ngôn độc lập do Chủ tịch Hô Chí Minh khởi thảo khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa cũng dé cao và khẳng định: “Tat cả mọi người déu sinh ra có quyên bình dang”. Điều đó cho thay, “bình đẳng" như một nguyên tắc cơ bản được thực hiện chung cho tật cả các dân tộc vả quốc gia.

Bình dang còn được quy định trong các văn ban pháp luật của nước ta. Theo đó, Khoản 3 Điêu 5 Luật Bình đẳng giới 2006 quy định: “Bình đẳng giới là việc nam, nữ có vi tri, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hôi phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của công đông, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của su phát triển do. Co thé nói, trong những năm qua, Đảng va Nha nước đã thực hiện nhiều bước đột phá vê nhận thức vả hảnh đông, từ khía cạnh luật pháp, chính sách đến thực tiến thực hiện va đạt được nhiều thành tựu quan trong về quyền bình đăng. Điểm nỗi bat trong việc bảo dam quyền bình đẳng của vợ va chong ở Việt Nam là việc hoàn thiện khung pháp luật, chính sách về quyên bình dang.

Tuy nhiên, các nhà lập pháp Việt Nam không quy định cụ thé về khái niệm quyên bình dang của vo và chông mà chỉ đưa ra các quy định về quyên và nghĩa vụ, cụ thé tại Khoản 1 Điêu 39 BLDS 2015, sửa doi bố sung 2017 quy định: “Cá nhân có quyên kết hôn, ly hôn, quyên bình dang của vợ chông, quyên xác định cha, mẹ, con, quyên được nhân làm con nuôi, quyền nuôi cơn nuôi và các quyển nhân thân khác trong quan hệ hôn nhân, quan hệ cha mẹ và con và quan hệ giữa các thành viên gia đình, Con sinh ra không phụ thuộc vào tình trạng hôn nhân của cha, me đều có quyên va nghĩa vụ như nhau đôi với cha, me của minh.” ` Liên Hợp quốc (1948), Tuyển ngôn nhểm quyển, Đầu 1 11 Luật Hôn nhân va Gia đình năm 2014 cũng quy định rang vo, chông bình đẳng với nhau, có quyên, nghia vụ ngang nhau. Từ các quy định trên, có thé đưa ra khái niệm về quyên bình đăng của vợ và chông như sau: “Quyên bình đăng giữa vợ và chong được hiểu là vơ, chong bình đẳng với nhau về quyên vả nghĩa vu trên cơ sở nguyên tắc dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau trong quan hệ nhân thân va tải sản, không phân biệt đôi xử trong các mới quan hệ ở phạm vi gia đình và xã hội”. Đặc diém quyên binh đăng giữa vợ và chong Xuất phát từ những quyên va nghĩa vụ cơ bản của công dân, quyền bình đẳng giữa vợ va chong được pháp luật HN&GĐ quy định và ghi nhận trong Hiến pháp — Đạo luật cơ ban và có hiệu lực pháp lý cao nhật của nước XHCN Việt Nam Do đó, về bản chat, các quyên công dân chính là quyền con người được Nha nước thửa nhận. Vì vậy, quyên bình dang giữa vơ và chông mang day đủ các đặc điểm của quyên con người trong HN&GD, cụ thé: - Quyền binh đẳng giữa vợ va chong được thực hiện trên cơ sở nguyên tắc công bằng, dân chủ, không phân biệt đối xử, ké thừa vả phát huy giá trị đạo đức truyền thông tốt dep của dân tộc” Quyên bình dang giữa vợ va chẳng đã tra thành một trong những quyên cơ bản nhất của cá nhân, được pháp luật ghi nhận trong Hiền pháp vả các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.

- Quyên bình đẳng giữa vo va chong thường được dat trong lợi ích chung của gia đình vả xã hội. Đôi với người phương Đông, điều kiện sinh sông có sự khác biệt so với các nước phương Tây do tính khép kín trong sự phát triển của nên văn minh nông nghiệp, chịu ảnh hưởng năng nê của chê độ phong kiên nên trong nhân thức của người phương Đông, thé giới xung quanh không phải là * Quốc Hội (2014), Luật Han nhấn và Gia din, Điều WT x: > Nguyen Thủ Anh Thr (2021), Neen tắc vợ chéng binhđồng trong Luật Hiến nha và gia dinh và thực tiến tục hiện, Luân vin thạc sĩ Luật hoc, Trường Daihoc Luật Ha Nội,tr.12 12 những mảnh ghép rời rac ma là một chỉnh thé có tinh thông nhất giữa trời, dat và con ngườiế. Đây chính là cơ sở quan trong dé hình thành nên thói quen dé cao văn hoa công dong, đề cao việc môi cá nhân gắn bó chặt chế với một gia đinh va gia đỉnh chính là đơn vị hình thành nên xã hội cơ ban. Trong đó, toan bộ tiền trình phát triển của dan tộc Việt Nam gắn liên với kết cầu chat chế giữa gia định ~ lang xã - Nhà nước”.

- Quyên bình dang giữa vơ và chồng có môi liên hệ mật thiết với pháp luật. Quyển con người trước hết được hiểu là đặc quyền (quyên tu nhiên) ma con người có, đó lả khả năng hảnh động có ý thức, trách nhiệm, nhật lả khả năng tự bảo vê. Nhưng để được gọi là “quyên” thi cân phải có yếu tô thứ hai đó là pháp luật. Các đặc quyên khi trở thành đối tượng điều chỉnh của pháp luật là khi được pháp luật ghi nhận, thi mới trở thanh các quyên của con người.

“Không có pháp luật thì không có quyền và khó có quyền nao ma lại không phải là một đặc quyền, nhưng không nhất thiết là ngược lại, mà chỉ la những đặc quyên thuộc phạm vi vả chịu sự chi phôi của pháp luật mới là quyên”Š Ngoài ra, quyên bình dang của vơ và chồng con mang những đặc điểm riêng biệt khác - Quyên bình dang giữa vợ va chong phát sinh khi có sự kiên kết hôn? nhằm xác lập quan hệ vơ chông, châm đứt khi quan hệ hôn nhân cham dứt bao gồm quyên, nghĩa vụ nhân thân vả quyên, nghĩa vu tai sản. Nghia vu và quyên về nhân thân giữa vợ và chồng mang yếu tô tình cảm, là lợi ich tinh thân giữa vợ và ° Pham ông Nhật (2014), Ste Hide biết trong văn hóa Đông- Tây và những sip nghit đốt với việc phát triển văn hóa Việt Nem hiện nap, Tạp chi Công sẵn, ° Bài Thị Đảm (2020).„Nggên tắc vợ chong bình đẳng theo kuật Hồn niêm và gia đồnh nến 2014 và tựctiến áp ng Tuấn vữn thac sĩ Luật hoc,, Trường Ðại học Luật Ha Nội, Ha Nội tr. * Trin Ngọc Đường@011), OiyểncơnTgười. quên cổng dé rong Nhà nước pháp quyên xãhột chai nghĩa Việt Non ,Nxb.

Chinh trị quốc gia- Sưthật, Hà Nội,tr. * Cui thích: Luật Hon nhân và gia đnh năm. 201%, tạikhoăn 5 Điều3 đưa ragaithin về kết hôn nhẹ sau: "Kết hôn hi việc nam và nit xác lập quan hệvợ chẳng voinhan theo quy dh của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng kíkết hôn” 13 chong gắn liên với bản thân vợ chồng trong suốt thời kỳ hôn nhân. Chi với tư cách là vo chong của nhau thì họ mới có các quyên và nghĩa vụ do.

Quyên và nghĩa vụ về tài sản giữa vợ chong đóng vai trò quan trọng trong đời sóng gia định, mang những nét đặc trưng gắn liên với nhân thân của vợ chồng. Quyên và nghĩa vụ tải sản giữa vợ va chong bao gôm quyền sở hữu tải sản; quyên, nghĩa vụ cấp đưỡng, quyên thừa ké tai sẵn và các quyền khác. Nội dung quyền bình đăng giữa vợ và chồng Điêu 17 Luật Hôn nhân và gia đinh 2014 quy định: “Vợ, chẳng bình ding với nhau, có quyên, nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình, trong việc thực hiện các quyên, nghĩa vụ của công dan được quy định trong Hiến pháp, Luật nay và các luật khác co liên quan”. Thứ nhất, vợ, chông bình đẳng với nhau, có quyên, nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình Mọi mắt trong gia đính có thé hiểu là quan hệ vợ chẳng được xác lập trên cở sở bình dang về nhân thân và tai sản trong quan hệ hôn nhân cũng như khi châm dứt hôn nhân Thứ hai, khi vợ va chông tôn trong lẫn nhau, được thực hiện các quyền và nghĩa vụ như nhau, từ đó sé có một sự phối hợp hai hòa dé cùng nhau giải quyết mọi công việc trong gia định không có sự phân biệt doi xử, đó là những nhân tô quan trong quyết định để xóa bö rat nhiều nguyên nhân gây ra sư rạn nứt trong quan hệ hôn nhân bat bình đẳng giữa vợ va chồng nhất là trong thời đại hiện nay von rat dé chịu sự chi phôi của yêu tô vật chất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nâng cao quyền bình đẳng giới trong hôn nhân và gia đình tại Việt Nam" tập trung vào việc cải thiện quyền lợi và vị thế của phụ nữ trong các mối quan hệ hôn nhân và gia đình. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng một môi trường bình đẳng, nơi mà cả nam và nữ đều có quyền và nghĩa vụ như nhau. Những điểm chính bao gồm việc nâng cao nhận thức về bình đẳng giới, cải cách pháp luật để bảo vệ quyền lợi của phụ nữ, và khuyến khích sự tham gia của cả hai giới trong các quyết định gia đình.

Đọc tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về những thách thức mà phụ nữ đang phải đối mặt trong hôn nhân và gia đình, cũng như những biện pháp cần thiết để cải thiện tình hình. Để mở rộng kiến thức của bạn về bình đẳng giới trong các lĩnh vực khác, bạn có thể tham khảo tài liệu Đảm bảo bình đẳng giới trong pháp luật lao động Việt Nam, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về quyền lợi của phụ nữ trong môi trường làm việc. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ thực hiện pháp luật bình đẳng giới ở Việt Nam hiện nay sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc thực thi các quy định pháp luật liên quan đến bình đẳng giới trong xã hội hiện đại. Những tài liệu này sẽ là nguồn thông tin quý giá để bạn khám phá thêm về chủ đề này.