Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, quản trị nguồn đầu vào giữ vị trí quyết định đến việc kiểm soát chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thương trường. Đối với ngành sản xuất in ấn và bao bì, nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu giá vốn, đòi hỏi quá trình cung ứng phải được tổ chức khoa học, kịp thời và chính xác về chủng loại, chất lượng cũng như giá thành.

Tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại - Dịch vụ In Ấn Bao Bì Tín Thành (viết tắt là TTP), một doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ được thành lập cuối năm 2006, công tác mua sắm vật tư nội địa trong giai đoạn 2008 – 2010 đã bộc lộ một số tồn tại như mua hàng manh mún, phụ thuộc vào số lượng bán tối thiểu của nhà cung cấp dẫn đến ứ đọng vốn lưu kho, thiết bị kiểm tra chất lượng thủ công và quy trình đàm phán còn mang tính bị động. Để giải quyết các bất cập thực tế đó, tác giả Vương Ngọc Hoa đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Nâng cao công tác quản trị mua hàng nội địa tại Công ty TNHH TM – DV In Ấn Bao Bì TÍN THÀNH".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 3 nhiệm vụ:

  1. Nhìn nhận tổng quan về hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH TM-DV In Ấn Bao Bì Tín Thành.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động mua hàng, chỉ ra các vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân dẫn đến các hạn chế.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản trị mua hàng nội địa tại doanh nghiệp.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động nghiệp vụ của Bộ phận Vật tư – Mua hàng cùng các phòng ban liên quan trực tiếp đến chu trình mua hàng (Phòng Kinh doanh, Phòng Điều độ Kế hoạch Sản xuất – Kiểm tra Chất lượng, Phòng Kế toán Tài vụ, Bộ phận Kho).
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH TM-DV In Ấn Bao Bì Tín Thành.
  • Phạm vi thời gian và dữ liệu: Khóa luận tập trung nghiên cứu hoạt động mua hàng vật tư nội địa, sử dụng số liệu hoạt động kinh doanh và số liệu mua sắm vật tư thực tế trong giai đoạn 03 năm từ 2008 đến năm 2010.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận cơ sở lý luận về quản trị mua hàng trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh theo hai góc độ: tiếp cận theo quá trình (hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát) và tiếp cận theo tác nghiệp (các bước thực hiện cụ thể từ xác định nhu cầu đến đánh giá kết quả).

Về mặt lý thuyết mua hàng, tác giả hệ thống hóa các phương pháp và nguyên tắc mua hàng:

  • Phân loại phương pháp mua hàng theo quy mô:
    • Mua hàng theo nhu cầu sản xuất: Lượng hàng một lần mua được xác định theo công thức: $$\text{Lượng hàng thích hợp một lần mua} = \text{Lượng hàng theo nhu cầu} + \text{Tồn kho tối thiểu} - (\text{Tồn đầu kỳ} + \text{Tồn cuối kỳ})$$
    • Mua hàng theo lô lớn (Mô hình EOQ): Xác định sản lượng tối ưu cho một đơn hàng ($Q^$) và tổng chi phí tồn kho ($TC$): $$Q^ = \sqrt{\frac{2DS}{H}}$$ $$TC = H \times \frac{Q^}{2} + D \times \frac{S}{Q^}$$ (Trong đó: $D$ là nhu cầu hàng năm, $S$ là chi phí đặt hàng, $H$ là chi phí tồn trữ trên một đơn vị mỗi năm).
  • Phân loại theo hình thức và điều kiện: Mua tập trung, mua ủy thác, liên kết thu mua; mua thanh toán ngay, thanh toán có thời hạn (trả chậm), trả trước; mua hàng sản xuất trong nước và mua hàng nước ngoài qua đại lý phân phối nội địa.
  • Quy tắc mua hàng hiệu quả: Mua hàng từ nhiều nhà cung cấp để phân tán rủi ro; luôn giữ thế chủ động trong thương lượng và duy trì mối quan hệ hợp tác chiến lược với nhà cung cấp chính.
  • Quy trình quản trị mua hàng chuẩn: Gồm 5 giai đoạn lặp lại theo chu kỳ: (1) Xác định nhu cầu mua hàng; (2) Tìm và lựa chọn nhà cung cấp; (3) Đàm phán, thương lượng và đặt hàng; (4) Theo dõi và kiểm tra việc giao nhận hàng; (5) Đánh giá kết quả thu mua.
  • Công thức xác định lượng mua thực tế theo lý luận: $$V_{cm} = V_{cd} + (V_{d2} - V_{d1})$$ (Trong đó: $V_{cm}$ là lượng vật tư thực mua, $V_{cd}$ là lượng vật tư cần dùng, $V_{d1}$ là dự trữ đầu kỳ, $V_{d2}$ là dự trữ cuối kỳ).

Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp nhìn nhận tổng quát, thu thập, thống kê, phân tích - tổng hợp, đánh giá và so sánh đối chiếu số liệu thứ cấp qua các năm (2008 - 2010).

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sử dụng trong khóa luận là số liệu nội bộ chính thức được thu thập tại Công ty TNHH TM-DV In Ấn Bao Bì Tín Thành, bao gồm: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng kê doanh số mua vật tư nguyên liệu, hồ sơ theo dõi nhà cung cấp, cơ cấu tổ chức nhân sự và các văn bản quy trình mua hàng nội địa của doanh nghiệp.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận

Chương 1 khái quát toàn diện các kiến thức nền tảng về mua hàng và quản trị mua hàng trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Tác giả nhấn mạnh mục tiêu cốt lõi của hoạt động mua hàng là bảo đảm cung ứng đúng - đủ - kịp thời về số lượng, quy cách, chất lượng, tiến độ với chi phí thấp nhất.

Chương này phân tích chi tiết 5 nội dung tác nghiệp trong chu trình thu mua:

  1. Xác định nhu cầu mua hàng: Làm rõ 5 yếu tố gồm chủng loại, số lượng cần dùng/cần mua, tiêu chuẩn chất lượng, thời điểm cung ứng và khả năng cân đối tài chính.
  2. Tìm và lựa chọn nhà cung cấp: Phân tích các chính sách lựa chọn (tự chế tạo hay mua ngoài, mua của một hay nhiều nhà cung cấp, mua trực tiếp hay qua trung gian, mua bán tương hỗ) cùng các tiêu chí đánh giá về uy tín, năng lực tài chính, chất lượng, giá cả, dịch vụ sau bán hàng và vị trí địa lý.
  3. Thương lượng và đặt hàng: Nội dung đàm phán hợp đồng kinh tế và đơn đặt hàng.
  4. Theo dõi và kiểm tra giao nhận: Giám sát tiến độ, nghiệm thu số lượng, chất lượng và xử lý sai lệch.
  5. Đánh giá kết quả mua hàng: So sánh kết quả đạt được với mục tiêu đề ra để rút kinh nghiệm cho các chu kỳ tiếp theo.

Bên cạnh đó, tác giả chỉ rõ các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị mua hàng, bao gồm nhóm nhân tố bên trong (chiến lược kinh doanh, kế hoạch chi tiết, kết quả kinh doanh, nguồn vốn, cơ sở vật chất, năng lực nhân viên và nhà quản trị, vị thế doanh nghiệp) và nhóm nhân tố bên ngoài (nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh, chính sách và cơ chế quản lý của cơ quan nhà nước).


Chương 2: Thực trạng của công tác quản trị mua hàng tại Công ty TNHH TM-DV In Ấn Bao Bì Tín Thành

Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về doanh nghiệp và phân tích sâu thực trạng mua hàng nội địa tại đơn vị.

1. Khái quát về Công ty Tín Thành

Công ty TNHH TM-DV In Ấn Bao Bì Tín Thành được thành lập ngày 01/11/2006 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 4102044467 do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp, trụ sở tại số 12 Phan Văn Trị, hoạt động trong lĩnh vực in ấn bao bì (bao thư, profile, catalogue, lịch...), thiết kế tạo mẫu, dịch vụ quảng cáo và kinh doanh vật tư ngành in.

Về cơ cấu nhân sự năm 2010, công ty có tổng số 30 người, trong đó:

  • Khối gián tiếp (quản lý và nghiệp vụ): 08 người (01 Giám đốc, 02 Trưởng phòng, 05 Nhân viên).
  • Khối trực tiếp: 22 công nhân.
  • Trình độ chuyên môn: 05 người có trình độ Đại học; 25 người có trình độ Trung cấp, Cao đẳng và công nhân bậc 3/7.

2. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2008 – 2010

Chỉ tiêu (VNĐ) Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Chênh lệch 2009/2008 Chênh lệch 2010/2009
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 3.597.477.400 3.948.347.225 6.275.769.000 +10% +59%
Doanh thu hoạt động tài chính 1.519.958 2.746.652 3.039.187 +81% +11%
Doanh thu thuần 3.597.477.400 3.948.347.225 6.275.769.000 +10% +59%
Giá vốn hàng bán 3.216.746.514 3.325.957.170 5.725.030.563 +3% +72%
Chi phí bán hàng & quản lý 348.347.019 390.049.165 275.054.309 +12% -29%
Lợi nhuận gộp 380.730.886 622.390.055 550.738.437 +63% -12%
Lợi nhuận trước thuế 33.903.825 235.087.542 278.723.315 +593% +19%
Thuế thu nhập doanh nghiệp 8.475.956 58.771.886 69.680.829 +593% +19%
Lợi nhuận sau thuế 25.427.869 176.315.657 209.042.486 +593% +19%

Doanh thu thuần tăng trưởng từ gần 3,6 tỷ đồng năm 2008 lên hơn 6,27 tỷ đồng năm 2010 nhờ mở rộng thêm nhiều khách hàng lớn như Mobifone, Maersk Line, JTI, Red Driver, Dai-ichi, Green Cross. Lợi nhuận sau thuế tăng từ 25,4 triệu đồng (2008) lên 176,3 triệu đồng (2009) và 209,0 triệu đồng (2010).

3. Tình hình mua vật tư nguyên liệu giai đoạn 2008 – 2010

Nhóm vật tư (VNĐ) Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Chênh lệch 2009/2008 Chênh lệch 2010/2009
Giấy in 579.014.373 638.583.770 883.182.690 +10,3% +38,3%
Hóa chất phụ gia in 175.428.860 198.318.950 376.645.730 +13,1% +89,9%
Bản kẽm in 158.403.850 193.614.960 364.002.450 +22,0% +88,0%
Bóng đèn, thiết bị điện phụ trợ 61.761.534 55.876.080 82.700.370 -9,5% +48,0%
Các nguyên vật liệu phụ khác 157.333.880 133.348.620 321.626.380 -15,2% +141,2%
Tổng cộng doanh số mua hàng 2.061.875.824 2.161.806.336 3.711.518.980 +4,8% +71,7%

Năm 2009, doanh số mua chỉ tăng 4,8% so với 2008 do công ty tận dụng hàng tồn kho từ năm trước và tìm kiếm vật tư thay thế giá rẻ. Năm 2010, tổng doanh số mua tăng vọt 71,7% do nhu cầu đơn hàng tăng mạnh cùng với sự biến động tăng giá nguyên vật liệu, giá xăng dầu, tỷ giá ngoại tệ USD/VND và lãi suất ngân hàng (tăng lên mức 17%).

4. Phân tích thực trạng quy trình mua sắm nội địa

  • Nhân sự thực hiện: Phòng Mua hàng Cung ứng Vật tư (MHCƯVT) gồm 02 nhân sự: 01 Trưởng phòng (phụ trách quản lý, dự thảo HĐKT giá trị lớn và trực tiếp mua các vật tư chính như giấy, mực in) và 01 Nhân viên (mua trực tiếp, mua gián tiếp và phụ trách gia công bên ngoài).
  • Quy trình mua hàng: Thực hiện theo trình tự tiếp nhận nhu cầu $\rightarrow$ lập Bảng so sánh giá, lập HĐKT/ĐĐH $\rightarrow$ trình Ban Giám đốc phê duyệt $\rightarrow$ gửi xác nhận cho nhà cung cấp $\rightarrow$ giao nhận, kiểm tra chất lượng kết hợp với Phòng ĐĐKHSX - KTCL $\rightarrow$ nhập kho và chuyển chứng từ sang Phòng KTTV thanh toán/giải chi. Thời hạn lưu trữ chứng từ mua hàng tối đa là 01 năm (riêng máy móc thiết bị lưu không thời hạn).
  • Xác định nhu cầu: Phòng ĐĐKHSX - KTCL lập định mức vật tư (quy định tỷ lệ hao hụt là 10% trên lượng dùng thực tế). Phòng MHCƯVT tính toán lượng mua theo công thức: $$\text{Lượng vật tư thực mua} = \text{Lượng vật tư cần dùng trong sản xuất} - \text{Số lượng thực tồn kho} + \text{Số lượng vật tư dự trữ (nếu có)}$$
  • Hệ thống nhà cung cấp chủ lực: Công ty thiết lập quan hệ với các đơn vị như: Phong Thái, Hoàng Kim Phát, Tân Kim Hưng (cung cấp giấy); 3M, Kiều Mi (decal, băng keo); Nam Sơn Hà, Triều Chen, Tuấn Đạt (mica); M&P, Tín Ân, Tân Tín Phát (mực in, hóa chất); Miền Đông, Minh Sơn, Trung Vũ (sắt thép, inox, bản kẽm); Thái Lợi, Phong Vân, Thanh Quý (thiết bị đèn, điện).
  • Tồn tại phát hiện:
    • Tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp chỉ ưu tiên 3 yếu tố (chất lượng, thời gian, giá cả), chưa xây dựng thang điểm định lượng, đánh giá còn cảm tính.
    • Việc mua hàng còn lắt nhắt, mua số lượng ít dẫn đến không được hưởng chiết khấu và phát sinh chi phí vận chuyển.
    • Nhân viên còn e dè, thụ động trong việc đàm phán và tìm kiếm nhà cung cấp mới.
    • Khâu kiểm tra chất lượng hàng mua còn thủ công, sơ sài, cảm tính, thiếu công cụ đo chuyên dụng và chưa có bên thứ ba (như nhân viên bảo vệ) cùng giám sát để tránh tiêu cực.
    • Dữ liệu mua hàng được quản lý thủ công trên phần mềm văn phòng cơ bản (MS Excel, Word), chưa có phần mềm quản lý thu mua chuyên dụng.

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị

Tác giả đề xuất các giải pháp căn cứ trên mục tiêu phát triển của Công ty Tín Thành:

  • Mục tiêu ngắn hạn (năm 2011): Hạ giá thành sản phẩm, mở rộng thị phần nội địa và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng.
  • Mục tiêu dài hạn (2011 - 2013): Đầu tư công nghệ, mở rộng năng lực sản xuất, đào tạo nhân lực chất lượng cao, hướng tới xuất khẩu và xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008.

Các nhóm giải pháp nâng cao công tác quản trị mua hàng nội địa bao gồm:

  1. Hoàn thiện quy trình mua hàng:
    • Công tác xác định nhu cầu: Kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ hao hụt sản xuất, theo dõi tồn kho chính xác để gom đơn hàng, hạn chế mua manh mún, lắt nhắt.
    • Củng cố và hoàn thiện hệ thống nhà cung cấp: Xây dựng thang đo tiêu chuẩn có trọng số để chấm điểm định lượng nhà cung cấp; chủ động tìm kiếm các nhà cung cấp dự phòng cho vật tư decal, băng keo, sắt thép; mở rộng quan hệ hợp tác lâu dài để hưởng chính sách tín dụng và chiết khấu.
    • Nâng cao chất lượng đàm phán, thương lượng: Đàm phán điều khoản giao hàng miễn phí vận chuyển, tận dụng vị thế người mua và thương lượng nhận mẫu thử nghiệm miễn phí.
    • Hoàn thiện công tác kiểm tra, giao nhận: Trang bị dụng cụ đo kiểm chuyên dụng cho ĐĐKHSX - KTCL; bổ sung nhân viên bảo vệ tham gia giám sát độc lập khâu nhận hàng; đẩy nhanh tiến độ lập biên bản kiểm tra nhập kho để kịp thời thanh toán.
  2. Tổ chức nhân sự và cơ sở vật chất kỹ thuật:
    • Tuyển dụng thêm nhân viên thu mua để giảm tải cho Trưởng phòng; đào tạo nâng cao kỹ năng đàm phán, giao tiếp và kiến thức kỹ thuật vật tư cho nhân viên.
    • Đầu tư ứng dụng phần mềm quản lý mua hàng chuyên dụng thay thế phương thức quản lý thủ công trên Excel/Word.
  3. Kiến nghị:
    • Đối với công ty: Đầu tư cơ sở vật chất, kho bãi và trang thiết bị đo kiểm.
    • Đối với cơ quan nhà nước: Tiếp tục duy trì các chính sách ưu đãi thuế (như chính sách giảm thuế VAT từ 10% xuống 5% đã áp dụng năm 2009 cho giấy, hóa chất); có chính sách ổn định tỷ giá ngoại tệ, lãi suất vay vốn ngân hàng và bình ổn giá nhiên liệu để hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực nghiệm và số liệu cụ thể: Khóa luận đã hệ thống hóa và lượng hóa toàn diện dữ liệu tài chính và hoạt động thu mua của Công ty Tín Thành qua 3 năm (2008 – 2010). Tác giả đã chỉ ra mối liên hệ trực tiếp giữa mức độ kiểm soát chi phí mua vật tư (chiếm tỷ trọng từ 2,06 tỷ đồng năm 2008 lên 3,71 tỷ đồng năm 2010) với biên lợi nhuận gộp và kết quả kinh doanh của công ty.
  • Giải pháp đề xuất gắn với thực tế: Đưa ra các biện pháp khắc phục trực diện các điểm nghẽn tại xưởng sản xuất: thiết lập định mức hao hụt 10%, đề xuất mô hình giám sát giao nhận 3 bên (KTCL - Kho - Bảo vệ), giải pháp gom lô mua hàng tránh phí vận chuyển và định hướng áp dụng phần mềm chuyên dụng cùng tiêu chuẩn ISO 9001:2008.
  • Đóng góp tự nêu: Đề tài đã vận dụng thành công lý thuyết quản trị cung ứng vào mô hình doanh nghiệp in ấn bao bì vừa và nhỏ tại Việt Nam, cung cấp cơ sở thực tiễn để ban lãnh đạo Công ty Tín Thành điều chỉnh chính sách mua hàng nội địa nhằm tiết giảm chi phí đầu vào.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu trong mảng mua hàng vật tư nội địa, chưa mở rộng phân tích các nghiệp vụ mua hàng nhập khẩu trực tiếp máy móc thiết bị ngành in. Chuỗi số liệu phân tích tập trung trong giai đoạn 2008 – 2010 tại một doanh nghiệp cụ thể nên tính phổ quát cho các ngành công nghiệp khác còn hạn chế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang chuỗi cung ứng vật tư quốc tế, nghiên cứu chi tiết phương án triển khai hệ thống phần mềm ERP quản trị nguồn lực doanh nghiệp và quy trình xây dựng hệ thống quản lý chất lượng nhà cung cấp theo bộ tiêu chuẩn ISO 9001.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Chuỗi cung ứng, Logistics và Quản trị Sản xuất đang thực hiện đề tài tốt nghiệp về quản trị mua hàng, quản trị vật tư trong doanh nghiệp sản xuất.
  • Cán bộ quản lý thu mua, chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) trong ngành in ấn, bao bì, quảng cáo tham khảo quy trình mua hàng thực tế, phương pháp tính lượng đặt hàng theo định mức hao hụt và cách thức quản lý danh mục nhà cung cấp nội địa.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự của Công ty Tín Thành và riêng Bộ phận Mua hàng năm 2010 được bố trí như thế nào?
Năm 2010, tổng số nhân sự của công ty là 30 người (08 người thuộc khối gián tiếp và 22 công nhân trực tiếp; 05 người có trình độ Đại học, 25 người có trình độ Trung cấp, Cao đẳng và công nhân bậc 3/7). Riêng Bộ phận Mua hàng thuộc Phòng Vật tư chỉ có 02 người: 01 Trưởng phòng (quản lý, lập HĐKT lớn, trực tiếp mua giấy, mực in) và 01 Nhân viên (mua trực tiếp, gián tiếp và theo dõi gia công ngoài).

2. Doanh số mua nguyên vật liệu của Công ty Tín Thành biến động như thế nào qua các năm 2008, 2009, 2010?
Doanh số mua vật tư năm 2008 đạt 2.061.875.824 VNĐ; năm 2009 đạt 2.161.806.336 VNĐ (tăng 4,8% do tận dụng hàng tồn kho 2008 và tìm được nguồn hàng thay thế giá rẻ); năm 2010 tăng mạnh lên 3.711.518.980 VNĐ (tăng 71,7% so với 2009 do sản lượng sản xuất tăng cao và giá nguyên vật liệu thị trường biến động tăng mạnh theo tỷ giá USD, giá xăng dầu).

3. Công ty Tín Thành xác định nhu cầu mua vật tư thực tế dựa trên công thức và định mức hao hụt nào?
Định mức hao hụt được Phòng ĐĐKHSX - KTCL xác định chiếm 10% trên lượng vật tư thực dùng trong sản xuất. Lượng vật tư thực mua được tính theo công thức: $$\text{Lượng vật tư thực mua} = \text{Lượng vật tư cần dùng} - \text{Tồn kho thực tế tại thời điểm mua} + \text{Lượng vật tư dự trữ (nếu có)}$$

4. Khâu kiểm tra, giao nhận vật tư tại Công ty Tín Thành tồn tại những nhược điểm gì?
Việc kiểm tra hàng hóa chỉ diễn ra giữa bên giao (nhà cung cấp) và bên nhận (ĐĐKHSX - KTCL và Kho), chưa có sự giám sát của bên thứ ba (bảo vệ) nên dễ phát sinh tiêu cực; trang thiết bị đo kiểm chất lượng còn thủ công, sơ sài và cảm tính; thủ tục xác nhận chứng từ kiểm tra nhập kho của bộ phận ĐĐKHSX - KTCL còn chậm chạp làm kéo dài thời gian thanh toán.

5. Những nhà cung cấp chủ lực nào được Công ty Tín Thành lựa chọn trong giai đoạn nghiên cứu?
Công ty hợp tác với các nhà cung cấp nội địa chính gồm: Phong Thái, Hoàng Kim Phát, Tân Kim Hưng (giấy in); 3M, Kiều Mi (decal, băng keo); Nam Sơn Hà, Triều Chen, Tuấn Đạt (mica); M&P, Tín Ân, Tân Tín Phát (mực in, hóa chất); Miền Đông, Minh Sơn, Trung Vũ (sắt thép, inox, bản kẽm); Thái Lợi, Phong Vân, Thanh Quý (thiết bị điện, bóng đèn).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vương Ngọc Hoa đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác quản trị mua hàng nội địa tại Công ty TNHH TM-DV In Ấn Bao Bì Tín Thành giai đoạn 2008 – 2010. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu tài chính, doanh số vật tư và quy trình tác nghiệp 5 bước, đề tài đã làm rõ các mặt tích cực cùng những hạn chế điển hình của một doanh nghiệp in ấn bao bì quy mô vừa và nhỏ. Các nhóm giải pháp về chuẩn hóa quy trình, xây dựng thang đo nhà cung cấp, bổ sung nhân sự giám sát và ứng dụng phần mềm chuyên dụng được đề xuất có giá trị ứng dụng thiết thực, góp phần giúp doanh nghiệp hoàn thiện công tác thu mua và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.