Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành Công nghiệp Điện tử Viễn thông đóng vai trò trọng yếu trong nền kinh tế quốc dân, giữ vị trí then chốt đối với mô hình kinh tế hiện đại và tạo tác động lan tỏa mạnh mẽ đến các ngành sản xuất khác. Trình độ phát triển của lĩnh vực này được xem là thước đo năng lực kinh tế - kỹ thuật của một quốc gia. Trong bối cảnh Việt Nam đã gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) 16 năm và ký kết 15 Hiệp định thương mại tự do (FTA) với nhiều đối tác lớn như ASEAN, Trung Quốc, Nhật Bản, Liên minh châu Âu (EU), các doanh nghiệp trong nước đang đối mặt với môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt. Sức ép thị trường đòi hỏi các tổ chức không chỉ nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn phải tối ưu hóa cấu trúc chi phí vận hành.

Trong hoạt động sản xuất công nghiệp, tỷ lệ chi phí mua hàng trên tổng doanh thu trung bình chiếm khoảng 55%. Điều này đồng nghĩa với việc hơn một nửa số tiền thu được từ bán hàng và dịch vụ được luân chuyển trở lại cho các nhà cung cấp. Do đó, quản trị mua hàng trở thành trọng tâm chiến lược để cắt giảm chi phí, kiểm soát chất lượng và kiến tạo lợi thế cạnh tranh bền vững.

Công ty Cổ phần VNPT Technology là đơn vị thành viên chủ lực của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) trong các lĩnh vực Công nghệ thông tin, Công nghiệp Điện tử Viễn thông, Truyền thông và Nội dung số. Tính đến thời điểm nghiên cứu, công ty đã cung ứng ra thị trường trên 10 triệu sản phẩm thiết bị viễn thông và điện tử tiêu dùng. Tuy nhiên, tỷ lệ chi phí so với tổng doanh thu của doanh nghiệp luôn ở mức rất cao (vượt ngưỡng 90%), khiến tỷ lệ lợi nhuận trước thuế thu về chỉ đạt dao động từ 2% đến 4%. Dù đã ban hành quy trình thu mua vật tư linh kiện riêng biệt, công ty vẫn chưa thực sự kiểm soát và hạn chế triệt để các rủi ro phát sinh trong hoạt động mua hàng. Các sự cố gián đoạn nguồn cung, sai lệch đơn hàng và lỗi chất lượng nguyên vật liệu gây tổn thất trực tiếp về mặt tài chính và tác động tiêu cực đến uy tín thương hiệu trên thị trường.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đánh giá thực trạng quy trình mua hàng cùng các biện pháp kiểm soát hiện hành tại Công ty Cổ phần VNPT Technology, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị và ứng phó rủi ro trong hoạt động thu mua vật tư linh kiện của doanh nghiệp.

Nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định gồm 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và thực tiễn liên quan đến quản lý chất lượng, hoạt động mua hàng và quản lý rủi ro trong hoạt động mua hàng.
  2. Xác định và phân tích các yếu tố thực tế tác động đến rủi ro trong hoạt động mua hàng tại Công ty Cổ phần VNPT Technology giai đoạn 2020 – 2022.
  3. Đề xuất các biện pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý rủi ro trong hoạt động mua hàng tại công ty.

Khóa luận giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Tại Công ty Cổ phần VNPT Technology, hoạt động mua hàng gồm những công việc chính là gì?
  2. Thông qua các thông tin thực tế, Công ty Cổ phần VNPT Technology đã thực hiện tốt các nghiệp vụ mua hàng chưa?
  3. Tại Công ty Cổ phần VNPT Technology, hoạt động quản lý mua hàng còn những hạn chế gì?
  4. Các đề xuất để cải thiện hoạt động ứng phó rủi ro trong hoạt động mua hàng của doanh nghiệp là gì?

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các vấn đề liên quan đến hoạt động mua hàng tại Công ty Cổ phần VNPT Technology. Phạm vi nội dung tập trung vào hoạt động mua hàng vật tư linh kiện (VTLK) phục vụ nghiên cứu và sản xuất. Phạm vi không gian được thực hiện tại Công ty Cổ phần VNPT Technology. Phạm vi thời gian nghiên cứu thu thập và phân tích dữ liệu trải dài từ năm 2020 đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên các giáo trình chuyên ngành và công cụ phân tích chất lượng:

  • Khái niệm rủi ro: Dẫn xuất từ giáo trình "Quản lý rủi ro chuỗi cung ứng" của Trường Đại học Thăng Long, rủi ro được định nghĩa là mối đe dọa làm gián đoạn các hoạt động bình thường hoặc ngăn chặn kế hoạch diễn ra theo dự kiến, bắt nguồn từ tính bất định của các sự kiện trong tương lai dọc theo chuỗi cung ứng.
  • Hoạt động mua hàng và nguyên tắc 5R: Theo giáo trình "Quản lý mua hàng" (Đại học Thăng Long), mua hàng là quy trình bao gồm các hoạt động xác định nhu cầu, tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp, đàm phán hợp đồng, tiếp nhận và kiểm soát hiệu suất. Bản chất của mua hàng gắn liền với việc đáp ứng nguyên tắc 5R: Đúng chất lượng (Right quality), Đúng số lượng (Right quantity), Đúng thời điểm (Right time), Đúng giá (Right price) và Đúng nguồn gốc/xuất xứ (Right source).
  • Quy trình quản lý rủi ro mua hàng: Bao gồm 3 bước logic: Xác định rủi ro (nhận dạng các mắt xích tiềm ẩn nguy cơ); Phân tích rủi ro (đo lường dựa trên xác suất xuất hiện và mức độ nghiêm trọng của hậu quả); Thiết kế các phản ứng thích hợp (triển khai các chiến lược phòng ngừa, giảm nhẹ hoặc ứng phó trực tiếp).
  • Công cụ phân tích rủi ro:
    • Phân tích Pareto (Quy tắc 80/20): Phương pháp thống kê xác định khoảng 80% vấn đề hoặc sai hỏng phát sinh từ 20% nhóm nguyên nhân cốt lõi, giúp doanh nghiệp phân bổ nguồn lực xử lý hiệu quả.
    • Sơ đồ nhân quả (Biểu đồ Ishikawa hay biểu đồ xương cá): Công cụ đồ họa do Kaoru Ishikawa phát triển từ những năm 1960, sử dụng mô hình 6M (Man - Con người, Machine - Máy móc, Material - Vật liệu, Method - Phương pháp, Measurement - Đo lường, Mother Nature - Thiên nhiên/Môi trường) để truy vết nguyên nhân gốc rễ dẫn đến lỗi hỏng.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:

  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua quan sát hiện trường trong quá trình kiến tập, phỏng vấn trực tiếp nhân sự chuyên trách và tiến hành khảo sát thực nghiệm bằng phiếu điều tra trên cỡ mẫu $n = 50$ cán bộ nhân viên đang trực tiếp tham gia chuỗi cung ứng và mua hàng tại VNPT Technology.
  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022 của công ty; quy trình mua sắm nội bộ, danh mục định mức kỹ thuật (BOM), dữ liệu hợp đồng thương mại; các nguồn tin từ website chính thức của VNPT Technology và số liệu biến động tỷ giá ngoại tệ từ hệ thống Investing.com.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý thuyết về quản lý rủi ro trong hoạt động mua hàng

Chương I hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về mua sắm và quản trị rủi ro chuỗi cung ứng. Tác giả phân tích 5 nội dung nghiệp vụ cơ bản của quá trình mua hàng: Đánh giá nhu cầu sản xuất; Tìm kiếm và lựa chọn nhà cung cấp; Thương lượng và đặt hàng; Tổ chức tiếp nhận và kiểm tra hàng hóa; Quản lý, lưu trữ hồ sơ tài liệu. Tiếp đó, quy trình 3 giai đoạn quản trị rủi ro (xác định - phân tích - thiết kế phản ứng) được phân tích gắn với vai trò bảo vệ tài sản doanh nghiệp, tối ưu hóa việc phân bổ ngân sách và hạn chế gián đoạn vận hành. Chương này cũng chuẩn bị cơ sở phương pháp luận bằng việc thuyết minh chi tiết cách thức ứng dụng biểu đồ Pareto và sơ đồ xương cá Ishikawa để làm công cụ phân tích định lượng và định tính cho các chương thực nghiệm sau.

Chương II: Thực trạng quản lý rủi ro trong hoạt động mua hàng tại Công ty Cổ phần VNPT Technology

Chương II tập trung phân tích sâu thực tế vận hành tại doanh nghiệp qua các nội dung chính:

  • Giới thiệu doanh nghiệp và kết quả kinh doanh: VNPT Technology thành lập ngày 06/01/2011 với vốn điều lệ 500 tỷ đồng, gồm 3 cổ đông sáng lập là VNPT, VNPost và Pacifab. Doanh nghiệp mua lại phần vốn góp tại ANSV (từ Alcatel Lucent) và TELEQ (từ Siemens), hiện sở hữu 3 công ty thành viên: ANSV, VIVAS và TELEQ. Về kết quả tài chính, năm 2020 tổng doanh thu đạt trên 1.693 tỷ đồng nhưng tỷ lệ chi phí luôn vượt 90% doanh thu do nguyên liệu linh kiện điện tử có giá vốn cao. Năm 2022, sau ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 trong năm 2021, lợi nhuận của công ty tăng trưởng mạnh xấp xỉ 54% và lợi nhuận gộp tăng hơn 53% so với năm 2021 nhờ tối ưu hóa chi phí và ký kết các hợp đồng xuất khẩu sang thị trường Đông Nam Á và Nam Á (Lào, Campuchia, Myanmar, Indonesia, Nepal, Thái Lan).
  • Quy trình mua sắm vật tư linh kiện (VTLK): Gồm 6 bước: (1) Lập kế hoạch theo 4 mục đích sản xuất: Sản xuất pilot (cần phê duyệt R&D BOM từ Trung tâm công nghệ điện tử HEC và MFG BOM từ Ban Công nghiệp BCN), Sản xuất hàng loạt, Sửa chữa bảo hành, và Mua vật tư tiêu hao; (2) Gửi yêu cầu báo giá cho nhà cung cấp tiềm năng; (3) Lựa chọn nhà cung cấp và đàm phán hợp đồng; (4) Lập hồ sơ mua sắm đầy đủ tờ trình, báo giá, bảng so sánh giá, phiếu đề nghị mua hàng (DA); (5) Giao nhận hàng và nhập kho (Bộ phận Logistics phụ trách nhập khẩu, Tổng kho Hòa Lạc tiếp nhận và Nhà máy kiểm tra chất lượng đầu vào); (6) Lập hồ sơ thanh toán chuyển Ban Tài chính kế toán (TCKT).
  • Nhận diện và phân tích rủi ro: Văn bản nhận diện 6 nhóm rủi ro: Nhà cung cấp; Quá trình vận chuyển; Thủ tục nhập khẩu; Nguồn nhân lực; Thanh toán quốc tế; Chính trị - pháp luật. Kết quả khảo sát 50 nhân viên chỉ ra 2 nhóm rủi ro lớn nhất là nhà cung cấp (40%) và nhân sự nội bộ (36%), chiếm tổng cộng 76% (áp dụng nguyên tắc Pareto 80/20 để tập trung phân tích).
  • Chi tiết rủi ro nhà cung cấp: Trong giai đoạn 2020 – 2022, công ty giao dịch với 57 nhà cung cấp từ 11 quốc gia. Tổng cộng có 380 vụ rủi ro phát sinh từ đối tác cung ứng, trong đó lỗi chất lượng hàng hóa chiếm 169 vụ (44%) và thiếu hụt hàng hóa chiếm 145 vụ (38%). Tác giả sử dụng biểu đồ Ishikawa để truy vết nguyên nhân lỗi chất lượng (do nhân công của nhà cung cấp thiếu kỹ năng, ý thức kém; thiết bị máy móc cũ; quy trình kiểm tra không nghiêm ngặt) và thiếu hụt hàng hóa (do nhà cung cấp bảo trì máy móc đột xuất như sự cố Digi-Key bảo trì 2 tháng đầu năm 2021, hoặc biến động đột ngột về nhu cầu sản xuất).
  • Biện pháp đối phó hiện tại: Công ty đã sử dụng công cụ phái sinh tiền tệ (hợp đồng kỳ hạn, quyền chọn) để ngừa rủi ro tỷ giá; mua bảo hiểm vận chuyển hàng hóa quốc tế cho các hợp đồng theo điều kiện Incoterms nhóm E và F; xây dựng bảng thẩm định nhà cung cấp và quy chế thưởng cho nhân viên. Tuy nhiên, các khóa đào tạo chuyên sâu xuất nhập khẩu mới tổ chức trung bình 2 khóa/năm và việc lựa chọn người tham gia còn mang tính cục bộ.

Chương III: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp với vấn đề quản lý rủi ro trong hoạt động mua hàng tại Công ty Cổ phần VNPT Technology

Chương III đưa ra các giải pháp dựa trên kết quả phân tích:

  • Định hướng phát triển: Hướng đến mục tiêu năm 2025 trở thành nhà nghiên cứu phát triển và thiết kế gốc (ODM); đẩy mạnh chuyển đổi số quy trình quản lý; đa dạng hóa thị trường cung ứng vật tư linh kiện nhằm giảm thiểu sự phụ thuộc quá mức vào một vài đối tác truyền thống.
  • Giải pháp về nhà cung cấp: Tác giả đề xuất xây dựng hệ thống đánh giá đối tác xuyên suốt và liên tục trong toàn bộ vòng đời thực hiện đơn hàng, thay vì chỉ thẩm định hồ sơ ban đầu. Hệ thống giải pháp được định lượng hóa thông qua 3 bảng tiêu chuẩn: Đánh giá năng lực cung ứng (Bảng 3.1), Đánh giá hiệu suất thực hiện đơn hàng (Bảng 3.2), và Đánh giá dịch vụ khách hàng của nhà cung cấp (Bảng 3.3).
  • Giải pháp về nhân sự và kiểm soát nội bộ: Chuẩn hóa bản mô tả và tiêu chí công việc cho từng mắt xích vận hành để phân định rõ trách nhiệm, cụ thể qua Bảng 3.4 (Tiêu chí công việc bộ phận Logistics) và Bảng 3.5 (Tiêu chí công việc bộ phận Kế toán). Khóa luận cũng kiến nghị mở rộng đối tượng đào tạo chuyên môn xuất nhập khẩu, hải quan; hoàn thiện chính sách giao tiếp liên phòng ban nhằm giải tỏa áp lực công việc và giảm thiểu sai sót truyền đạt thông tin kỹ thuật giữa bộ phận R&D, sản xuất và mua hàng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa chi tiết các phát hiện thực tế tại Công ty Cổ phần VNPT Technology thông qua các bảng số liệu cụ thể:

Bảng 1: Kết quả khảo sát các nhóm rủi ro thường gặp trong hoạt động mua hàng ($n = 50$)

STT Nhóm rủi ro Số phiếu lựa chọn Tỷ lệ (%)
1 Nhà cung cấp 20 40%
2 Nhân sự công ty 18 36%
3 Quá trình vận chuyển 6 12%
4 Quá trình làm thủ tục nhập khẩu 3 6%
5 Thanh toán quốc tế 3 6%
Tổng 50 100%

Bảng 2: Thống kê các rủi ro phát sinh liên quan đến nhà cung cấp (2020 – 2022)

STT Chi tiết rủi ro Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Tổng số vụ Tỷ lệ (%)
1 Chất lượng hàng hóa 51 56 62 169 44%
2 Thiếu hụt hàng hóa 55 42 48 145 38%
3 Giao nhầm hàng hóa 10 14 15 39 10%
4 Cung cấp thông tin sai lệch 8 5 9 22 6%
5 Mâu thuẫn, xung đột quan hệ 3 1 1 5 1%
Tổng 127 118 135 380 100%

Khóa luận cũng ghi nhận danh sách 10 nhà cung cấp lớn nhất của công ty trong giai đoạn này, dẫn đầu về số lần giao dịch là C.170 (978 lần), SHENZHEN SDMC TECHNOLOGY (548 lần, sản lượng 1.387 MT), DIGI-KEY ELECTRONICS (253 lần, 551 MT), NOKIA SOLUTIONS AND NETWORKS OY (155 lần, 283 MT) và AVNET ASIA PTE LTD (115 lần, 198 MT). Tỷ lệ hàng hỏng trung bình từ các nhà cung cấp đạt 2%, và thời gian giao hàng bình quân (lead time) đối với nhà cung cấp quốc tế là 20 ngày.

Về mặt giải pháp, tác giả đóng góp hệ thống công cụ quản trị thực tế bao gồm:

  • Quy trình đánh giá nhà cung cấp liên tục qua 3 giai đoạn: thẩm định năng lực cung ứng trước hợp đồng, theo dõi hiệu suất thực hiện đơn hàng thực tế và chấm điểm dịch vụ chăm sóc khách hàng.
  • Bảng tiêu chí công việc phân định trách nhiệm chi tiết cho bộ phận Logistics và bộ phận Kế toán nhằm kiểm soát sai sót chứng từ hải quan, áp sai mã hàng và chậm trễ thanh toán.
  • Đề xuất cải cách cơ chế tuyển chọn đào tạo nội bộ, xóa bỏ việc xét duyệt thụ động dựa trên quan hệ hoặc danh sách cố định để phổ cập kiến thức nghiệp vụ cho toàn thể nhân sự mua hàng.

Đóng góp của nghiên cứu là việc kết hợp thành công nguyên lý Pareto 80/20 và mô hình nhân quả Ishikawa 6M vào trường hợp thực tế của một doanh nghiệp sản xuất thiết bị công nghệ cao tại Việt Nam, chỉ ra chính xác các điểm nghẽn của quy trình mua sắm vật tư linh kiện điện tử viễn thông.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số giới hạn do điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Phạm vi dữ liệu thứ cấp chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022, thời điểm chịu tác động bất thường của dịch bệnh Covid-19 và sự đứt gãy cục bộ chuỗi logistics toàn cầu, có thể chưa phản ánh đầy đủ xu hướng dài hạn.
  • Cỡ mẫu khảo sát sơ cấp dừng lại ở 50 cán bộ nhân viên nội bộ của VNPT Technology, chưa mở rộng thu thập dữ liệu đối ứng từ phía các nhà cung cấp quốc tế hoặc các đối tác logistics bên ngoài.
  • Nghiên cứu tập trung chuyên biệt vào hoạt động mua hàng vật tư linh kiện điện tử viễn thông, chưa bao quát toàn bộ các hoạt động mua sắm tài sản cố định hoặc dịch vụ hỗ trợ khác của doanh nghiệp.

Hướng nghiên cứu mở rộng có thể thực hiện:

  • Mở rộng thu thập số liệu trong giai đoạn bình thường hóa chuỗi cung ứng sau năm 2022 để so sánh biến động chỉ số rủi ro.
  • Khảo sát đa chiều lấy ý kiến từ các nhà phân phối, đại lý linh kiện quốc tế để hoàn thiện mô hình hợp tác quản lý rủi ro từ hai phía.
  • Nghiên cứu ứng dụng các hệ thống quản trị mua hàng tự động hóa và phần mềm quản trị chuỗi cung ứng chuyên sâu để số hóa quy trình đánh giá nhà cung cấp.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng: Tài liệu cung cấp một ví dụ điển hình về việc ứng dụng các công cụ quản lý chất lượng (Pareto, Ishikawa) vào xử lý bài toán rủi ro mua hàng trong môi trường công nghiệp thực tế.
  • Cán bộ quản lý mua hàng và chuyên viên cung ứng trong ngành điện tử: Quy trình mua sắm 6 bước gắn liền với danh mục định mức kỹ thuật (R&D BOM, MFG BOM), biểu mẫu phê duyệt (DA), cùng hệ thống tiêu chí đánh giá nhà cung cấp (Bảng 3.1, 3.2, 3.3) có thể được tham chiếu trực tiếp để tối ưu hóa quy chế mua sắm nội bộ tại các nhà máy sản xuất thiết bị phần cứng.
  • Người làm đề tài nghiên cứu tương tự: Cung cấp khung phương pháp luận kết hợp giữa nghiên cứu mô tả thực trạng, khảo sát nhân sự nội bộ và phân tích dữ liệu hợp đồng thương mại quốc tế theo điều kiện Incoterms (nhóm E, F) và rủi ro tỷ giá hối đoái.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy trình mua sắm vật tư linh kiện tại VNPT Technology được phân loại theo những mục đích sản xuất cụ thể nào? Quy trình mua hàng của công ty được phân định thành 4 mục đích chính: Sản xuất pilot (sản xuất thử nghiệm, yêu cầu tờ trình duyệt kèm R&D BOM từ HEC và MFG BOM từ BCN); Sản xuất hàng loạt (yêu cầu kế hoạch sản xuất VTLK kỳ vọng); Sửa chữa, bảo hành (yêu cầu danh mục linh kiện, mô tả kỹ thuật, đối chiếu tồn kho và dự toán chi phí); Vật tư tiêu hao phục vụ sản xuất (danh mục VTTH, tiêu chuẩn kỹ thuật, kế hoạch sử dụng theo tháng).

2. Kết quả khảo sát 50 cán bộ nhân viên chỉ ra những rủi ro nào chiếm tỷ trọng cao nhất trong hoạt động mua hàng? Kết quả khảo sát xác định 2 rủi ro hàng đầu là: Rủi ro xuất phát từ nhà cung cấp với 20 phiếu (chiếm 40%) và Rủi ro xuất phát từ nhân sự công ty với 18 phiếu (chiếm 36%). Tổng tỷ lệ của hai nhóm rủi ro này đạt 76%, xấp xỉ 80% tổng số vấn đề phát sinh theo nguyên lý Pareto.

3. Trong giai đoạn 2020 – 2022, rủi ro từ nhà cung cấp phát sinh nhiều nhất ở những dạng sự cố nào? Trong tổng số 380 sự cố ghi nhận từ nhà cung cấp, hai vấn đề nghiêm trọng nhất là: Rủi ro về chất lượng hàng hóa với 169 vụ (chiếm 44%) và Rủi ro thiếu hụt hàng hóa với 145 vụ (chiếm 38%). Các rủi ro còn lại gồm giao nhầm hàng (39 vụ, 10%), cung cấp thông tin sai lệch (22 vụ, 6%) và mâu thuẫn quan hệ (5 vụ, 1%).

4. Công ty VNPT Technology đã áp dụng những biện pháp tài chính nào để đối phó với rủi ro tỷ giá và vận chuyển quốc tế? Để phòng ngừa biến động tỷ giá ngoại tệ (USD, CNY), công ty sử dụng các công cụ tài chính phái sinh như hợp đồng kỳ hạn và giao dịch quyền chọn, đồng thời đàm phán điều khoản điều chỉnh giá linh hoạt trong hợp đồng mua sắm khi tỷ giá vượt ngưỡng thỏa thuận. Đối với rủi ro vận chuyển theo điều kiện Incoterms nhóm E và F, công ty chủ động mua bảo hiểm vận tải quốc tế và khảo sát, theo dõi trực tiếp lịch trình lô hàng qua hệ thống của các hãng vận tải.

5. Những nguyên nhân gốc rễ nào dẫn đến rủi ro chất lượng vật tư linh kiện theo phân tích sơ đồ xương cá Ishikawa? Nguyên nhân gốc rễ được tác giả chỉ ra gồm 3 nhóm yếu tố chính: Con người (công nhân của nhà cung cấp thiếu kỹ năng, ý thức trách nhiệm kém, không tuân thủ quy trình kiểm soát chất lượng); Thiết bị (máy móc dây chuyền sản xuất của đối tác cũ, lỗi thời, thiếu bảo dưỡng định kỳ dẫn đến sai số sản phẩm); Phương pháp (quy trình công nghệ sản xuất chưa hợp lý, thiếu khoa học làm gia tăng tỷ lệ sản phẩm khuyết tật).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Tạ Quang Huy đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý rủi ro mua hàng và phản ánh chân thực thực trạng chuỗi cung ứng vật tư linh kiện tại Công ty Cổ phần VNPT Technology giai đoạn 2020 – 2022. Bằng việc vận dụng kết hợp biểu đồ Pareto và sơ đồ nhân quả Ishikawa trên mẫu khảo sát thực tế, công trình đã xác định chính xác hai mắt xích xung yếu là rủi ro từ nhà cung cấp và hạn chế từ nhân lực nội bộ. Các giải pháp đề xuất về hệ thống bảng tiêu chí đánh giá nhà cung cấp liên tục cùng việc chuẩn hóa tiêu chuẩn công việc phòng ban mang tính khả thi cao, góp phần hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí sản xuất và nâng cao năng lực cạnh tranh trong ngành công nghiệp điện tử viễn thông.