Chương 1 tập trung vào 4 nội dung chính: Mục 1.1: Lý thuyết về rủi ro trong hoạt động mua hàng Mục 1.2: Nội dung về quản lý rủi ro trong hoạt động mua hàng Mục 1.3: Vai trò của quản trị rủi ro trong hoạt động mua hàng Mục 1. Một số công cụ phân tích rủi ro trong hoạt động quản lý hoạt động mua hàng Thông qua hệ thống cơ sở lý thuyết về mua hàng và quản lý mua hàng, đó là cở sở để thống kê, phân tích nguyên nhân các lỗi, các tồn tại trong hoạt động ở Chương 2 và đưa ra những giải pháp hoàn thiện hoạt động ở Chương 3. 9 Thư viện ĐH Thăng Long CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG MUA HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VNPT TECHNOLOGY 2.
Giới thiệu khái quát về công ty Cổ phần VNPT Technology 2. Giới thiệu chung Quá trình hình thành và phát triển Công ty VNPT Technology được thành lập vào ngày 06/01/2011, với sự đóng góp vốn của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) và hai cổ đông khác là VNPost và Pacifab. Vốn điều lệ của công ty là 500 tỷ đồng, và hoạt động dưới dạng công ty cổ phần. Sau khi thành lập, VNPT Technology đã mua lại phần vốn góp của Alcatel Lucent trong công ty Liên doanh ANSV và của Siemens trong công ty Liên doanh TELEQ.
Công ty đã chuyển đổi hai công ty này thành các công ty thành viên của mình. VNPT Technology đã kế thừa tài nguyên và kinh nghiệm tích lũy trong suốt gần 20 năm từ ANSV và TELEQ. Công ty đã sở hữu và đã không ngừng phát triển đội ngũ chuyên gia từ những ngày đầu của sự phát triển mạng lưới viễn thông số hóa. Đồng thời, VNPT Technology cũng đã thừa kế cơ sở hạ tầng mạng lưới đã có sẵn.
Với những tài sản và kiến thức này, công ty đã đóng vai trò tiên phong trong việc nghiên cứu, phát triển và sản xuất các sản phẩm điện tử, viễn thông và công nghệ thông tin. Công ty này cũng đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực Công nghệ thông tin, Công nghiệp Bưu chính, Viễn thông, Truyền thông và Công nghiệp Nội dung số của Tập đoàn VNPT. Hiện tại, VNPT Technology có ba công ty thành viên, hoạt động theo mô hình hợp nhất nguồn lực, bao gồm: ANSV (Advanced Network Systems Vietnam): Hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu phát triển, cung cấp dịch vụ kỹ thuật như tư vấn, thiết kế, tối ưu hóa, tích hợp hệ thống mạng viễn thông, CNTT và kinh doanh thương mại. VIVAS (Vietnam Innovation Value Added Services Co.
Ltd): Thực hiện nghiên cứu phát triển các nền tảng, giải pháp và kinh doanh dịch vụ giá trị gia tăngtrên mạng Viễn thông. TELEQ (Telecoms Equipments Co. Ltd): Cung cấp dịch vụ kỹ thuật mạng Viễn thông và CNTT; thiết kế, xây dựng, tư vấn, lắp đặt thiết bị, hệ thống 10 Hình 2. Lịch sử hình thành và phát triển của VNPT Technology Nguồn: Văn phòng tổng hợp - VNPT Technology 2.
Bộ máy tổ chức Sơ đồ 2. Cơ cấu tổ chức trong công ty VNPT Technology Nguồn: Văn phòng tổng hợp - VNPT Technology Các phòng, ban, trung tâm phụ trách các hoạt động chính như sau, mỗi khốisẽ gồm các phòng, ban trung tâm do một phó tổng giám đốc phụ trách chuyên môn: 11 Thư viện ĐH Thăng Long Khối sản xuất: Phòng mua hàng: có nhiệm vụ mua sắm vật tư phục vụ sản xuất, phụ trách nghiệp vụ logistics của doanh nghiệp, tìm kiếm các nhà cung cấp Trung tâm kinh doanh: tìm kiếm khách hàng, phụ trách đàm phán hợp đồng đầu ra, bán hàng, quan hệ khách hàng Trung tâm phần mềm giải pháp: chịu trách nhiệm nạp phần mềm vào các sản phẩm sau khi sản xuất, xây dựng các phần mềm mới đáp ứng nhu cầu khách hàng Trung tâm điều phối sản xuất: lên kế hoạch sản xuất, báo nhu cầu về vật tư linh kiện sản xuất cho trung tâm cung ứng vật tư linh kiện Nhà máy điện tử: phụ trách các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp Tổng kho Hòa Lạc: chịu trách nhiệm lưu trữ, bảo quản hàng hóa, linh kiện, nhập kho xuất kho, cung cấp cho dây chuyền sản xuất Khối kỹ thuật: Trung tâm nghiên cứu phát triển: chuyên nghiên cứu các sản phẩm công nghệ mới, phát triển và cập nhật các sản phẩm hiện tại để đáp ứng nhu cầu khách hàng Trung tâm công nghệ điện tử: phối hợp với trung tâm cung ứng vật tư linh kiện để xây dựng tiêu chuẩn về kỹ thuật đối với các vật tư linh kiện trước khi mua, phối hợp với trung tâm nghiên cứu phát triển để kiểm tra tính khả thi của các sản phẩm công nghệ trước khi đưa ra thị trường Ban chất lượng: kiểm soát và xây dựng hệ thống quy trình của các phòng ban trung tâm trong công ty, kiểm tra đánh giá việc thực hiện đúng quy trình Ban quản lý dự án đầu tư: quản lý và lên kế hoạch đầu tư cho doanh nghiệp Trung tâm dịch vụ kỹ thuật: Chịu trách nhiệm hỗ trợ khách hàng trong suốtquá trình vận hành và sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp, bảo hành sản phẩm, tiếp nhận các khiếu nại về mặt kỹ thuật Trung tâm vận hành hệ thống: Phụ trách các công việc liên quan đến mạng, máy tính, IT và hệ thống quản lý của doanh nghiệp Khối tài chính, tổng hợp: Văn phòng tổng hợp: Phụ trách các công việc chung của công ty như mua sắm trang thiết bị văn phòng, quản lý đội xe, dịch vụ bếp ăn, bảo vệ, lễ tân, tiếp khách, y tế cơ quan, dịch vụ lao công, điện nước… 12 Ban nhân lực: Quản lý nhân sự, tuyển dụng, chế độ khen thưởng, phúc lợi,tiền lương, chấm công. Ban tài chính kế toán: Phụ trách các vấn đề liên quan đến tài chính của doanh nghiệp. Ban pháp chế và kiểm soát nội bộ: phụ trách các vấn đề về mặt pháp lý, tham mưu cho các phòng ban khác về các điều khoản trong hợp đồng, phối hợp với ban chất lượng để kiểm soát các hoạt động của doanh nghiệp.
Lĩnh vực hoạt động Hình 2. Thị trường hoạt động của VNPT trên toàn cầu Nguồn: Văn phòng tổng hợp - VNPT Technology *Ghi chú: CMC Telecom, VTVcab, StreamNet, Nepal Telecom, IndosatM2, MNC, Moratelindo là các nhà cung cấp sản phẩm, dịch vụ tương tự VNPT Technology tại địa điểm được đề cập đến trên bản đồ. VNPT Technology là đơn vị thành viên thuộc Tập đoàn VNPT trong lĩnh vực Công nghệ thông tin; Công nghiệp Điện tử Viễn thông; Truyền thông; Công nghiệp nội dung số. Hiện nay, VNPT Technology đã đưa ra thị trường hàng triệu sản phẩm là các thiết bị điện tử viễn thông.
Bên cạnh đó, công ty cũng đẩy mạnh việc mở rộng thị trường với việc xuất khẩu hàng hóa sang một số thị trường như Lào, Campuchia, Myanmar, Indonesia, Nepal, Thái Lan… VNPT Technology hoạt động trong các lĩnh vực: Nghiên cứu phát triển, Sản xuất Công nghệ Công nghiệp; Kinh doanh quốc tế; Thương mại & Dịch vụ kỹ thuật. 13 Thư viện ĐH Thăng Long Hình 2. Các lĩnh vực hoạt động của VNPT Technology Nguồn: VNPT Technology - Website Nghiên cứu phát triển sản phẩm công nghệ: Với vai trò tìm kiếm, sáng tạo ra các sản phẩm công nghệ mới để phục vụ người tiêu dùng, luôn cải tiến các sản phẩm sẵn có để cung cấp cho thị trường những cái mới về công nghệ phục vụ công cuộc chuyển đổi số của đất nước. Mục tiêu 2025, trở thành nhà nghiên cứu phát triển thiết kế gốc.
Sản xuất thiết bị công nghệ công nghiệp: Từ các sản phẩm được tạo ra trong quá trình nghiên cứu phát triển, công ty tiến hành sản xuất đồng loại với số lượng lớn để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng trong nước và mở rộng ra thị trường quốc tế. Công ty tận dụng các nguồn lực sẵn có về công nghệ và cơ sở hạ tầng, nhà máy, là một mắt xích quan trọng của chuỗi cung ứng ngành công nghiệp điện tử toàn cầu. Tích hợp hệ thống mạng viễn thông, Công nghệ thông tin: Công ty là một đơn vị chủ lực trong việc tích hợp hệ thống mạng, triển khai xây dựng hệ thống toàn diện cho các đơn vị trong ngành về việc lắp đặt hệ thống mạng, cũng như đào tạo chuyển giao các kỹ năng và nghiệp vụ chuyên môn về công nghệ thông tin Thương mại, dịch vụ kỹ thuật trong nước và quốc tế: Đi đôi với sản xuất thìviệc mở rộng kinh doanh là một nhiệm vụ quan trọng, công ty luôn mở rộng kinh doanh với nhóm 14 khách hàng trong nước bao gồm cả doanh nghiệp và cá nhân, đẩy mạnh kinh doanh sang thị trường quốc tế. Chuyển đổi số doanh nghiệp: Đây là một nhiệm vụ quan trọng hàng đầu được công ty xác định tập trung nghiên cứu và phát triển trong giai đoạn 2020 – 2025, song hành cùng chiến lược Quốc gia số tới năm 2030.
Việc chuyển đổi số giúp các doanh nghiệp trong nước tận dụng và áp dụng các công nghệ mới, số hóa quy trình làm việc của doanh nghiệp. Kết quả kinh doanh (giai đoạn 2020 – 2022) Trong phạm vi của luận văn này, tác giả sẽ xem xét tình hình kinh doanh của công ty VNPT Technology trong giai đoạn từ năm 2020 đến 2022.5 dưới đây trình bày kết quả kinh doanh dưới ba khía cạnh chính là doanh thu, chi phí và lợi nhuận. Doanh thu và lợi nhuận trước thuế của VNPT Technology giai đoạn 2020 - 2022 Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo tài chính từ năm 2020 - 2022 (VNPT Technology) Doanh thu của VNPT Technology được tạo ra từ việc cung cấp các sản phẩm công nghệ viễn thông, bao gồm Mesh Wifi, Camera giám sát sử dụng công nghệ nhận diện khuôn mặt, thiết bị phát Wifi và các thiết bị phát truyền hình Mytv. Các sản phẩm này được cung cấp trên thị trường nội địa và cũng xuất khẩu ra nước ngoài.
Ngoài ra, công ty nhập khẩu nguyên chiếc máy tính bảng, Mesh Wifi và Anten, sau đó bán chúng cho các đơn vị trong tập đoàn VNPT và các khách hàng doanh nghiệp khác có nhu cầu. Khi nhìn vào kết quả kinh doanh tổng thể của VNPT Technology, tỷ lệ chi phí so với tổng doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty đã vượt quá mức 90%, 15 Thư viện ĐH Thăng Long như được thể hiện cụ thể trong bảng 2. Một trong những lý do có thể giải thích sự chênh lệch rất lớn giữa chi phí và lợi nhuận là bởi đặc tính của các sản phẩm mà VNPT Technology đưa ra thị trường. Các sản phẩm công nghệ viễn thông có giá vốn tương đối cao, do nguyên liệu chính là các linh kiện điện tử và sản phẩm công nghệ đã có giá vốn ban đầu cao.
Hơn nữa, sau khi sản xuất và lắp ráp, giá bán lẻ của các sản phẩm này cũng cao.