Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và môi trường cạnh tranh thị trường ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp sản xuất và thương mại buộc phải linh hoạt thích ứng, chủ động nghiên cứu, phát hiện và kiểm soát rủi ro nhằm định vị thương hiệu và duy trì hoạt động kinh doanh bền vững. Tại thị trường thành phố Huế, ngành sản xuất và kinh doanh đồng phục chứng kiến sự gia tăng nhanh chóng về nhu cầu của các trường học, cơ quan, doanh nghiệp, kéo theo sự xuất hiện của nhiều đơn vị cạnh tranh trực tiếp như Công ty TNHH MTV Đồng phục Thiên Việt, Công ty TNHH TMDV Đồng phục Huế HP, hay Công ty Đồng phục New Focus.

Công ty TNHH Thương hiệu và Đồng phục Lion được thành lập ngày 11/04/2016, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh đồng phục cùng các sản phẩm quà tặng, xúc tiến thương mại. Mặc dù doanh nghiệp đã xây dựng được mạng lưới khách hàng tại Huế cũng như phân phối đến nhiều tỉnh thành thông qua cả kênh trực tiếp và mạng xã hội, thực tế vận hành cho thấy quy trình quản lý đơn hàng của công ty vẫn bộc lộ nhiều điểm thiếu sót. Các sự cố sai lệch mẫu mã, chậm tiến độ và lỗi nguyên phụ liệu xảy ra trực tiếp đe dọa đến lợi nhuận cũng như uy tín thương hiệu. Từ thực tiễn đó, tác giả Hoàng Thị Kim Ngân đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nhận diện, phân tích rủi ro trong từng công đoạn xử lý đơn hàng và xây dựng giải pháp kiểm soát rủi ro phù hợp cho doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích các rủi ro trong quy trình nhận đơn hàng, điều hành và quản lý đơn hàng tại Công ty TNHH Thương hiệu và Đồng phục Lion, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm hạn chế, giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro của công ty.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về quản trị rủi ro trong quy trình quản lý đơn hàng.
    • Nhận dạng và đánh giá các rủi ro xảy ra trong quy trình quản lý đơn hàng tại Công ty TNHH Thương hiệu và Đồng phục Lion.
    • Đưa ra một số giải pháp để hạn chế, giảm thiểu các rủi ro có thể xảy ra trong quy trình quản lý đơn hàng tại Công ty TNHH Thương hiệu và Đồng phục Lion.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những rủi ro phát sinh trong quy trình quản lý đơn hàng tại Công ty TNHH Thương hiệu và Đồng phục Lion.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Thương hiệu và Đồng phục Lion (tầng 6, số 22 Nguyễn Lương Bằng, phường Phú Nhuận, thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích hoạt động kinh doanh và số lượng đơn hàng được thu thập từ năm 2016 đến hết năm 2018; các dữ liệu sự vụ và khảo sát thực tế được cập nhật đến giai đoạn cuối năm 2019 (tháng 9 đến tháng 11/2019).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào công tác nhận dạng, phân tích và đánh giá các rủi ro xảy ra trong quy trình quản lý đơn hàng của nhân viên nhằm đề xuất các giải pháp phòng ngừa, hạn chế và khắc phục rủi ro.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết quản trị rủi ro doanh nghiệp và đặc thù quản lý đơn hàng ngành may mặc. Khung lý thuyết của đề tài bao gồm:

  • Khái niệm và đặc điểm của rủi ro: Phân tích sự đối sánh giữa trường phái truyền thống (rủi ro là tổn thất, mất mát, nguy hiểm theo Nguyễn Ánh Dương, 2013; Douglas Hubbard; Từ điển Tiếng Việt, 1995) và trường phái hiện đại (rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được, bao hàm cả nguy cơ tổn thất lẫn cơ hội thu lợi theo Frank Knight; Từ điển kinh tế học hiện đại, 1999; Nguyễn Ánh Dương, 2013). Rủi ro có 4 đặc điểm cơ bản: tính ngẫu nhiên, tính khách quan, tính không chắc chắn và tính hai mặt.
  • Phân loại và nguyên nhân rủi ro:
    • Phân loại theo kết quả (rủi ro thuần túy và rủi ro suy đoán), theo khả năng chia sẻ (phân tán và không thể phân tán), theo phạm vi tác động (riêng biệt và thị trường), và theo 8 nguồn phát sinh (môi trường tự nhiên, văn hóa - xã hội, xã hội, chính trị, luật pháp, kinh tế, công nghệ - kỹ thuật - thông tin, hoạt động doanh nghiệp, nhận thức con người theo Đoàn Thị Hồng Vân, 2002).
    • Nguyên nhân rủi ro được chia thành yếu tố khách quan (thiên tai, chính trị - pháp lý, lạm phát, tỷ giá hối đoái, chính sách ngoại thương) và yếu tố chủ quan (thiếu vốn, thiếu thông tin, năng lực quản lý kém, thiếu trình độ chuyên môn nghiệp vụ theo Nguyễn Ánh Dương, 2013).
  • Chi phí rủi ro và khung quy trình quản trị rủi ro: Chi phí rủi ro bao gồm chi phí tổn thất ước tính, chi phí ngăn ngừa tổn thất, chi phí tài trợ tổn thất, chi phí hoạt động cho rủi ro và các chi phí bất định. Quy trình quản trị rủi ro trải qua 4 bước: (1) Nhận dạng và đánh giá rủi ro; (2) Nghiên cứu các nhóm phương pháp và kỹ thuật quản trị rủi ro (kiểm soát rủi ro bằng né tránh, ngăn ngừa, giảm thiểu tổn thất; tài trợ rủi ro bằng lưu giữ hoặc chuyển giao rủi ro); (3) Lựa chọn phương pháp tối ưu; (4) Triển khai thực hiện.
  • Lý thuyết quản lý đơn hàng ngành may: Làm rõ 4 hình thức tổ chức quản lý đơn hàng (quản lý trực tuyến, theo chức năng, theo sản phẩm, theo địa lý) và 3 đặc điểm vận hành của công tác quản lý đơn hàng ngành may mặc (tính thích nghi và thay đổi theo xu hướng, tính vận động cao, tính phụ thuộc vào khách hàng và nguồn cung nguyên phụ liệu).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai theo quy trình hai giai đoạn rõ ràng:

Giai đoạn nghiên cứu Phương pháp thực hiện Quy mô mẫu và đối tượng Mục đích thực hiện
Nghiên cứu sơ bộ Định tính, quan sát trực tiếp và gián tiếp Phỏng vấn sâu chuyên gia ($n = 4$): 1 Giám đốc, 1 Phó Giám đốc, 1 Trưởng phòng Sản xuất và Tổng hợp, 1 Trưởng phòng Kinh doanh Xác định các dạng rủi ro đặc thù trong quy trình quản lý đơn hàng, xây dựng và hiệu chỉnh thang đo, thiết kế bảng câu hỏi khảo sát.
Nghiên cứu chính thức Định lượng, khảo sát bảng hỏi cấu trúc Điều tra toàn bộ nhân viên ($n = 20$): 13 nhân viên đang làm việc và 7 nhân viên đã từng làm việc tại công ty Lion Đo lường thực trạng xuất hiện rủi ro, phân tích tần suất, mức độ nghiêm trọng và nguyên nhân cốt lõi của từng rủi ro.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo nội bộ của các phòng ban tại Công ty TNHH Thương hiệu và Đồng phục Lion giai đoạn 2016 - 2018, các tài liệu sách báo, tạp chí chuyên ngành và khóa luận tham khảo về quản trị rủi ro đơn hàng tại Công ty Scavi Huế của Lê Thị Thu Hiền (2016). Các công cụ xử lý số liệu được tác giả sử dụng là Microsoft Excel và phần mềm SPSS để thống kê mô tả, tổng hợp và xếp hạng các chỉ số rủi ro.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về rủi ro trong quy trình quản lý đơn hàng của nhân viên tại Công ty TNHH Thương hiệu và Đồng phục Lion

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về rủi ro, quản trị rủi ro và hoạt động quản lý đơn hàng trong ngành may mặc. Tác giả phân tích các khái niệm theo hai trường phái truyền thống và hiện đại, chỉ rõ mối quan hệ giữa biến cố và xác suất đo lường rủi ro. Nội dung chương đi sâu vào quy trình 4 giai đoạn của quản trị rủi ro doanh nghiệp và các kỹ thuật xử lý rủi ro gồm kiểm soát tổn thất (né tránh, ngăn ngừa, giảm thiểu) và tài trợ tổn thất (tự lưu giữ, bảo hiểm, chuyển giao phi bảo hiểm).

Về mặt thực tiễn, chương 1 phân tích các bài học kinh nghiệm từ thực tế sản xuất ngành may:

  • Điển cứu doanh nghiệp dệt may bên ngoài (Công ty Scavi Huế):
    • Tháng 02/2016, phân xưởng cắt phát hiện lỗi vải dơ ở mã hàng YPBLA3 của khách hàng HBI do bộ phận giám định nguyên phụ liệu chỉ kiểm tra 20% lô hàng theo quy chuẩn.
    • Ngày 08/04/2016, khách hàng HBI phản hồi lỗi đóng gói ngược bao J-BOARD vào bao VINYL BAG trên mã hàng YPBLA3, dẫn đến nhãn dán sai vị trí trên 3 đơn hàng X106531, X107014, X107012 với tổng số lượng 84.165 sản phẩm. Nguyên nhân do công nhân đóng hàng theo quán tính và bộ phận kiểm tra chất lượng (AQL/QC) bỏ sót, buộc doanh nghiệp phải chịu toàn bộ chi phí vận chuyển nguyên phụ liệu đóng gói lại và chi phí nhân công khắc phục.
  • Điển cứu thực tế tại Công ty TNHH Thương hiệu và Đồng phục Lion:
    • Ngày 25/05/2019, sự cố đơn hàng LION1705 gồm 250 đế lót ly No: Nhân viên kinh doanh ghi nhận sai thông tin từ vải 3 lớp thành 2 lớp, xưởng sản xuất cắt viền bị lỗi. Khách hàng từ chối nhận hàng và đòi hoàn cọc; nhân viên kinh doanh phải đàm phán sửa lại 170 cái, làm mới 100 cái, tặng kèm 20 cái và phát hành phiếu giảm giá 10% cho đơn hàng sau để giữ chân khách.
    • Ngày 17/10/2019, sự cố đơn hàng LION1310 gồm 500 túi vải bảo vệ môi trường: Nhân viên bộ phận sản xuất đặt nhầm vải màu trắng tinh (mã 211) thay vì màu trắng gạo (mã 220) theo hợp đồng chốt với khách, giao hàng vào ngày 19/10/2019. Nhân viên kinh doanh kịp thời phát hiện và thuyết phục khách hàng chấp thuận mẫu vải màu trắng tinh cho 400 túi đã may và tiếp tục sản xuất 100 túi còn lại, tránh được thiệt hại bồi thường và tồn kho.

Chương 2: Phân tích rủi ro trong quy trình quản lý đơn hàng của nhân viên tại Công ty TNHH Thương hiệu và Đồng phục Lion

Chương 2 tập trung khảo sát tổng quan về doanh nghiệp và thực hiện phân tích thực trạng rủi ro trong quy trình quản lý đơn hàng. Công ty Lion do ông Nguyễn Văn Thanh Bình (cựu sinh viên ngành Kinh tế Nông nghiệp, Đại học Kinh tế Huế) thành lập năm 2016 với số vốn tích lũy ban đầu và doanh thu năm đầu đạt 2 tỷ đồng. Bộ máy tổ chức của công ty vận hành theo cơ cấu trực tuyến gồm Ban Giám đốc và 5 phòng ban: Phòng điều hành dịch vụ (gồm Phòng thiết kế, Phòng sản xuất và tổng hợp), Phòng kế toán, Phòng kinh doanh (Kinh doanh trực tiếp, Kinh doanh online, Chăm sóc khách hàng), Phòng nhân sự (có Phòng thực tập sinh), và Phòng đào tạo.

Quy trình quản lý đơn hàng tại Lion được phân tích chi tiết qua 5 giai đoạn chính gắn liền với các dạng rủi ro và nguyên nhân phát sinh:

Giai đoạn quản lý đơn hàng Biểu hiện rủi ro nhận dạng Nguyên nhân cốt lõi từ số liệu khảo sát
1. Giao dịch và ký kết đơn hàng Khách hàng thay đổi yêu cầu đột ngột; nhân viên tư vấn sai chủng loại vải; nhập sai quy cách kỹ thuật; khách hủy đơn hoặc tranh chấp điều khoản cọc. Nhân viên kinh doanh thiếu kiến thức chuyên sâu về chất liệu vải; kỹ năng giao tiếp và chốt hợp đồng chưa chặt chẽ; ghi chép thông tin thủ công.
2. Xây dựng kế hoạch sản xuất Lập tiến độ không sát thực tế; tính toán định mức vải và phụ liệu thiếu hụt; chồng chéo lịch sản xuất giữa các đơn hàng gấp. Thiếu sự phối hợp đồng bộ giữa bộ phận kinh doanh và bộ phận sản xuất; nhân viên lập kế hoạch chưa đánh giá đúng năng lực gia công thực tế.
3. Cung ứng nguyên phụ liệu Nhà cung cấp giao chậm tiến độ; nguyên phụ liệu sai màu, lỗi sợi, loang màu; thiếu hụt phụ kiện (nút, khóa kéo, nhãn mác). Quá phụ thuộc vào một số ít nhà cung ứng; quy trình kiểm tra nguyên phụ liệu đầu vào còn sơ sài (không kiểm tra đủ quy cách trước khi giao xưởng).
4. Điều độ sản xuất Xưởng may gia công may sai thông số, đường may lỗi; xưởng in/thêu sai màu, bong tróc; chậm tiến độ ra thành phẩm. Công ty không có xưởng may khép kín hoàn toàn mà gia công qua các xưởng bên ngoài; công tác kiểm tra, giám sát chất lượng (QC) tại xưởng lỏng lẻo.
5. Giao hàng và thanh toán Giao hàng trễ hẹn so với hợp đồng; sản phẩm thất lạc, hư hỏng trong quá trình vận chuyển; khách hàng dây dưa công nợ, chậm thanh toán. Đơn vị vận chuyển giao chậm; nhân viên không theo dõi sát lộ trình; điều khoản hợp đồng về thời hạn thanh toán và thu hồi công nợ chưa nghiêm ngặt.

Chương này cũng phân tích hiện trạng công cụ quản lý: Đơn vị chưa đầu tư phần mềm chuyên dụng mà chủ yếu sử dụng Microsoft Excel hoặc Google Drive để chia sẻ thông tin đơn hàng nội bộ, dẫn đến nguy cơ ghi đè dữ liệu, sai sót thông tin và thiếu tính bảo mật.

Chương 3: Giải pháp hạn chế rủi ro trong quá trình quản lý đơn hàng của nhân viên Công ty TNHH Thương hiệu và Đồng phục Lion

Trên cơ sở nguyên nhân của từng loại rủi ro được định vị ở Chương 2, Chương 3 đưa ra các nhóm giải pháp tương ứng với 5 công đoạn và giải pháp quản trị cấp công ty:

  • Giải pháp trong giao dịch và ký kết đơn hàng: Tiêu chuẩn hóa biểu mẫu thông tin đơn hàng; bắt buộc sử dụng bảng mẫu vải và mã màu chuẩn để khách hàng ký duyệt trực tiếp trước khi lên hợp đồng; tổ chức đào tạo chuyên sâu về kiến thức ngành may cho nhân viên kinh doanh.
  • Giải pháp trong xây dựng kế hoạch sản xuất: Thiết lập cơ chế kiểm tra chéo giữa Trưởng bộ phận sản xuất và nhân viên kinh doanh; xây dựng thời gian dự phòng (buffer time) cho các đơn hàng gấp; lượng hóa định mức tiêu hao nguyên phụ liệu rõ ràng.
  • Giải pháp trong cung ứng nguyên phụ liệu: Đa dạng hóa danh mục nhà cung cấp để tránh phụ thuộc độc quyền; áp dụng quy trình kiểm tra chất lượng nguyên phụ liệu nghiêm ngặt ngay khi nhập kho trước khi xuất cho xưởng cắt/may.
  • Giải pháp trong điều độ sản xuất: Tăng cường nhân sự giám sát tiến độ tại xưởng may và in ấn; ký kết hợp đồng gia công có điều khoản phạt vi phạm chất lượng và tiến độ cụ thể đối với các xưởng đối tác; kiểm tra chất lượng bán thành phẩm tại chỗ.
  • Giải pháp trong giao hàng và theo dõi công nợ: Lựa chọn các đơn vị vận chuyển uy tín, có định vị lộ trình đơn hàng; siết chặt quy chế thu hồi công nợ, áp dụng chính sách thanh toán tối thiểu 50% tiền cọc và thanh toán dứt điểm khi giao hàng đối với khách hàng mới.
  • Giải pháp quản trị rủi ro tổng thể: Xây dựng sổ tay quy trình quản trị rủi ro; chuyển đổi phương thức quản lý đơn hàng từ các bảng tính Excel/Google Drive rời rạc sang ứng dụng phần mềm quản lý đơn hàng tập trung; xây dựng chỉ số đánh giá thực hiện công việc (KPI) gắn liền với tỷ lệ đơn hàng lỗi và rủi ro phát sinh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh và lượng hóa cụ thể các vấn đề thực tiễn trong công tác quản lý đơn hàng tại Công ty TNHH Thương hiệu và Đồng phục Lion với các kết quả cụ thể:

  • Kết quả điều tra thực chứng: Khảo sát toàn diện 20 nhân viên (13 nhân viên đương nhiệm và 7 cựu nhân viên) kết hợp phỏng vấn sâu 4 cán bộ quản lý cấp cao đã hệ thống hóa đầy đủ các loại rủi ro thường gặp, xếp hạng mức độ nghiêm trọng và hậu quả lớn nhất của rủi ro đối với hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Phản ánh số liệu sai hỏng thực tế: Ghi nhận thực trạng sai sót qua các sự vụ điển hình trong hoạt động kinh doanh (đơn hàng LION1705 với 250 đế lót ly phải làm lại và sửa chữa 270 lượt sản phẩm; đơn hàng LION1310 với 500 túi vải môi trường bị may sai mã màu 211 và 220; dẫn chứng đối chiếu rủi ro đóng gói sai 84.165 sản phẩm tại Scavi Huế).
  • Đóng góp về mặt phương pháp và ứng dụng:
    • Chuyển hóa khung lý luận quản trị rủi ro chung thành một quy trình nhận dạng và kiểm soát rủi ro 5 bước bám sát thực tiễn ngành may mặc và đồng phục quy mô vừa và nhỏ.
    • Cung cấp cho Ban Giám đốc Công ty TNHH Thương hiệu và Đồng phục Lion hệ thống giải pháp tác nghiệp cụ thể cho từng khâu, chỉ rõ nguyên nhân phát sinh từ năng lực nhân viên và hạn chế của công cụ quản lý thủ công (Excel/Google Drive), tạo tiền đề cho việc chuẩn hóa quy trình nội bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh các giới hạn nghiên cứu xuất phát từ điều kiện thực tế của doanh nghiệp và tác giả:

  • Về quy mô mẫu và phạm vi khảo sát: Khảo sát định lượng được thực hiện trên mẫu điều tra toàn bộ nhân sự công ty gồm 20 nhân viên và 4 cán bộ quản lý. Quy mô mẫu nhỏ gắn liền với mô hình doanh nghiệp vừa và nhỏ, mang tính chất nghiên cứu trường hợp điển hình (case study), chưa phản ánh toàn diện các loại hình rủi ro tại các tập đoàn dệt may quy mô công nghiệp lớn.
  • Về phạm vi thời gian dữ liệu: Số liệu thứ cấp về doanh thu và hoạt động kinh doanh tổng thể được thu thập trong giai đoạn 2016 - 2018, trong khi dữ liệu chi tiết về tỷ lệ lỗi sản phẩm chỉ được đo lường tập trung trong một giai đoạn ngắn (tháng 9 đến tháng 11/2019).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả định hướng mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc so sánh thực trạng quản trị rủi ro giữa nhiều doanh nghiệp sản xuất đồng phục trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (như Thiên Việt, Huế HP, New Focus); đồng thời nghiên cứu chuyên sâu về bài toán chuyển đổi số, thiết kế và ứng dụng phần mềm chuyên biệt quản lý đơn hàng thay thế các bảng tính rời rạc.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế và Quản lý công nghiệp: Cung cấp tài liệu thực tiễn minh họa sinh động cho môn học Quản trị rủi ro, Quản trị tác nghiệp và Quản trị chuỗi cung ứng. Sinh viên có thể tham khảo phương pháp tiếp cận kết hợp định tính (phỏng vấn chuyên gia) và định lượng điều tra toàn bộ nhân sự nội bộ để triển khai các đề tài nghiên cứu tình huống doanh nghiệp.
  • Ban lãnh đạo và nhân viên các doanh nghiệp sản xuất - thương mại may mặc vừa và nhỏ: Đặc biệt hữu ích cho các xưởng may, công ty đồng phục địa phương trong việc nhận diện 5 "điểm nghẽn" rủi ro (từ khâu tư vấn, lập kế hoạch, đặt vải, gia công xưởng đến thu hồi công nợ), từ đó áp dụng các biểu mẫu kiểm soát và quy định ký duyệt mẫu vải nhằm tránh phát sinh chi phí đền bù.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống hóa bài học thực tế từ các vụ việc lỗi đơn hàng cụ thể (tại Scavi Huế và Lion) cùng bộ giải pháp kiểm soát rủi ro phân theo 5 giai đoạn nghiệp vụ tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu điều tra là bao nhiêu và gồm những đối tượng nào?
Nghiên cứu sử dụng mẫu điều tra gồm hai nhóm: Nghiên cứu sơ bộ phỏng vấn sâu 4 chuyên gia quản lý (1 Giám đốc, 1 Phó Giám đốc, 1 Trưởng phòng Sản xuất và Tổng hợp, 1 Trưởng phòng Kinh doanh); Nghiên cứu chính thức khảo sát bằng bảng hỏi đối với toàn bộ 20 nhân viên của công ty (gồm 13 nhân viên đang làm việc và 7 nhân viên đã từng làm việc tại Lion).

2. Tác giả dẫn chứng bài học kinh nghiệm rủi ro từ doanh nghiệp dệt may bên ngoài nào để so sánh?
Tác giả dẫn chứng bài học từ Công ty Scavi Huế (thông qua khóa luận tốt nghiệp năm 2016 của sinh viên Lê Thị Thu Hiền tại Đại học Kinh tế Huế), phân tích vụ việc lỗi vải dơ trên mã hàng YPBLA3 của khách HBI tháng 02/2016 và sự cố đóng sai bao bì J-BOARD vào VINYL BAG dẫn đến 84.165 sản phẩm thuộc 3 đơn hàng bị dán sai nhãn ngày 08/04/2016.

3. Hai sự việc rủi ro thực tế nào xảy ra tại Công ty Lion được phân tích chi tiết trong văn bản?
Đó là sự cố đơn hàng LION1705 ngày 25/05/2019 (250 đế lót ly No bị chốt nhầm vải 2 lớp thay vì 3 lớp và lỗi cắt viền) và sự cố đơn hàng LION1310 ngày 17/10/2019 (500 túi bảo vệ môi trường bị bộ phận sản xuất đặt nhầm màu vải trắng tinh mã 211 thay vì màu trắng gạo mã 220).

4. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Thương hiệu và Đồng phục Lion gồm những bộ phận nào?
Doanh nghiệp tổ chức theo cơ cấu trực tuyến dưới sự điều hành của Giám đốc (ông Nguyễn Văn Thanh Bình) và Phó Giám đốc, gồm 5 phòng ban: Phòng điều hành dịch vụ (gồm Phòng thiết kế, Phòng sản xuất và tổng hợp), Phòng kế toán, Phòng kinh doanh (Kinh doanh trực tiếp, Kinh doanh online, Chăm sóc khách hàng), Phòng nhân sự (có Phòng thực tập sinh), và Phòng đào tạo.

5. Doanh nghiệp đang sử dụng công cụ nào để quản lý thông tin đơn hàng nội bộ?
Công ty TNHH Thương hiệu và Đồng phục Lion chưa sử dụng phần mềm quản lý đơn hàng chuyên nghiệp mà chủ yếu theo dõi và xử lý dữ liệu đơn hàng thông qua các bảng tính trên phần mềm Microsoft Excel hoặc lưu trữ dùng chung trên Google Drive.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Hoàng Thị Kim Ngân đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị rủi ro và nhận dạng sâu sắc các rủi ro nảy sinh trong quy trình quản lý đơn hàng tại Công ty TNHH Thương hiệu và Đồng phục Lion. Nghiên cứu chỉ rõ các nguyên nhân cốt lõi bắt nguồn từ hạn chế chuyên môn của nhân sự, việc phối hợp thiếu đồng bộ giữa bộ phận kinh doanh và xưởng sản xuất, cùng sự phụ thuộc vào công cụ quản lý thủ công Excel/Google Drive. Các nhóm giải pháp được đề xuất bám sát 5 công đoạn vận hành thực tế, cung cấp căn cứ thiết thực giúp doanh nghiệp kiểm soát sai sót, bảo vệ lợi nhuận và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường đồng phục tại miền Trung.