Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ luật học "Cơ chế kiểm soát rủi ro đối với hợp đồng có giá trị lớn trong công ty" do nghiên cứu sinh Phạm Thị Trang thực hiện tại Trường Đại học Luật Hà Nội (chuyên ngành Luật Kinh tế, mã số: 9380107), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phan Chí Hiếu và TS. Vũ Đặng Hải Yến, bảo vệ năm 2021.
+------------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN LUẬN ÁN |
+--------------------------+---------------------------------------------------------+
| Tên đề tài | Cơ chế kiểm soát rủi ro đối với hợp đồng có giá trị |
| | lớn trong công ty |
| Tác giả | Phạm Thị Trang |
| Người hướng dẫn | TS. Phan Chí Hiếu, TS. Vũ Đặng Hải Yến |
| Cơ sở đào tạo | Trường Đại học Luật Hà Nội |
| Chuyên ngành & Mã số | Luật Kinh tế - 9380107 |
| Năm hoàn thành | 2021 |
+--------------------------+---------------------------------------------------------+
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong hoạt động kinh doanh, công ty phải xác lập và thực hiện nhiều loại hợp đồng, trong đó hợp đồng có giá trị lớn đóng vai trò chi phối cơ cấu tài sản, chiến lược đầu tư và khả năng sinh lợi. Khi thành công, hợp đồng giá trị lớn gia tăng quy mô vốn và lợi nhuận; ngược lại, khi thất bại hoặc bị lạm dụng vì mục đích tư lợi, các giao dịch này gây thiệt hại nghiêm trọng, thậm chí đe dọa trực tiếp sự tồn tại của công ty, quyền lợi của cổ đông, thành viên và chủ nợ.
Mặc dù Luật Doanh nghiệp qua các thời kỳ (1999, 2003, 2005, 2014 và mới nhất là Luật Doanh nghiệp năm 2020) cùng hệ thống luật chuyên ngành (chứng khoán, tín dụng) đã thiết lập hành lang pháp lý về thẩm quyền, trình tự thông qua hợp đồng, việc kiểm soát rủi ro trên thực tế vẫn bộc lộ nhiều khoảng trống và bất cập:
- Phạm vi và tiêu chí nhận diện hợp đồng có giá trị lớn còn thiếu tính thống nhất và chưa bao quát đầy đủ bản chất giao dịch.
- Cơ chế xác định giá trị thị trường của tài sản giao dịch chưa rõ ràng; thiếu cơ chế kiểm soát trách nhiệm của tổ chức định giá độc lập.
- Mối quan hệ giữa Điều lệ công ty và quy định pháp luật trong việc phân định thẩm quyền còn tồn tại điểm mờ.
- Quy định về hiệu lực pháp lý của hợp đồng và hậu quả pháp lý trong trường hợp giao kết không đúng thẩm quyền chưa bảo đảm sự cân bằng giữa bảo vệ quyền của chủ sở hữu và quyền lợi của bên thứ ba ngay tình.
- Thực tiễn thi hành phát sinh nhiều vụ việc phức tạp như vụ MobiFone mua cổ phần AVG, vụ Công ty Cổ phần Hoàng Anh Gia Lai cho vay gần 6.000 tỷ đồng không thông qua Đại hội đồng cổ đông, cùng các thủ thuật chia nhỏ giao dịch hoặc ghìm giá trị định giá để né tránh sự kiểm soát nội bộ.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu: Làm rõ cơ sở lý luận về cơ chế kiểm soát rủi ro đối với hợp đồng có giá trị lớn trong công ty; phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn thi hành tại Việt Nam; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả vận hành cơ chế này trong quản trị nội bộ doanh nghiệp.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài để xác định cách tiếp cận và các khoảng trống khoa học cần giải quyết.
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ các vấn đề lý luận: khái niệm, tiêu chí nhận diện hợp đồng có giá trị lớn, khái niệm rủi ro và cơ chế kiểm soát rủi ro, sự cần thiết, các yếu tố cấu thành và nội dung pháp lý của cơ chế kiểm soát.
- Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về quản trị rủi ro doanh nghiệp (các khuyến nghị của OECD, IFC) và pháp luật của một số quốc gia tiêu biểu (Hoa Kỳ, Anh, Đức, New Zealand).
- Phân tích, đánh giá thực trạng các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành và thực tiễn áp dụng đối với việc kiểm soát rủi ro từ hợp đồng có giá trị lớn.
- Xác định các yêu cầu và đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện pháp luật Việt Nam cùng các giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi trong nội bộ công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống quan điểm, chủ trương của Đảng về phát triển kinh tế; hệ thống quy phạm pháp luật Việt Nam về kiểm soát hợp đồng giá trị lớn; thực tiễn áp dụng pháp luật, các bản án, vụ việc thực tế; kinh nghiệm lập pháp của Hoa Kỳ, Anh, Đức, New Zealand; các công trình nghiên cứu lý luận trong và ngoài nước.
- Phạm vi không gian: Tập trung vào hệ thống pháp luật và thực tiễn thi hành tại Việt Nam, có nghiên cứu so sánh đối chiếu với pháp luật của Hoa Kỳ, Vương quốc Anh, Cộng hòa Liên bang Đức và New Zealand.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát các quy định pháp luật thực định tập trung vào Luật Doanh nghiệp năm 2020 (đặt trong sự đối chiếu, so sánh với Luật Doanh nghiệp năm 2014); thực tiễn thi hành được nghiên cứu chủ yếu trong giai đoạn từ năm 2015 đến thời điểm hoàn thành luận án (năm 2021).
- Phạm vi văn bản: Luật Doanh nghiệp năm 2014, Luật Doanh nghiệp năm 2020, Bộ luật Dân sự năm 2015, Bộ luật Hình sự năm 2015, pháp luật lao động và pháp luật xử lý vi phạm hành chính có liên quan.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây được tác giả điểm luận
Luận án tiến hành tổng quan có hệ thống các nhóm công trình nghiên cứu trong và ngoài nước:
-
Các nghiên cứu chung về lý luận hợp đồng và pháp luật hợp đồng:
- Tài liệu quốc tế: Giáo trình và chuyên khảo của Mindy Chen-Wishart (Contract Law, Oxford, 2007); Emily Finch & Stefan Fafinski (Contract Law, Pearson, 2012); Ewan McKendrick (Contract Law, 11th ed., 2015; Contract Law: Text, Cases and Materials); Brian A. Blum (Examples and Explanations: Contract, Wolters Kluwer, 2013); Titus Little (Contract Law, Univ. of Dundee, 2006); Randy E. Barnett (The Oxford Introductions to U.S. Law: Contracts, 2010); M. Furmston (The Law of Contract, 2007); R. Halson (2001); Lawrence Koffman & Elizabeth Macdonald (2010); J. Poole (2008); T. Hilliard (2010); J. Smith (2002); G. H. Treitel (sửa đổi bởi E. Peel, 2007); R. Brownsword (2006); Paul Richards (2007); L. Fuller & Melvin Aron Eisenberg (2006); Marvin Chirelstein (2013); Charles L. Knapp & Nathan M. Crystal (2012); A. Burrows (2009).
- Tài liệu trong nước: PGS. Trần Đình Hảo (1990) về trách nhiệm vật chất và xử lý hợp đồng kinh tế vô hiệu; sách Những quy định chung của luật hợp đồng ở Pháp, Đức, Anh, Mỹ (NXB Chính trị quốc gia, 1993); TS. Nguyễn Mạnh Bách (Pháp luật về Hợp đồng, 1995); TS. Dương Đăng Huệ (2002); TS. Lê Thị Bích Thọ (Hợp đồng kinh tế vô hiệu, 2004); TS. Nguyễn Ngọc Khánh (Chủ nhiệm đề tài nghiên cứu cấp Bộ, Viện Khoa học kiểm sát, 2005); Đinh Thị Mai Phương (Thống nhất Luật hợp đồng ở Việt Nam, 2005); TS. Nguyễn Thị Dung (Chủ biên, Pháp luật về hợp đồng trong thương mại và đầu tư, 2008); TS. Đỗ Văn Đại (Luật hợp đồng Việt Nam - Bản án và bình luận bản án, 2008; Các biện pháp xử lý việc không thực hiện đúng hợp đồng, 2013); TS. Lê Minh Hùng (Hình thức của Hợp đồng và Hiệu lực của Hợp đồng, 2015).
-
Các hướng tiếp cận nhận diện và kiểm soát hợp đồng có giá trị lớn:
- Tiếp cận dưới góc độ giao dịch trọng yếu (Major Transactions): Anthony Tarantino (Governance, Risk and Compliance Handbook, John Wiley & Sons, 2008); Hon Justice Tompkin (phân tích Điều 129 Luật Công ty New Zealand 1993 về các giao dịch vượt quá 50% giá trị tài sản công ty).
- Tiếp cận dưới góc độ giao dịch bất thường: Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế OECD (Các nguyên tắc quản trị công ty của OECD, bản dịch IFC, 2004); Tổ chức Tài chính Quốc tế IFC và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (Cẩm nang quản trị công ty tại Việt Nam, 2010 - giới thiệu quy định của pháp luật Nga về giao dịch bất thường từ 25% đến 50% và trên 50% tổng tài sản).
- Tiếp cận dưới góc độ giao dịch có nguy cơ phát sinh tư lợi: TS. Lê Đình Vinh (Tạp chí Luật học số 1/2004); Trần Thị Bảo Ánh (Tạp chí Luật học số 9/2010); Nguyễn Thanh Lý (Tạp chí Dân chủ và Pháp luật số 3/2015); luận án tiến sĩ của Vũ Thị Thanh Tâm (Giao kết trục lợi trong nền kinh tế thị trường ở nước ta và những giải pháp pháp lý nhằm hạn chế, khắc phục, Đại học Luật Hà Nội, 2007).
- Nghiên cứu về thẩm quyền và phân bổ quyền lực: Stephen M. Bainbridge (Corporate Law, Foundation Press, 2009); Kenneth W. Clarkson, Roger Leroy Miller & Frank B. Cross (Business Law: Text and Cases, Cengage Learning, 2015 - phân tích án lệ AGM & M v. Cafesjian liên quan đến học thuyết thẩm quyền ultra vires).
Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết
- Hầu hết các công trình nghiên cứu tại Việt Nam chỉ tiếp cận hợp đồng giá trị lớn dưới góc độ giao dịch có nguy cơ tư lợi hoặc lồng ghép chung với giao dịch với người có liên quan, chưa xem xét đây là một đối tượng độc lập có cơ chế kiểm soát rủi ro riêng biệt.
- Chưa có công trình chuyên khảo nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về cơ chế kiểm soát rủi ro đối với hợp đồng có giá trị lớn trên cơ sở các quy định mới của Luật Doanh nghiệp năm 2020.
- Các công trình trước đây chưa giải quyết thấu đáo phương thức xác định giá trị hợp đồng theo giá thị trường, trách nhiệm của tổ chức định giá, trình tự kiểm tra nội bộ, cũng như chưa xử lý hài hòa mối quan hệ giữa bảo vệ chủ sở hữu và bảo đảm sự an toàn của lưu thông dân sự khi hợp đồng bị giao kết vi phạm thẩm quyền.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Các lý thuyết và khung phân tích nền tảng
Luận án vận dụng 4 lý thuyết và học thuyết pháp lý - kinh tế làm nền tảng phân tích:
+------------------------------------------------------------------------------------+
| KHUNG LÝ THUYẾT NỀN TẢNG |
+--------------------------+---------------------------------------------------------+
| Lý thuyết Phân định | Adolf A. Berle & Gardiner C. Means (1932/1933); |
| Sở hữu và Quản lý | Eugene F. Fama & Michael C. Jensen (1983) |
| | -> Quy trình ra quyết định 4 bước (Đề xuất, Ban hành, |
| | Thực hiện, Giám sát) phân chia cho Quản lý/Kiểm soát |
+--------------------------+---------------------------------------------------------+
| Lý thuyết Đại diện | Nguyễn Ngọc Bích & Nguyễn Đình Cung; Mitnick; |
| (Agency Theory) | Jensen & Meckling; Alchian & Demsetz |
| | -> Giải quyết xung đột lợi ích giữa người đại diện và |
| | chủ sở hữu thông qua kiểm soát thẩm quyền giao kết |
+--------------------------+---------------------------------------------------------+
| Nguyên tắc "Việc trong | Án lệ Anh: Royal British Bank v. Turquand (1856); |
| nhà" (Indoor Management) | Lê Hữu Tranh; luật Đức (Điều 37), luật Canada (Điều 53) |
| | -> Bảo vệ bên thứ ba ngay tình khi giao kết hợp đồng |
+--------------------------+---------------------------------------------------------+
| Lý thuyết Hợp đồng | Oliver Hart & Bengt Holmström (Nobel Kinh tế 2016); |
| và Hiệu lực Hợp đồng | Lý thuyết rủi ro hợp đồng |
| | -> Quyền quyết định thuộc về chủ sở hữu tài sản |
+--------------------------+---------------------------------------------------------+
- Lý thuyết phân định giữa quyền sở hữu và quyền quản lý trong nội bộ công ty: Khởi xướng bởi Adolf A. Berle và Gardiner C. Means (The Modern Corporation and Private Property, 1932/1933) và được hoàn thiện bởi Eugene F. Fama và Michael C. Jensen (Separation of Ownership and Control, Journal of Law and Economics, 1983). Fama và Jensen phân tích quy trình ra quyết định gồm 4 bước: (1) Đề xuất, (2) Ban hành quyết định, (3) Thực hiện quyết định, (4) Giám sát việc thực hiện. Bốn bước này được phân chia cho hai bộ phận: bộ phận điều hành thực hiện bước đề xuất và thực hiện; bộ phận kiểm soát (đại diện cho chủ sở hữu) thực hiện bước ban hành quyết định và giám sát.
- Lý thuyết về đại diện: Luận giải bản chất pháp nhân của công ty (như phân tích của Nguyễn Ngọc Bích và Nguyễn Đình Cung), cơ cấu tổ chức phát sinh quan hệ đại diện (Mitnick). Người đại diện và người được đại diện có thể tồn tại xung đột lợi ích; do đó, chủ sở hữu phải thiết lập cơ chế kiểm soát nhằm hạn chế hành vi lạm quyền hoặc tư lợi.
- Nguyên tắc "việc trong nhà" (Indoor Management Doctrine / Turquand Rule): Xuất phát từ án lệ Anh Royal British Bank v. Turquand (1856), được phân tích qua nghiên cứu của Lê Hữu Tranh và ghi nhận tại Điều 37 Luật Công ty TNHH của Đức, Điều 53 Luật Công ty Canada. Nguyên tắc xác định: bên thứ ba giao dịch với công ty có quyền suy đoán người đại diện có đủ thẩm quyền nội bộ và hợp đồng có giá trị ràng buộc công ty mà không có nghĩa vụ phải điều tra các thủ tục nội bộ.
- Lý thuyết về hợp đồng và quyền sở hữu: Lý thuyết phân bổ quyền quyết định gắn liền quyền sở hữu của Oliver Hart và Bengt Holmström (Giải Nobel Kinh tế 2016); kết hợp với lý thuyết về rủi ro phát sinh từ quan hệ hợp đồng và lý thuyết về hiệu lực hợp đồng.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu pháp lý định tính:
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Sử dụng xuyên suốt từ Chương 1 đến Chương 3 để giải thích các quy phạm pháp luật thực định của Việt Nam và các quốc gia, phân tích văn bản pháp lý, án lệ và các học thuyết.
- Phương pháp so sánh luật học: So sánh quy định pháp luật Việt Nam với các hệ thống pháp luật điển hình (Hoa Kỳ: Đạo luật MBCA, Luật Công ty Delaware - DGCL; Anh: Companies Act 2006; Đức; New Zealand: Companies Act 1993) nhằm đúc rút bài học kinh nghiệm.
- Phương pháp nghiên cứu tình huống (Case study): Phân tích các án lệ kinh điển của nước ngoài (Royal British Bank v. Turquand, Gimbel v. Signal Companies, Inc., Katz v. Bregman, AGM & M v. Cafesjian) và các vụ việc thực tiễn tại Việt Nam (vụ MobiFone - AVG, vụ Hoàng Anh Gia Lai).
- Phương pháp lịch sử và phương pháp thống kê: Khảo cứu quá trình phát triển của các quy định pháp luật qua các thời kỳ và hệ thống hóa thực trạng áp dụng.
Nguồn dữ liệu và tư liệu
- Văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam: Luật Doanh nghiệp các năm 1999, 2003, 2005, 2014, 2020; Bộ luật Dân sự 2015; Bộ luật Hình sự 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Văn bản pháp luật quốc tế và luật mẫu: DGCL, MBCA, UCC, UPA, ULPA (Hoa Kỳ); Companies Act 2006 (Vương quốc Anh); Luật Công ty TNHH Đức; Companies Act 1993 (New Zealand); Bộ luật Dân sự Pháp; Bộ luật Dân sự Quebec.
- Án lệ quốc tế, báo cáo hướng dẫn quản trị công ty của OECD, IFC và các tài liệu chuyên khảo học thuật.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận về cơ chế kiểm soát rủi ro đối với hợp đồng có giá trị lớn trong công ty
Chương này tập trung xây dựng khung lý luận hoàn chỉnh về hợp đồng giá trị lớn và cơ chế kiểm soát:
- Khái quát về hợp đồng: Nguồn gốc thuật ngữ từ tiếng Latinh contrahere (ràng buộc), khái niệm contractus trong luật La Mã (từ các giao dịch cổ xưa sponsio, nexum được bảo vệ bởi action in personam đến các giao ước dưới thời Justinian: Constitutum Debiti, Receptum argentarii, Receptum nautarum, Pacta Legitima). Khái niệm hợp đồng theo Điều 1101 BLDS Pháp, Điều 1-201 UCC Hoa Kỳ, Điều 1378 BLDS Quebec và Điều 385 BLDS Việt Nam năm 2015 đều thống nhất bản chất hợp đồng là sự thỏa thuận làm phát sinh quyền và nghĩa vụ pháp lý có tính ràng buộc.
- Bốn cách tiếp cận nhận diện hợp đồng có giá trị lớn trên thế giới:
| Cách tiếp cận |
Đại diện điển hình |
Tiêu chí nhận diện cụ thể |
| 1. So sánh tỷ lệ giá trị tài sản giao dịch với tổng tài sản |
Bang Delaware (Hoa Kỳ) - DGCL §271; New Zealand - Companies Act 1993 §129 |
Delaware: Bán/cho thuê/trao đổi "tất cả hoặc phần lớn" tài sản. Án lệ xác định: <25% không phải phần lớn; $\ge$75% là phần lớn; từ 25% - 75% xem xét định tính (tác động sống còn, bản chất kinh doanh - vụ Gimbel, vụ Katz). New Zealand: Giao dịch mua, bán hoặc phát sinh nghĩa vụ >50% tổng tài sản. |
| 2. Kết hợp mức giá trị tuyệt đối và tỷ lệ phần trăm tài sản |
Vương quốc Anh - Companies Act 2006 §191 |
Tài sản có giá trị >5.000 bảng Anh và chiếm >10% giá trị tài sản công ty; hoặc tài sản có giá trị tuyệt đối >100.000 bảng Anh. |
| 3. Đánh giá mức độ ảnh hưởng đến việc duy trì hoạt động kinh doanh |
Hoa Kỳ - Model Business Corporation Act (MBCA) §12.02 |
Chuyển nhượng tài sản làm công ty không duy trì được hoạt động kinh doanh bình thường (tiêu chuẩn: tài sản giữ lại sau giao dịch <25% tổng tài sản, hoặc <25% thu nhập trước thuế, hoặc <25% doanh thu của năm tài chính liền kề trước đó). |
| 4. Dựa trên mức độ gánh chịu nghĩa vụ, trách nhiệm pháp lý |
New Zealand - Companies Act 1993 §129(1)(c) |
Giao dịch làm phát sinh nghĩa vụ hoặc trách nhiệm có giá trị vượt quá 50% giá trị tài sản của công ty trước thời điểm giao dịch. |
- Phân loại theo tính chất giao dịch: Pháp luật Anh và Hoa Kỳ chỉ đặt dưới sự phê duyệt của chủ sở hữu đối với các giao dịch chuyển nhượng/bán tài sản ra khỏi công ty nhằm bảo vệ phương tiện hoạt động của cổ đông; trong khi pháp luật Việt Nam kiểm soát cả chiều mua vào và bán ra.
- Cấu thành cơ chế kiểm soát rủi ro: Bao gồm: (1) Nhận diện hợp đồng; (2) Thẩm quyền thông qua; (3) Xác định và thẩm định giá trị hợp đồng; (4) Công khai hóa thông tin; (5) Trình tự, thủ tục nội bộ; (6) Hiệu lực pháp lý của hợp đồng; (7) Quyền yêu cầu/khởi kiện của chủ sở hữu; (8) Chế tài xử lý vi phạm.
Chương 2: Thực trạng pháp luật Việt Nam về cơ chế kiểm soát rủi ro đối với hợp đồng có giá trị lớn trong công ty và thực tiễn thi hành
Chương 2 phân tích chi tiết quy định pháp luật thực định Việt Nam (trọng tâm Luật Doanh nghiệp 2014 và 2020) và đánh giá thực tiễn thi hành qua các nhóm vấn đề:
- Nhận diện hợp đồng giá trị lớn: Luật Doanh nghiệp năm 2020 duy trì việc xác định theo tỷ lệ phần trăm ghi trong báo cáo tài chính gần nhất (đối với CTCP: giao dịch có giá trị từ 35% tổng giá trị tài sản trở lên thuộc thẩm quyền ĐHĐCĐ trừ khi Điều lệ quy định tỷ lệ khác; đối với công ty TNHH: từ 50% trở lên). Tác giả chỉ ra hạn chế của việc chỉ dùng tiêu chí định lượng tĩnh mà thiếu các tiêu chí định tính (tính chất gián đoạn hoạt động kinh doanh) và tiêu chí giá trị tuyệt đối.
- Thẩm quyền và kiểm soát định giá: Tồn tại khoảng trống lớn trong việc xác định giá thị trường. Luật chưa có quy định bắt buộc về việc thẩm định giá độc lập đối với mọi hợp đồng giá trị lớn, dẫn đến việc người quản lý tự quyết định giá hoặc thông đồng với đơn vị thẩm định giá làm sai lệch giá trị giao dịch.
- Công khai thông tin và thủ tục thông qua: Trình tự thông qua còn hình thức; quyền tiếp cận thông tin của cổ đông thiểu số bị hạn chế; thiếu quy định chi tiết về hồ sơ đánh giá rủi ro mà người quản trị phải chuẩn bị trước khi trình ĐHĐCĐ/HĐTV.
- Hiệu lực pháp lý và bảo vệ bên thứ ba: Pháp luật Việt Nam có xu hướng tuyên bố hợp đồng vô hiệu khi vi phạm thẩm quyền giao kết nội bộ mà chưa tiếp thu đầy đủ nguyên tắc "việc trong nhà" (indoor management), gây rủi ro cho bên thứ ba ngay tình và làm giảm tính an toàn pháp lý trong lưu thông thương mại.
- Thực tiễn vi phạm và chế tài: Phân tích thực tế các thủ thuật lách luật:
- Chia nhỏ một hợp đồng lớn thành nhiều hợp đồng nhỏ dưới ngưỡng phê duyệt của ĐHĐCĐ/HĐTV.
- Hạ thấp giá trị ghi nhận trên sổ sách kế toán để giảm tỷ lệ phần trăm tính toán.
- Chế tài bồi thường thiệt hại cá nhân đối với người quản lý vi phạm thẩm quyền còn khó thực thi do thiếu cơ chế xác định thiệt hại gián tiếp và rào cản về thủ tục khởi kiện phái sinh của cổ đông.
Chương 3: Kiến nghị hoàn thiện pháp luật về cơ chế kiểm soát rủi ro đối với hợp đồng có giá trị lớn trong công ty và các giải pháp tổ chức thực hiện
Chương này đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ:
- 5 yêu cầu định hướng hoàn thiện:
- Bảo đảm hài hòa giữa bảo vệ quyền tự do kinh doanh của công ty và chức năng quản lý kinh tế của Nhà nước.
- Bảo đảm lợi ích của chủ sở hữu công ty đồng thời không can thiệp trực tiếp, làm tê liệt hoạt động điều hành thường nhật của bộ máy quản lý.
- Xuất phát từ nhu cầu và phục vụ trực tiếp cho hoạt động quản trị nội bộ công ty.
- Bảo đảm tính toàn diện, đầy đủ và thống nhất trong hệ thống pháp luật.
- Bảo đảm sự tương thích với các chuẩn mực và thông lệ quốc tế về quản trị rủi ro (OECD, IFC).
- Các kiến nghị hoàn thiện pháp luật thực định:
- Về nhận diện: Bổ sung tiêu chí định tính bên cạnh tỷ lệ tài sản (đánh giá khả năng làm thay đổi ngành nghề kinh doanh chính hoặc gián đoạn hoạt động của công ty theo mô hình MBCA của Hoa Kỳ); bổ sung quy định gộp các giao dịch liên quan được thực hiện trong khoảng thời gian nhất định (ví dụ 12 tháng) để chống hành vi chia nhỏ hợp đồng.
- Về định giá: Quy định bắt buộc thẩm định giá độc lập đối với các giao dịch tài sản lớn vượt ngưỡng luật định; quy định rõ trách nhiệm liên đới của tổ chức định giá khi cố ý đưa ra kết quả sai lệch.
- Về trình tự, thủ tục: Chuẩn hóa quy trình đánh giá rủi ro bắt buộc do Giám đốc/Tổng Giám đốc lập, có ý kiến thẩm tra của Ban Kiểm soát/Hội đồng quản trị trước khi trình ĐHĐCĐ phê duyệt.
- Về hiệu lực pháp lý: Nội luật hóa nguyên tắc bảo vệ bên thứ ba ngay tình (tiếp thu học thuyết indoor management); hợp đồng ký vượt thẩm quyền nội bộ không đương nhiên vô hiệu nếu bên thứ ba chứng minh được mình đã hành động thiện chí và không thể biết về hạn chế thẩm quyền nội bộ.
- Về chế tài và quyền khởi kiện: Hoàn thiện cơ chế khởi kiện phái sinh của cổ đông, hạ thấp rào cản về tỷ lệ sở hữu cổ phần khi thực hiện quyền yêu cầu bồi thường; quy định rõ trách nhiệm bồi hoàn toàn bộ lợi ích cá nhân thu được từ giao dịch sai phạm.
- Các giải pháp tổ chức thực hiện trong nội bộ doanh nghiệp và hỗ trợ:
- Hoàn thiện Điều lệ công ty và Quy chế quản trị nội bộ về quy trình kiểm soát hợp đồng.
- Tăng cường năng lực và tính độc lập của Ban Kiểm soát, Ủy ban Kiểm toán trực thuộc HĐQT.
- Nâng cao nhận thức pháp lý và đạo đức nghề nghiệp của người quản lý doanh nghiệp.
- Nâng cao vai trò, tính chuyên nghiệp của Tòa án và Trọng tài thương mại trong giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh doanh.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ khái niệm khoa học về "cơ chế kiểm soát rủi ro đối với hợp đồng có giá trị lớn trong công ty", phân biệt rõ ràng với cơ chế kiểm soát giao dịch tư lợi thuần túy.
- Tổng hợp và phân loại 4 mô hình/cách tiếp cận quốc tế tiêu biểu trong việc nhận diện hợp đồng giá trị lớn (theo tỷ lệ tài sản của Delaware/New Zealand; theo ngưỡng giá trị kết hợp tỷ lệ của Anh; theo mức độ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh liên tục của MBCA; theo mức độ phát sinh nghĩa vụ pháp lý).
- Vận dụng thành công các lý thuyết kinh tế - pháp lý hiện đại (lý thuyết phân định quyền sở hữu và quản lý của Fama & Jensen, lý thuyết đại diện, lý thuyết hợp đồng của Hart & Holmström và nguyên tắc việc trong nhà indoor management) để xây dựng luận cứ khoa học cho việc phân định thẩm quyền và xác lập hiệu lực hợp đồng.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Chỉ ra các "kẽ hở" điển hình trong thực tiễn áp dụng Luật Doanh nghiệp tại Việt Nam: tình trạng né tránh phê duyệt bằng thủ thuật chia nhỏ hợp đồng, thao túng định giá tài sản, sự thiếu vắng cơ chế bảo vệ bên thứ ba ngay tình.
- Đề xuất hệ thống kiến nghị sửa đổi Luật Doanh nghiệp và các văn bản liên quan có tính khả thi cao: bổ sung quy định gộp giao dịch liên quan, chuẩn hóa quy trình báo cáo rủi ro bắt buộc, cụ thể hóa trách nhiệm cá nhân của người đại diện ký vượt thẩm quyền.
- Đưa ra khung hướng dẫn cụ thể giúp các công ty tại Việt Nam xây dựng Điều lệ và Quy chế kiểm soát nội bộ nhằm phòng ngừa rủi ro thất thoát vốn và phát sinh tranh chấp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Luận án tập trung chủ yếu vào loại hình công ty theo pháp luật doanh nghiệp nói chung (trọng tâm là công ty cổ phần và công ty TNHH), chưa đi sâu phân tích cơ chế kiểm soát rủi ro đặc thù trong các tập đoàn kinh tế nhà nước có mô hình quản lý vốn công phức tạp hoặc các định chế tài chính đặc thù.
- Khảo sát kinh nghiệm quốc tế tập trung vào các quốc gia thuộc hệ thống Thông luật (Hoa Kỳ, Anh, New Zealand) và Dân luật (Đức), chưa mở rộng so sánh với các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng với Việt Nam.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Nghiên cứu cơ chế kiểm soát rủi ro đối với các giao dịch tài chính phái sinh phức tạp và các hợp đồng đầu tư xuyên biên giới của các công ty niêm yết quy mô lớn.
- Phát triển các nghiên cứu chuyên sâu về trách nhiệm bồi thường thiệt hại của tổ chức thẩm định giá độc lập và các đơn vị tư vấn tài chính khi tham gia vào quá trình xác lập hợp đồng giá trị lớn trong doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều đối tượng:
- Cơ quan lập pháp và hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học và thực tiễn để sửa đổi, bổ sung Luật Doanh nghiệp, Luật Thương mại và các văn bản hướng dẫn thi hành về quản trị công ty, thẩm quyền giao kết hợp đồng và bảo vệ trật tự giao dịch dân sự.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành Luật Kinh tế: Cung cấp hệ thống lý luận phong phú, các án lệ so sánh quốc tế điển hình và phương pháp tiếp cận đa ngành kết hợp giữa luật học và kinh tế học quản trị.
- Nhà quản trị doanh nghiệp, luật sư và chuyên gia tư vấn pháp lý: Tham khảo các tiêu chí nhận diện rủi ro, cấu trúc quy trình kiểm soát 4 bước và kinh nghiệm soạn thảo Điều lệ, Quy chế nội bộ nhằm ngăn ngừa sai phạm và bảo vệ an toàn tài sản công ty.
Câu hỏi thường gặp
1. Bốn cách tiếp cận phổ biến trên thế giới để nhận diện một hợp đồng có giá trị lớn được luận án tổng kết là gì?
Luận án chỉ ra 4 cách tiếp cận: (1) So sánh tỷ lệ giá trị tài sản trong giao dịch với tổng tài sản công ty (pháp luật Delaware và New Zealand); (2) Kết hợp mức giá trị cụ thể với tỷ lệ phần trăm tài sản (Luật Công ty Anh 2006: trên 5.000 bảng và trên 10% tài sản, hoặc trên 100.000 bảng); (3) Đánh giá mức độ ảnh hưởng đến khả năng duy trì hoạt động kinh doanh bình thường của công ty sau khi chuyển nhượng tài sản (Luật mẫu MBCA Hoa Kỳ: duy trì dưới 25% tài sản/thu nhập/doanh thu); (4) Đánh giá dựa trên mức độ gánh chịu nghĩa vụ, trách nhiệm phát sinh từ hợp đồng (New Zealand: nghĩa vụ vượt quá 50% tổng tài sản).
2. Nguyên tắc "việc trong nhà" (Indoor Management Doctrine) có ý nghĩa như thế nào trong việc xử lý hiệu lực hợp đồng giá trị lớn ký vượt thẩm quyền?
Bắt nguồn từ án lệ Royal British Bank v. Turquand (1856) tại Anh, nguyên tắc này cho phép bên thứ ba khi giao dịch với công ty có quyền suy đoán rằng mọi thủ tục nội bộ (như nghị quyết chấp thuận của ĐHĐCĐ/HĐTV) đã được tuân thủ đầy đủ. Hợp đồng vẫn phát sinh hiệu lực ràng buộc công ty nhằm bảo vệ bên thứ ba ngay tình và duy trì sự ổn định của lưu thông thương mại, trừ khi bên thứ ba biết rõ hoặc buộc phải biết về việc người đại diện không có đủ thẩm quyền.
3. Lý thuyết phân định quyền sở hữu và quyền quản lý của Fama & Jensen (1983) được vận dụng vào quy trình kiểm soát hợp đồng giá trị lớn ra sao?
Fama và Jensen chia quy trình ra quyết định thành 4 bước: (1) Đề xuất ý tưởng, (2) Ban hành quyết định, (3) Thực hiện quyết định, (4) Giám sát thực hiện. Để kiểm soát rủi ro trong hợp đồng giá trị lớn, quyền quản lý (bước 1 và bước 3) được giao cho bộ máy điều hành (Giám đốc/Tổng Giám đốc); trong khi quyền kiểm soát (bước 2 và bước 4) bắt buộc phải giao cho cơ quan đại diện chủ sở hữu (Đại hội đồng cổ đông/Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên) nhằm loại trừ hành vi tư lợi.
4. Pháp luật Việt Nam hiện hành quy định thẩm quyền thông qua hợp đồng có giá trị lớn trong công ty cổ phần theo tỷ lệ nào?
Theo Luật Doanh nghiệp, đối với công ty cổ phần, Đại hội đồng cổ đông có thẩm quyền quyết định thông qua hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và các hợp đồng, giao dịch khác có giá trị từ 35% trở lên tổng giá trị tài sản ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty (trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn). Các hợp đồng có giá trị nhỏ hơn ngưỡng quy định của ĐHĐCĐ sẽ thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc/Tổng Giám đốc tùy theo phân cấp tại Điều lệ.
5. Những hành vi nào trên thực tế thường được người quản lý công ty sử dụng để né tránh sự kiểm soát đối với hợp đồng giá trị lớn?
Thực tiễn ghi nhận hai thủ thuật chính: (1) Cố ý xác định giá trị hợp đồng thấp hơn giá trị thị trường thực tế hoặc hạ thấp giá trị tài sản trên sổ sách kế toán để tỷ lệ phần trăm không chạm ngưỡng luật định phải trình ĐHĐCĐ/HĐTV; (2) Chia nhỏ một giao dịch có quy mô lớn thành nhiều hợp đồng riêng lẻ với giá trị dưới ngưỡng kiểm soát nội bộ nhằm tự ý ký kết mà không cần sự phê duyệt của chủ sở hữu.
Kết luận
Luận án "Cơ chế kiểm soát rủi ro đối với hợp đồng có giá trị lớn trong công ty" của tác giả Phạm Thị Trang là công trình khoa học pháp lý chuyên khảo, hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận và thực tiễn về kiểm soát giao dịch trọng yếu trong doanh nghiệp tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp nhuần nhuyễn giữa lý thuyết quản trị kinh tế hiện đại và phương pháp so sánh luật học với các hệ thống pháp luật tiên tiến (Hoa Kỳ, Anh, Đức, New Zealand), luận án đã làm rõ các hạn chế cốt lõi của Luật Doanh nghiệp thực định. Hệ thống các giải pháp hoàn thiện quy định nhận diện, thẩm định giá độc lập, nội luật hóa nguyên tắc bảo vệ bên thứ ba ngay tình và hoàn thiện quy chế quản trị nội bộ do luận án đề xuất có giá trị ứng dụng thiết thực, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp và bảo đảm trật tự an toàn pháp lý cho thị trường kinh doanh tại Việt Nam.