Nâng Cao Năng Lực Quản Lý Nhà Nước Về Hoạt Động Kinh Doanh Ngành In Ở Việt Nam

Luận văn thạc sĩ UEB phân tích nâng cao năng lực quản lý nhà nước trong ngành in tại Việt Nam, đề xuất giải pháp hiệu quả cho phát triển.

2014

97
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

1. PHẦN MỞ ĐẦU

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGÀNH IN

2.1. Khái quát chung về sự hình thành của ngành in

2.1.1. Lịch sử ngành in và các công nghệ in

2.1.1.1. Khái quát về lịch sử ngành in thế giới
2.1.1.2. Lịch sử hình thành in ấn tại Việt Nam
2.1.1.3. Công nghệ in ấn và các đặc điểm chính

2.1.2. Đặc điểm và vai trò của hoạt động kinh doanh ngành in ở Việt Nam

2.1.2.1. Khái niệm về hoạt động kinh doanh ngành in
2.1.2.2. Đặc điểm của hoạt động kinh doanh ngành in ở Việt Nam
2.1.2.3. Vai trò hoạt động kinh doanh ngành in ở Việt Nam

2.1.3. Năng lực quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh ngành in

2.1.3.1. Khái niệm về năng lực quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh ngành in
2.1.3.2. Một số tiêu chí cơ bản để đánh giá năng lực quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh ngành in
2.1.3.3. Chủ thể quản lý nhà nước đối với kinh doanh ngành in
2.1.3.4. Một số tiêu chí cơ bản để đánh giá năng lực đội ngũ quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh ngành in

2.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý ngành in

2.1.4.1. Các nhân tố nội bộ ngành
2.1.4.1.1. Số lượng cơ sở in
2.1.4.1.2. Thiết bị, công nghệ và vốn
2.1.4.1.3. Nguồn nhân lực
2.1.4.2. Các nhân tố ngoài ngành
2.1.4.2.1. Thể chế chính trị và mô hình tổ chức thực hiện quản lý nhà nước
2.1.4.2.2. Môi trường kinh tế vĩ mô

2.1.5. Kinh nghiệm quản lý hoạt động kinh doanh ngành in với một số nước trong khu vực ASEAN

2.1.6. Những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

3. THỰC TRẠNG NĂNG LỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGÀNH IN Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2008 - 2013

3.1. Thực trạng hoạt động kinh doanh ngành in ở Việt Nam

3.1.1. Mô hình tổ chức, loại hình hoạt động và loại hình sản phẩm kinh doanh ngành in

3.1.2. Hoạt động kinh doanh ngành in ở Việt Nam

3.2. Hoạt động quản lý nhà nước đối với kinh doanh ngành in của Việt Nam

3.2.1. Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh ngành in

3.2.2. Mô hình tổ chức

3.2.3. Nguồn nhân lực quản lý nhà nước về ngành in

3.2.4. Nội dung quản lý hoạt động kinh doanh ngành in

3.2.5. Thực trạng công tác quản lý nhà nước về chuyên môn, nghiệp vụ

3.2.6. Công tác quản lý nhà nước qua công tác thanh tra, kiểm tra

3.2.7. Sự phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trong quản lý hoạt động in

3.3. Đánh giá những thành công và hạn chế trong quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh ngành in

3.3.1. Những thành tựu đã đạt được

3.3.2. Những tồn tại và nguyên nhân

4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGÀNH IN TRONG GIAI ĐOẠN TỚI

4.1. Bối cảnh và mục tiêu phát triển ngành in và định hướng chung đến năm 2020

4.1.1. Bối cảnh và xu thế phát triển sản phẩm và công nghệ ngành in

4.1.2. Mục tiêu phát triển ngành in

4.1.3. Định hướng chung đến năm 2020

4.2. Giải pháp nâng cao năng lực quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh ngành in

4.2.1. Đối với cơ quan quản lý nhà nước

4.2.1.1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật
4.2.1.2. Hoàn thiện mô hình tổ chức quản lý
4.2.1.3. Xây dựng đội ngũ nguồn nhân lực
4.2.1.4. Tăng cường hoạt động giám sát, kiểm tra
4.2.1.5. Tăng cường và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế

4.2.2. Đối với Hiệp hội in

4.2.2.1. Kiện toàn mô hình tổ chức
4.2.2.2. Nâng cao chất lượng công tác hội viên
4.2.2.3. Xây dựng chiến lược sản phẩm của ngành in
4.2.2.4. Tăng cường đầu tư về công nghệ và vốn cho hoạt động ngành in

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------------- NGUYỄN KIÊN NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGÀNH IN Ở VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH Hà Nội - 2014 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------------- NGUYỄN KIÊN NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGÀNH IN Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60 34 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN ANH TUẤN Hà Nội - 2014 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, và có kế thừa các công trình nghiên cứu trƣớc đó có liên quan đến đề tài. Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Hà Nội, ngày tháng năm 2014 Tác giả luận văn Nguyễn Kiên MỤC LỤC DANH MỤC CÁC HÌNH. I PHẦN MỞ ĐẦU. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGÀNH IN. KHÁI QUÁT CHUNG Về Sự HÌNH THÀNH CủA NGÀNH IN:. Lịch sử ngành in và các công nghệ in:. Khái quát về lịch sử ngành in thế giới:. Lịch sử hình thành in ấn tại Việt Nam:. Công nghệ in ấn và các đặc điểm chính:. Đặc điểm và vai trò của hoạt động kinh doanh ngành in ở Việt Nam. Khái niệm về hoạt động kinh doanh ngành in:. Đặc điểm của hoạt động kinh doanh ngành in ở Việt Nam:. Vai trò hoạt động kinh doanh ngành in ở Việt Nam:. Năng lực quản lý nhà nƣớc về hoạt động kinh doanh ngành in:. Khái niệm về năng lực quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh ngành in:. Một số tiêu chí cơ bản để đánh giá năng lực quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh ngành in:. Chủ thể quản lý nhà nước đối với kinh doanh ngành in:. Một số tiêu chí cơ bản để đánh giá năng lực đội ngũ quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh ngành in:. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động quản lý ngành in:. Các nhân tố nội bộ ngành:. Số lượng cơ sở in. Thiết bị, công nghệ và vốn. Nguồn nhân lực:. Các nhân tố ngoài ngành:. Thể chế chính trị và mô hình tổ chức thực hiện quản lý nhà nước:27 1. Môi trường kinh tế vĩ mô:. Kinh nghiệm quản lý hoạt động kinh doanh ngành in với một số nƣớc trong khu vực ASEAN:. Những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. THỰC TRẠNG NĂNG LỰC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGÀNH IN Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2008 -2013 . THựC TRạNG HOạT ĐộNG KINH DOANH NGÀNH IN ở VIệT NAM . Mô hình tổ chức, loại hình hoạt động và loại hình sản phẩm kinh doanh ngành in. Hoạt động kinh doanh ngành in ở Việt Nam:. Hoạt động quản lý nhà nƣớc đối với kinh doanh ngành in của Việt Nam . Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh ngành in. Mô hình tổ chức:. Nguồn nhân lực quản lý nhà nước về ngành in:. Nội dung quản lý hoạt động kinh doanh ngành in. Thực trạng công tác quản lý nhà nước về chuyên môn, nghiệp vụ:55 2. Công tác quản lý nhà nước qua công tác thanh tra, kiểm tra:. Sự phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trong quản lý hoạt động in 61 2. Đánh giá những thành công và hạn chế trong quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động kinh doanh ngành in. Những thành tựu đã đạt được:. Những tồn tại và nguyên nhân:. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGÀNH IN TRONG.65 GIAI ĐOẠN TỚI. Bối cảnh và mục tiêu phát triển ngành in và định hƣớng chung đến năm 2020: . Bối cảnh và xu thế phát triển sản phẩm và công nghệ ngành in . Mục tiêu phát triển ngành in: . Định hướng chung đến năm 2020: . Giải pháp nâng cao năng lực quản lý nhà nƣớc về hoạt động kinh doanh ngành in . Đối với cơ quan quản lý nhà nước . Hoàn hiện hệ thống pháp luật: . Hoàn thiện mô hình tổ chức quản lý: . Xây dựng đội ngũ nguồn nhân lực: . Tăng cường hoạt động giám sát, kiểm tra …………. Tăng cường và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế: . Đối với Hiệp hội in . Kiện toàn mô hình tổ chức: . Nâng cao chất lượng công tác hội viên: . Xây dựng chiến lược sản phẩm của ngành in: . Tăng cường đầu tư về công nghệ và vốn cho hoạt động ngành in: 78 KẾT LUẬN . 80 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO . 84 DANH MỤC CÁC HÌNH STT Số hiệu Tên hình Trang Mô hình cơ cấu bộ máy quản lý nhà nƣớc về 1 Sơ đồ 1.1 30 kinh tế tổng thể Mô hình tổng thể quản lý nhà nƣớc về hoạt 2 Sơ đồ 2.1 52 động in ở Việt Nam Nguồn lực thực hiện công tác quản lý nhà nƣớc 3 Sơ đồ 2.2 54 về hoạt động in i PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài: Hoạt động in có vị trí, vai trò quan trọng trong sản xuất ra các sản phẩm có in. Thông qua các công cụ, thiết bị ngành in để nhân bản với số lƣợng lớn, tùy ý, nhằm mục đích phổ biến, tuyên truyền đến nhiều đối tƣợng làm thay đổi tƣ duy, nhận thức con ngƣời, phục vụ đời sống kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội của đất nƣớc. Với những công cụ thiết bị ngày càng hiện đại thì việc nhân bản với số lƣợng lớn là rất nhanh, đáp ứng ngày một nhiều hơn nhu cầu về in cho xã hội. Tuy nhiên, nếu hoạt động in không đƣợc quản lý tốt thì tác hại của nó là vô cùng lớn đến tình hình an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội. Hiện nay, hoạt động in đang đƣợc điều chỉnh bằng hai khung pháp lý không thống nhất, in xuất bản phẩm đƣợc điều chỉnh bởi Luật Xuất bản năm 2004 (Luật xuất bản sửa đổi 2012) và in các sản phẩm không phải xuất bản phẩm đƣợc điều chỉnh bằng Nghị định số 105/2007/NĐ-CP ngày 21/6/2007 của Chính phủ. Sau khi Luật Xuất bản năm 2004 - 2012, Nghị định số 105/2007/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2007 và các văn bản hƣớng dẫn thi hành cũng nhƣ các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động in ra đời đã tác động đến toàn bộ các hoạt động trong lĩnh vực in. Việc xã hội hóa hoạt động in đã làm thay đổi căn bản từ những tƣ duy phụ thuộc nhiều về chính trị, tƣ tƣởng, văn hóa chuyển sang một nhận thức mới thông thoáng hơn, cân bằng hài hòa giữa hai nhiệm vụ quan trọng là vừa phục vụ nhiệm vụ chính trị, vừa sản xuất kinh doanh để tái đầu tƣ, phù hợp với quy luật phát triển của từng thời kỳ. Nhà nƣớc thay đổi phƣơng thức quản lý, tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế tham gia hoạt động in, nhằm thu hút nguồn lực đầu tƣ của xã hội để phát triển ngành in, phù hợp với tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc. Tuy có nhiều cơ chế cởi mở thông thoáng hơn, nhƣng hoạt động in vẫn đƣợc coi là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, bởi nó vẫn là công cụ, phƣơng tiện để sản xuất những sản phẩm có nội dung văn hóa, tƣ tƣởng. 1 Do đƣợc cởi mở hơn về hàng lang pháp lý nên số lƣợng cơ sở in đƣợc thành lập mới tăng rất nhanh. Trƣớc năm 2004, cả nƣớc có 162 cơ sở in (tất cả đều của nhà nƣớc), đến nay tăng lên khoảng 1.500 cơ sở in (thuộc mọi thành phần kinh tế), giải quyết việc làm cho gần 5 vạn lao động trong ngành. Về công nghệ in đƣợc chuyển đổi từ in typo với những thiết bị cũ kỹ, thô sơ, lạc hậu sang in offset hiện đại hơn, in ra các sản phẩm có chất lƣợng hoàn hảo hơn, giá trị gia tăng nhiều hơn, đáp ứng thời gian nhanh gấp nhiều lần. Một số cơ sở in lớn đã đầu tƣ đƣợc máy in hiện đại có giá trị gần một trăm tỷ đồng/chiếc, sánh ngang với các nƣớc trong khu vực và một số nƣớc phát triển trên thế giới. Số lƣợng máy in offset đƣợc nhập vào Việt Nam đến nay có khoảng hơn 2000 chiếc, chƣa kể thiết bị trƣớc và sau in. Sản lƣợng trang in tiêu chuẩn hàng năm của toàn ngành tăng nhanh, trên 10%/năm. Ngành in đã đáp ứng hầu hết nhu cầu in trong nƣớc và bƣớc đầu tiếp cận thị trƣờng thế giới, nhận in gia công cho nƣớc ngoài với chất lƣợng kỹ thuật in đa dạng, phức tạp ở trình độ cao. Đặc biệt, đã đầu tƣ đƣợc 8 điểm in báo Đảng với những công nghệ, thiết bị, kỹ thuật cao, đƣợc phân bố phù hợp theo vùng, lãnh thổ, có khả năng đáp ứng nhanh nên các địa phƣơng trong cả nƣớc, kể cả một số vùng sâu, vùng xa đã có đƣợc báo Đảng trong ngày. Đã hình thành mạng lƣới in quốc gia gồm 2 trung tâm và 8 trọng điểm về in. Do các quy định về thành lập cơ sở in thông thoáng, dễ dàng nên số lƣợng cơ sở in tăng nhanh, dẫn đến cung vƣợt cầu, thị trƣờng cạnh tranh gay gắt, nhà nƣớc chƣa có biện pháp quản lý hữu hiệu, nạn in lậu xuất bản phẩm, in giả giấy tờ quản lý nhà nƣớc, in giả bao bì, nhãn hàng hóa, giấy tờ có giá. Nhiều cá nhân không có nghề, không có kinh nghiệm vẫn bỏ tiền đầu tƣ theo xu hƣớng đám đông, sau một thời gian hoạt động không hiệu quả, khó cạnh tranh, phải giải thể, gây thiệt hại cho cá nhân và xã hội. Thành lập nhiều cơ sở in ảo, không có thật làm ảnh hƣởng đến việc thống kê nội lực toàn ngành dẫn đến việc hoạch định chính sách, xây dựng quy hoạch, đầu tƣ phát triển kém hiệu quả. 2 Nhiều cơ sở in nhập khẩu thiết bị quá cũ, không đảm bảo chất lƣợng sản phẩm in và làm ảnh hƣởng đến môi trƣờng. Một số hoạt động in bị buông lỏng quản lý do thiếu cơ chế hành chính, dẫn đến khó kiểm soát, vi phạm pháp luật gia tăng. Tình trạng các cơ sở in không thuộc diện cấp phép hoạt động in, khi thành lập và hoạt động, cơ quan quản lý nhà nƣớc về hoạt động in không biết, kể cả địa chỉ nơi sản xuất cũng không nắm đƣợc. Các quy định về hồ sơ và thủ tục cấp phép thành lập cơ sở in quá đơn giản, dễ dãi dẫn đến nhiều cá nhân thành lập cơ sở in ảo.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ