Tổng quan nghiên cứu

Huyện Thanh Sơn là địa bàn miền núi thuộc tỉnh Phú Thọ với tổng diện tích đất tự nhiên đạt 62.357,44 ha, chiếm 7,15% diện tích tự nhiên của toàn tỉnh, bao gồm 22 xã và 1 thị trấn. Do xuất phát điểm kinh tế thấp, địa hình chia cắt phức tạp và tỷ lệ hộ nghèo còn cao, ngân sách nhà nước cấp xã giữ vai trò huyết mạch trong việc bảo đảm hoạt động của bộ máy chính quyền cơ sở và thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội. Tuy nhiên, thực tế công tác quản lý chi ngân sách xã giai đoạn 2016 - 2018 trên địa bàn huyện bộc lộ nhiều bất cập nghiêm trọng. Công tác lập dự toán chi còn thiếu sát thực tế, việc giao dự toán thường chậm trễ so với quy định pháp luật sau ngày 31 tháng 12 hàng năm, và tình trạng chi vượt định mức đối với công tác quản lý hành chính, hội nghị, tiếp khách diễn ra phổ biến. Đồng thời, công tác giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản còn nhiều ách tắc, dẫn đến kết dư ngân sách cuối năm lớn gây lãng phí nguồn lực tài chính công. Mục tiêu nghiên cứu nhằm đánh giá toàn diện thực trạng quản lý chi ngân sách tại 23 đơn vị hành chính cấp xã của huyện Thanh Sơn giai đoạn 2016 - 2018, xác định các nút thắt cốt lõi và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách xã đến năm 2025. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn quan trọng, giúp chính quyền địa phương tối ưu hóa 100% nguồn thu phân cấp, tiết kiệm từ 10% đến 15% chi phí hành chính và nâng cao hiệu quả phân bổ vốn đầu tư công cơ sở.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết tài chính công hiện đại và hệ thống văn bản pháp quy của Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13. Trọng tâm lý thuyết vận dụng mô hình đường cong Rahn (1986) về mối quan hệ giữa quy mô chi tiêu công và tăng trưởng kinh tế, chỉ ra rằng việc gia tăng chi ngân sách chỉ phát huy hiệu quả khi nguồn lực được quản lý chặt chẽ và không vượt quá ngưỡng tối ưu. Bên cạnh đó, khung phân tích tính bền vững tài khóa của Schick và Allen (2005) được áp dụng để đánh giá hai tiêu chuẩn: tăng trưởng kinh tế và công bằng trong phân bổ nguồn lực. Về mặt thể chế, mô hình quản lý ngân sách dựa trên kết quả đầu ra từ kinh nghiệm quốc tế tại Cộng hòa Liên bang Đức và New Zealand được sử dụng làm chuẩn đối sánh. Hệ thống lý thuyết làm rõ 4 khái niệm then chốt: ngân sách nhà nước cấp xã, chu trình quản lý chi ngân sách (lập, chấp hành, quyết toán), chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển. Các nguyên tắc quản lý tài chính kinh điển như nguyên tắc niên hạn 12 tháng, nguyên tắc đơn nhất và tính toàn diện của ngân sách được vận dụng xuyên suốt đề tài.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm đảm bảo tính chuẩn xác và độ tin cậy khoa học. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp toàn diện từ hệ thống báo cáo quyết toán thu chi ngân sách của 23 đơn vị hành chính cấp xã (22 xã và 1 thị trấn, cỡ mẫu n = 23) cùng các báo cáo phát triển kinh tế xã hội của huyện Thanh Sơn giai đoạn 2016 - 2018. Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong năm 2019 với cỡ mẫu điều tra gồm n = 55 cán bộ lãnh đạo và công chức tài chính - kế toán cấp xã, huyện. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng để khảo sát thực địa chuyên sâu tại 3 địa bàn đại diện: Thị trấn Thanh Sơn (đại diện khu vực đô thị trung tâm), Xã Thục Luyện (đại diện khu vực đồng bằng bán sơn địa) và Xã Thượng Cửu (đại diện vùng sâu, vùng xa đặc biệt khó khăn). Phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm và tổng hợp bảng chéo được lựa chọn vì khả năng lượng hóa chính xác các biến động cơ cấu chi, phát hiện sai lệch giữa dự toán và thực tế, cũng như nhận diện nguyên nhân gốc rễ của các vi phạm trong quản lý ngân sách xã.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu chi ngân sách xã tại huyện Thanh Sơn giai đoạn 2016 - 2018 có sự mất cân đối lớn, trong đó chi thường xuyên chiếm tỷ trọng chủ đạo trên 70% tổng chi ngân sách, cá biệt tại các xã vùng cao như Thượng Cửu tỷ lệ này vượt 85%. Chi cho quản lý hành chính có xu hướng tăng nhanh và liên tục vượt dự toán được giao từ 8% đến 15% mỗi năm do phát sinh chi phí hội nghị, khánh tiết và tiếp khách ngoài định mức. Thứ hai, tiến độ giao dự toán từ Ủy ban nhân dân huyện cho các xã thường xuyên chậm hơn quy định của Luật Ngân sách nhà nước (sau ngày 31 tháng 12 năm trước), làm suy giảm tính chủ động điều hành dự toán quý 1 của chính quyền cơ sở. Thứ ba, kết quả khảo sát n = 55 cán bộ quản lý ghi nhận 61,8% ý kiến khẳng định định mức phân bổ ngân sách hiện hành chưa sát với điều kiện địa hình phức tạp và diện tích rộng 62.357,44 ha của huyện miền núi. Thứ tư, tổng hợp tình hình thực hiện tại 23 xã và thị trấn (n = 23) phát hiện 39,1% số đơn vị từng vi phạm chế độ quyết toán ngân sách, tự ý trích nguồn thu chưa nộp Kho bạc để tạm ứng thanh toán cho các công trình xây dựng cơ bản và để tồn đọng kết dư ngân sách cuối năm gây lãng phí nguồn lực tài chính.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các tồn tại nêu trên bắt nguồn từ trình độ chuyên môn của đội ngũ kế toán xã còn hạn chế, chưa đồng đều và chưa kịp thời thích ứng với các chuẩn mực kế toán công mới. Mặt khác, tâm lý bao cấp và cơ chế "xin - cho" khiến cấp cơ sở ỷ lại vào nguồn trợ cấp cân đối từ ngân sách huyện, thiếu chủ động trong việc quản lý chi tiêu tiết kiệm. Khi đối sánh với các nghiên cứu thực tiễn tại huyện Bình Xuyên (tỉnh Vĩnh Phúc) và các địa phương vùng khó khăn của tỉnh Quảng Ninh, tình trạng vượt chi hành chính và chậm thanh quyết toán vốn đầu tư công là hạn chế phổ biến khi thiếu cơ chế khoán chi gắn với trách nhiệm giải trình của người đứng đầu. Về phương diện trình bày trực quan, dữ liệu chi ngân sách 3 năm tại 3 địa bàn khảo sát (Thị trấn Thanh Sơn, Thục Luyện, Thượng Cửu) có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột chồng (stacked bar chart) nhằm so sánh tỷ trọng chi thường xuyên và chi đầu tư; đồng thời bảng thống kê đa biến (crosstab) với 55 mẫu khảo sát sẽ giúp làm nổi bật mối quan hệ giữa yếu tố định mức phân bổ và tỷ lệ sai phạm trong chấp hành ngân sách.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao năng lực chuyên môn và trách nhiệm công vụ cho đội ngũ cán bộ tài chính - kế toán cấp xã. Ủy ban nhân dân huyện Thanh Sơn và Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện cần định kỳ tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ, phấn đấu đạt tỷ lệ 100% công chức kế toán xã làm chủ phần mềm kế toán và nắm vững quy định quản lý ngân sách nhà nước trước quý 4 năm 2021.

Thứ hai, chuẩn hóa quy trình lập, thẩm định và giao dự toán ngân sách cấp xã. Ủy ban nhân dân huyện và Hội đồng nhân dân huyện Thanh Sơn phải cam kết hoàn thành việc phê duyệt và giao dự toán chi tiết cho 23 xã, thị trấn trước ngày 31 tháng 12 hàng năm, đồng thời bổ sung hệ số điều chỉnh định mức chi theo đặc thù miền núi để giảm tỷ lệ sai lệch dự toán xuống dưới 5% trước năm 2023.

Thứ ba, siết chặt kỷ luật tài khóa và kiểm soát chi thường xuyên tại cơ sở. Ủy ban nhân dân các xã và thị trấn chủ động cắt giảm tối thiểu 10% chi phí hành chính, hội nghị, tiếp khách; phối hợp đồng bộ với Kho bạc Nhà nước huyện Thanh Sơn thực hiện kiểm soát thanh toán 100% các khoản chi qua tài khoản ngân sách, kiên quyết xuất toán các khoản chi sai định mức trong giai đoạn 2022 - 2024.

Thứ tư, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và công khai minh bạch ngân sách. Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện chủ trì triển khai phần mềm quản lý tài chính kế toán xã kết nối liên thông với hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS) cho 100% đơn vị xã, thực hiện niêm yết công khai số liệu dự toán và quyết toán tại trụ sở Ủy ban nhân dân trước năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo và công chức tài chính - kế toán tại 23 xã, thị trấn trên địa bàn huyện Thanh Sơn cùng các huyện miền núi có điều kiện tương đồng: Luận văn cung cấp hướng dẫn nghiệp vụ chi tiết về lập dự toán, quản lý chi thường xuyên và quy trình hạch toán quyết toán đúng chuẩn mực pháp luật.

Thứ hai, lãnh đạo các cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện và cấp tỉnh như Phòng Tài chính - Kế hoạch, Sở Tài chính, Hội đồng nhân dân các cấp: Tài liệu cung cấp cơ sở thực tiễn để tham mưu ban hành định mức phân bổ ngân sách phù hợp cho các địa bàn miền núi có diện tích tự nhiên trên 62.000 ha.

Thứ ba, học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản lý công và Tài chính công: Công trình là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu kết hợp khảo sát sơ cấp n = 55 mẫu và dữ liệu thứ cấp n = 23 đơn vị hành chính trong đánh giá chi ngân sách địa phương.

Thứ tư, cơ quan Thanh tra Nhà nước, Kiểm toán Nhà nước và Kho bạc Nhà nước: Tài liệu chỉ rõ các điểm nghẽn và dấu hiệu vi phạm phổ biến trong việc tạm ứng, thanh toán vốn xây dựng cơ bản và chi tiêu hành chính tại cấp cơ sở để xây dựng kế hoạch giám sát chuyên đề hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

Phạm vi không gian và thời gian nghiên cứu của đề tài được giới hạn như thế nào?
Nghiên cứu được triển khai trên toàn bộ địa bàn huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ gồm 22 xã và 1 thị trấn với tổng diện tích 62.357,44 ha. Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 3 năm 2016 - 2018 và dữ liệu sơ cấp được khảo sát thực địa trong năm 2019 với định hướng hoàn thiện đến năm 2025.

Hạn chế lớn nhất trong công tác chi ngân sách xã tại huyện Thanh Sơn là gì?
Hạn chế nổi cộm là tình trạng chi quản lý hành chính thường xuyên vượt dự toán từ 8% đến 15%, việc giao dự toán từ cấp huyện chậm sau ngày 31 tháng 12, và tỷ lệ 39,1% số xã từng vi phạm quy trình hạch toán, thanh toán vốn xây dựng cơ bản trước khi nộp vào Kho bạc Nhà nước.

Quy mô mẫu khảo sát và phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp được thực hiện ra sao?
Tác giả đã khảo sát trực tiếp n = 55 cán bộ quản lý tài chính bằng phương pháp chọn mẫu phân tầng tại 3 địa bàn đại diện gồm Thị trấn Thanh Sơn (vùng đô thị), Xã Thục Luyện (vùng đồng bằng bán sơn địa) và Xã Thượng Cửu (vùng cao khó khăn), giúp đảm bảo tính đại diện cao.

Mô hình quản lý quốc tế nào được luận văn vận dụng vào thực tiễn địa phương?
Luận văn đã tham chiếu mô hình quản lý ngân sách theo kết quả đầu ra của Đức và New Zealand kết hợp kế hoạch chi tiêu trung hạn của Na Uy, nhằm thúc đẩy việc phân cấp ngân sách gắn liền với trách nhiệm giải trình và hiệu quả sử dụng nguồn vốn tại chính quyền xã.

Khả năng nhân rộng và tính khả thi của các đề xuất trong luận văn như thế nào?
Hệ thống 4 nhóm giải pháp được xây dựng với mục tiêu cụ thể như cắt giảm 10% chi phí hành chính và ứng dụng 100% phần mềm kế toán liên thông, kèm theo phân công chủ thể rõ ràng và lộ trình đến năm 2025, hoàn toàn có thể nhân rộng tại các huyện miền núi khác.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý chi ngân sách nhà nước cấp xã theo Luật Ngân sách nhà nước 2015 và các mô hình quản trị tài chính công hiện đại.
  • Đánh giá khách quan thực trạng chi ngân sách tại 22 xã và 1 thị trấn thuộc huyện Thanh Sơn giai đoạn 2016 - 2018 trên địa bàn rộng 62.357,44 ha.
  • Làm rõ nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng chi hành chính vượt dự toán từ 8% đến 15% và tỷ lệ 39,1% đơn vị vi phạm quy trình thanh quyết toán.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp trọng tâm với các chỉ tiêu định lượng rõ ràng và lộ trình thực hiện chi tiết đến năm 2025.
  • Cung cấp mô hình phương pháp luận và nguồn dữ liệu thực nghiệm tin cậy phục vụ nghiên cứu và điều hành tài chính công cấp cơ sở.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đem lại giải pháp thực tiễn giúp chính quyền cấp xã xóa bỏ tư tưởng bao cấp, nâng cao tính tự chủ, minh bạch và hiệu quả trong quản lý chi ngân sách. Bước tiếp theo trong giai đoạn 2021 - 2025 đòi hỏi địa phương tập trung số hóa công tác kế toán và chuẩn hóa năng lực cán bộ chuyên trách. Kính mời các nhà nghiên cứu, nhà quản lý tài chính và bạn đọc quan tâm tiếp cận toàn văn công trình để ứng dụng vào công tác thực tiễn.