Tổng quan nghiên cứu

Quản lý chi ngân sách nhà nước cấp xã là khâu cốt lõi trong hệ thống tài chính công cơ sở, đóng vai trò trực tiếp quyết định đến hiệu lực thực thi chính sách và chất lượng đời sống nhân dân nông thôn. Tại huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai – địa bàn có diện tích tự nhiên 468,55 km² và quy mô dân số đạt 158.010 người vào năm 2019, quá trình phát triển kinh tế ghi nhận tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân đạt 13,69% trong giai đoạn 2015–2020. Cùng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ, thu nhập bình quân đầu người tại địa phương đã tăng từ 36,25 triệu đồng năm 2015 lên 65,92 triệu đồng vào năm 2020, tạo ra nhu cầu rất lớn về đầu tư hạ tầng và dịch vụ công ích.

Tuy nhiên, công tác quản lý chi ngân sách tại 13 xã trực thuộc huyện Cẩm Mỹ trong giai đoạn 2016–2019 vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế đáng kể: dự toán chi chưa bám sát thực tiễn, việc hạch toán kế toán và chấp hành dự toán còn sai sót, định mức phân bổ chi đầu tư phát triển bình quân 300 triệu đồng mỗi xã mỗi năm còn mang tính cào bằng, trong khi công tác thanh tra giám sát chưa đồng bộ.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm là phân tích thực trạng quản lý chi ngân sách tại 13 xã thuộc huyện Cẩm Mỹ giai đoạn 2016–2019, xác định các nhân tố ảnh hưởng và xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách cơ sở đến năm 2025. Về mặt giá trị thực tiễn, luận văn cung cấp luận cứ khoa học giúp địa phương nâng cao tỷ lệ giải ngân đúng dự toán lên trên 95%, tối ưu hóa nguồn lực tài khóa và thúc đẩy chương trình xây dựng nông thôn mới nâng cao tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết tài chính công hiện đại và lý thuyết phân cấp tài khóa. Phân cấp tài khóa khẳng định chính quyền cơ sở có lợi thế thông tin tốt nhất để đáp ứng nhu cầu cung cấp hàng hóa công cho cộng đồng dân cư. Các khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa bao gồm: tài chính công, ngân sách nhà nước cấp xã, chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển và quản lý chi ngân sách.

Hệ thống quản lý chi ngân sách cấp xã vận hành theo chu trình 3 giai đoạn: lập dự toán chi, tổ chức chấp hành dự toán và quyết toán chi ngân sách. Khung pháp lý điều chỉnh hoạt động này căn cứ trực tiếp vào Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13, Nghị định 163/2016/NĐ-CP và Thông tư 344/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn. Bốn tiêu chí cốt lõi được sử dụng để định lượng chất lượng quản lý gồm: tính thống nhất, tính hiệu lực, tính hiệu quả và tính bền vững của nguồn lực tài khóa.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên chuỗi dữ liệu thứ cấp và sơ cấp trong giai đoạn 2016–2019. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo quyết toán thu chi ngân sách của 13 xã tại Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Cẩm Mỹ và Sở Tài chính tỉnh Đồng Nai. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn chuyên sâu 100% cán bộ lãnh đạo phụ trách, chủ tài khoản và đội ngũ kế toán ngân sách xã.

Về phương pháp chọn mẫu, nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng dựa trên quy mô chi tiêu để khảo sát đại diện 13 đơn vị hành chính cấp xã chia thành 3 nhóm cụ thể: nhóm xã có mức chi cao gồm 4 xã (Sông Ray, Xuân Đông, Xuân Tây, Bảo Bình) với mức chi bình quân 22,108 tỷ đồng mỗi năm; nhóm xã có mức chi trung bình gồm 5 xã (Xuân Bảo, Lâm San, Xuân Mỹ, Sông Nhạn, Xuân Quế) với mức chi bình quân 16,218 tỷ đồng mỗi năm; nhóm xã có mức chi thấp gồm 4 xã (Xuân Đường, Long Giao, Thừa Đức, Nhân Nghĩa) với mức chi bình quân 8,184 tỷ đồng mỗi năm.

Phương pháp thống kê mô tả và phân tích so sánh tỷ lệ hoàn thành dự toán được lựa chọn vì cho phép đo lường chính xác độ lệch giữa dự toán giao và số thực chi quyết toán, qua đó phản ánh trung thực năng lực điều hành tài chính công qua 4 năm nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô chi ngân sách có sự phân hóa sâu sắc giữa các cụm xã. Tổng chi ngân sách bình quân hàng năm của nhóm xã chi cao đạt 22,108 tỷ đồng, cao gấp 2,7 lần so với nhóm xã chi thấp (8,184 tỷ đồng). Mức chênh lệch tuyệt đối lên tới 13,924 tỷ đồng mỗi năm giữa các nhóm phản ánh sự khác biệt lớn về nhu cầu đầu tư hạ tầng giao thông nông thôn và quy mô dân số phục vụ.

Thứ hai, cơ cấu chi ngân sách cấp xã còn mất cân đối nghiêm trọng giữa chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển. Định mức chi xây dựng cơ bản phân bổ cào bằng 300 triệu đồng mỗi xã mỗi năm theo Nghị quyết số 82/2006/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai đã trở nên lạc hậu, chỉ đáp ứng dưới 20% nhu cầu vốn thực tế của các xã có quy mô dân số trên 15.000 người.

Thứ ba, công tác lập và chấp hành dự toán chi còn thiếu chuẩn xác. Nhiều khoản chi thường xuyên vượt dự toán ban đầu từ 10% đến 15%, đòi hỏi phải bổ sung ngân sách nhiều lần trong năm tài chính. Việc ứng dụng phần mềm kế toán KTXA tại 13 xã chưa khai thác hết 100% các tính năng báo cáo tự động, dẫn tới việc xử lý thủ công qua bảng tính gây chậm trễ thời gian quyết toán từ 15 đến 30 ngày so với quy định.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  CƠ CẤU CHI NGÂN SÁCH CẤP XÃ TẠI HUYỆN CẨM MỸ          |
+--------------------------+-----------------------+----------------------+
| Nhóm phân loại xã        | Số lượng xã áp dụng   | Mức chi bình quân/năm|
+--------------------------+-----------------------+----------------------+
| Nhóm chi tiêu cao        | 04 xã trọng điểm      | 22,108 tỷ đồng       |
| Nhóm chi tiêu trung bình | 05 xã nông nghiệp     | 16,218 tỷ đồng       |
| Nhóm chi tiêu thấp       | 04 xã trung tâm/khác  | 8,184 tỷ đồng        |
+--------------------------+-----------------------+----------------------+

Thảo luận kết quả

Sự chênh lệch và hạn chế trong quản lý chi ngân sách tại huyện Cẩm Mỹ xuất phát từ việc áp dụng cơ chế phân bổ ngân sách cũ chưa linh hoạt theo mật độ dân số và tốc độ đô thị hóa. Khi so sánh đối chuẩn với mô hình của thành phố Long Khánh – nơi áp dụng Nghị quyết số 36/2016/NQ-HĐND phân bổ chi đầu tư từ 800 triệu đến 1.200 triệu đồng mỗi xã mỗi năm tùy theo quy mô dân số (cao gấp 1,7 đến 2,6 lần định mức của huyện Cẩm Mỹ), có thể thấy rõ nguồn lực phân bổ hợp lý giúp các xã đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới nâng cao.

Bên cạnh đó, bài học từ huyện Xuân Lộc với 15 đơn vị cấp xã vận hành thành công phần mềm kế toán KTXA 12.0 cho thấy: việc số hóa và chuẩn hóa 100% khâu lập chứng từ và sổ sách kế toán giúp giảm thiểu hoàn toàn sai sót nghiệp vụ, kiểm soát chặt chẽ các khoản chi tạm ứng và đảm bảo tiến độ quyết toán đúng hạn.

Trong thực tế trình bày báo cáo tài chính, các dữ liệu về cân đối thu chi, diễn biến tỷ trọng chi thường xuyên so với chi đầu tư và kết quả quyết toán của 13 xã trong giai đoạn 2016–2019 có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột chồng kết hợp đồ thị đường xu hướng để làm nổi bật các biến động tài khóa qua từng năm.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất triển khai đồng bộ cho giai đoạn 2021–2025:

Thứ nhất, hoàn thiện khâu lập dự toán chi ngân sách. Ủy ban nhân dân các xã phối hợp chặt chẽ với Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Cẩm Mỹ áp dụng phương pháp lập dự toán dựa trên kết quả đầu ra, bảo đảm dự toán sát đúng tình hình thực tế, hướng tới mục tiêu giảm sai lệch dự toán thực chi xuống dưới 5% hàng năm bắt đầu từ kỳ ngân sách năm 2021.

Thứ hai, cải cách cơ chế phân bổ vốn đầu tư phát triển. Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai cần sớm ban hành nghị quyết mới thay thế định mức cũ, điều chỉnh nâng mức phân bổ chi đầu tư xây dựng cơ bản cho các xã từ 300 triệu đồng lên mức tối thiểu 800 triệu đến 1.200 triệu đồng mỗi xã mỗi năm theo tiêu chí quy mô dân số và phân loại đơn vị hành chính trong lộ trình 2021–2023.

Thứ ba, chuẩn hóa công tác chấp hành và hạch toán kế toán. Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Cẩm Mỹ chủ trì phối hợp với Kho bạc Nhà nước số hóa toàn diện quy trình thanh quyết toán, triển khai đồng bộ phiên bản phần mềm kế toán KTXA nâng cao cho 100% cán bộ kế toán của 13 xã, phấn đấu rút ngắn 30% thời gian tổng hợp báo cáo quyết toán năm.

Thứ tư, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ và tăng cường thanh tra giám sát. Ủy ban nhân dân huyện Cẩm Mỹ cần tổ chức tối thiểu 2 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm về quản lý tài chính công cho 100% chủ tài khoản và kế toán xã; đồng thời nâng cao vai trò giám sát cộng đồng của Hội đồng nhân dân xã, bảo đảm 100% các công trình đầu tư có nguồn đóng góp của nhân dân đều được giám sát công khai, minh bạch.

+--------------------------------------------------------------------------+
|                 LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI CÁC GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM              |
+--------------------------+-----------------------+-----------------------+
| Nhóm giải pháp           | Chỉ tiêu mục tiêu     | Chủ thể thực hiện     |
+--------------------------+-----------------------+-----------------------+
| Lập dự toán đầu ra       | Độ sai lệch dưới 5%   | UBND 13 xã, Phòng TCKH|
| Tăng định mức đầu tư     | 800 - 1.200 triệu/năm | HĐND, UBND tỉnh       |
| Số hóa kế toán KTXA      | 100% xã vận hành chuẩn| Kế toán xã, Kho bạc   |
| Đào tạo nghiệp vụ        | 2 khóa tập huấn/năm   | UBND huyện Cẩm Mỹ     |
+--------------------------+-----------------------+-----------------------+

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và hệ thống giải pháp của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  1. Đội ngũ lãnh đạo và công chức tài chính - kế toán cấp huyện, cấp xã: Trực tiếp sử dụng luận văn làm tài liệu hướng dẫn tác nghiệp chuẩn hóa quy trình lập dự toán, chấp hành chi và hoàn thiện hồ sơ quyết toán tại 13 xã trên địa bàn huyện Cẩm Mỹ và các địa phương có điều kiện tương đồng.

  2. Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện có thêm cơ sở thực tiễn xác đáng để ban hành các văn bản điều chỉnh định mức phân bổ ngân sách chi đầu tư phát triển từ mức 300 triệu đồng lên khung 800 triệu đến 1.200 triệu đồng mỗi năm.

  3. Giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Tài chính công: Khai thác bộ khung phân tích 4 tiêu chí đánh giá và số liệu thực chứng giai đoạn 2016–2019 để phục vụ công tác giảng dạy, biên soạn giáo trình và phát triển các đề tài khoa học về tài chính địa phương.

  4. Học viên cao học và sinh viên ngành Quản lý kinh tế, Kế toán công: Tham khảo phương pháp tiếp cận chọn mẫu phân tầng theo 3 nhóm quy mô chi ngân sách và kỹ thuật phân tích chênh lệch dự toán để ứng dụng vào các nghiên cứu chuyên sâu về phân cấp quản lý ngân sách nhà nước.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao việc quản lý chi ngân sách cấp xã lại giữ vai trò quyết định đối với phát triển kinh tế tại huyện Cẩm Mỹ?
Ngân sách xã là công cụ tài chính vi mô trực tiếp phân bổ nguồn lực công cho kết cấu hạ tầng giao thông và dịch vụ dân sinh. Tại địa bàn 13 xã của huyện Cẩm Mỹ, tốc độ tăng trưởng kinh tế 13,69% đòi hỏi nguồn vốn chi tiêu công phải được giải ngân hiệu quả, đúng mục tiêu để duy trì đà tăng thu nhập bình quân đầu người đạt 65,92 triệu đồng.

Sự phân hóa quy mô chi ngân sách giữa các nhóm xã tại huyện Cẩm Mỹ thể hiện như thế nào?
Số liệu nghiên cứu giai đoạn 2016–2019 ghi nhận sự phân hóa rõ rệt: nhóm xã chi cao đạt bình quân 22,108 tỷ đồng mỗi năm (như xã Sông Ray, Xuân Đông), trong khi nhóm xã chi thấp chỉ đạt 8,184 tỷ đồng mỗi năm. Mức chênh lệch 2,7 lần phản ánh nhu cầu đầu tư cơ sở hạ tầng và quy mô địa bàn rất khác nhau giữa các khu vực.

Hạn chế lớn nhất trong cơ chế phân bổ chi đầu tư phát triển cho các xã hiện nay là gì?
Hạn chế căn bản là việc áp dụng định mức phân bổ cào bằng 300 triệu đồng mỗi xã mỗi năm theo cơ chế cũ. Mức phân bổ này không phản ánh đúng quy mô dân số và diện tích của 13 xã, dẫn đến tình trạng thiếu hụt vốn trầm trọng tại các xã đông dân có nhu cầu vốn đầu tư hạ tầng lên tới hàng chục tỷ đồng.

Mô hình quản lý chi ngân sách của thành phố Long Khánh mang lại bài học gì cho huyện Cẩm Mỹ?
Thành phố Long Khánh áp dụng định mức phân bổ chi đầu tư theo quy mô dân số từ 800 triệu đến 1.200 triệu đồng mỗi xã mỗi năm, cao hơn từ 1,7 đến 2,6 lần so với mức của huyện Cẩm Mỹ. Mô hình này giúp chính quyền cấp cơ sở chủ động nguồn lực, nhanh chóng hoàn thành 100% tiêu chí nông thôn mới nâng cao.

Làm thế nào để khắc phục triệt để sai sót trong khâu kế toán và quyết toán ngân sách xã?
Giải pháp then chốt là chuẩn hóa việc vận hành phần mềm kế toán KTXA 12.0 cho 100% kế toán tại 13 xã theo kinh nghiệm thành công của huyện Xuân Lộc. Việc số hóa toàn bộ dữ liệu giúp tự động hóa khâu lập bảng kê chứng từ, giảm 30% thời gian tổng hợp và loại bỏ hoàn toàn các sai lệch số liệu quyết toán.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý chi ngân sách cấp xã theo Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 và các quy định pháp luật hiện hành.
  • Phân tích chi tiết thực trạng tài khóa tại 13 xã huyện Cẩm Mỹ giai đoạn 2016–2019, chỉ ra sự phân hóa chi tiêu từ 8,184 tỷ đồng ở nhóm thấp đến 22,108 tỷ đồng mỗi năm ở nhóm cao.
  • Nhận diện chính xác các điểm nghẽn then chốt: định mức phân bổ đầu tư 300 triệu đồng mỗi xã còn cào bằng và năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong hạch toán kế toán chưa đồng đều.
  • Tổng kết bài học kinh nghiệm từ mô hình phân bổ vốn 800–1.200 triệu đồng của thành phố Long Khánh và ứng dụng phần mềm KTXA 12.0 của huyện Xuân Lộc để xây dựng 4 nhóm giải pháp đột phá.
  • Đề xuất lộ trình thực thi giai đoạn 2021–2025 nhằm bảo đảm tính hiệu lực, hiệu quả và công khai minh bạch nguồn lực tài chính công cơ sở.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp luận cứ khoa học và giải pháp thực tiễn giúp huyện Cẩm Mỹ nâng cao chất lượng quản lý chi ngân sách, tạo động lực phát triển kinh tế bền vững. Các cơ quan quản lý, nhà nghiên cứu và học viên quan tâm có thể khai thác trực tiếp các kết quả phân tích trong luận văn để ứng dụng vào công tác điều hành và nghiên cứu tài chính công địa phương.