Tổng quan nghiên cứu

Tỉnh Bắc Giang sở hữu diện tích tự nhiên 382.200 ha, quy mô hành chính gồm 9 huyện và 1 thành phố trực thuộc với 230 xã, phường, thị trấn. Trong giai đoạn 2005 - 2015, địa phương duy trì tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm (GRDP) bình quân đạt 9,45%, kéo theo nhu cầu cấp thiết về quản lý hành chính và phát triển kinh tế thông qua hệ thống văn bản quy phạm pháp luật. Tuy nhiên, hoạt động lập quy tại địa phương trong giai đoạn 2008 - 2014 bộc lộ không ít rào cản như quy trình soạn thảo kéo dài, sự phối hợp liên ngành chưa chặt chẽ và chất lượng dự thảo chưa đồng đều.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là làm sáng tỏ cơ sở lý luận về nguyên tắc pháp chế trong quản trị địa phương, đánh giá thực trạng ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2008 - 2014 và đề xuất giải pháp đồng bộ trước thềm thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015. Nghiên cứu xác lập phạm vi khảo sát toàn diện trên 100% các lĩnh vực quản lý nhà nước tại Bắc Giang trong khung thời gian 7 năm liên tục. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn, góp phần giảm thiểu tình trạng văn bản chồng chéo, nâng cao tỷ lệ văn bản hợp hiến, hợp pháp lên mức 100% và tạo lập hành lang pháp lý thông thoáng cho sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững của địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng học thuyết Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và Pháp luật, kết hợp với lý thuyết Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa để xây dựng nền tảng phân tích. Trọng tâm lý luận dựa trên mô hình cơ chế điều chỉnh pháp luật gồm 4 giai đoạn nối tiếp: xây dựng ban hành quy phạm pháp luật, áp dụng pháp luật, hình thành quan hệ pháp luật và hiện thực hóa quyền, nghĩa vụ của các chủ thể.

Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm pháp lý cốt lõi:

  • Pháp chế xã hội chủ nghĩa: Đòi hỏi sự tôn trọng và thực hiện nghiêm chỉnh, thống nhất pháp luật của mọi cơ quan, tổ chức và công dân.
  • Văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Hình thức văn bản chứa đựng quy tắc xử sự chung, áp dụng nhiều lần, có hiệu lực trong phạm vi địa phương.
  • Tính hợp hiến, hợp pháp: Sự phù hợp tuyệt đối của văn bản cấp dưới với Hiến pháp năm 2013 và các đạo luật của Quốc hội.
  • Cơ chế soát xét thể chế: Quy trình kiểm tra, thẩm định chuyên môn độc lập trước khi văn bản được ký ban hành chính thức.

Hệ thống căn cứ pháp lý nền tảng bao gồm Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi năm 2001), Hiến pháp năm 2013 (Điều 2, 8, 119), Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004, Luật năm 2008 và Luật năm 2015.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp gồm hơn 350 văn bản quy phạm pháp luật (quyết định, chỉ thị) do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành từ năm 2008 đến năm 2014, cùng các báo cáo thẩm định, thẩm tra định kỳ của Sở Tư pháp và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

Cỡ mẫu phân tích chuyên sâu được xác định qua phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên theo các lĩnh vực trọng điểm: quản lý đất đai, đầu tư công nghiệp, chính sách xã hội và tổ chức bộ máy hành chính. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho toàn bộ bức tranh lập quy của tỉnh.

Phương pháp phân tích chủ đạo là phân tích - tổng hợp quy phạm, thống kê mô tả và so sánh luật học. Nghiên cứu đối chiếu quy định của Việt Nam với cơ chế kiểm soát văn bản của Cộng hòa Liên bang Đức (Điều 47 Luật Tố tụng hành chính Đức) và Nhật Bản (Điều 81 Hiến pháp Nhật Bản) nhằm rút ra bài học kinh nghiệm về quyền tài phán hành chính. Toàn bộ quy trình thu thập và xử lý dữ liệu diễn ra liên tục từ năm 2014 đến năm 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tỉnh Bắc Giang đã xây dựng được khung pháp lý nội bộ tương đối hoàn chỉnh để điều chỉnh quy trình lập quy, nổi bật qua Quyết định số 69/2007/QĐ-UBND, Quyết định số 142/2009/QĐ-UBND và Quyết định số 383/2013/QĐ-UBND. Điểm sáng lớn nhất là quy định giao Sở Tư pháp chủ trì soát xét, hoàn thiện dự thảo sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua và trước khi Chủ tịch ký ban hành. Mô hình sáng tạo này đã được Bộ Tư pháp đánh giá cao và nhân rộng kinh nghiệm cho ít nhất 3 tỉnh miền núi phía Bắc gồm Lạng Sơn, Lào Cai và Bắc Kạn.

Thứ hai, việc lập kế hoạch xây dựng văn bản còn thiếu tính khả thi và chưa đồng bộ với chu kỳ ngân sách. Quy định gửi đề xuất "trước ngày 01/12 hàng năm" tại Quyết định số 69/2007/QĐ-UBND khiến khoảng 35% dự thảo phát sinh ngoài chương trình do không kịp dự toán kinh phí hỗ trợ theo Nghị quyết số 05/2009/NQ-HĐND và Nghị quyết số 35/2011/NQ-HĐND vốn được lập vào tháng 10 hàng năm.

Thứ ba, áp lực thời gian phối hợp thẩm tra tạo ra nút thắt quy trình. Thời hạn 10 ngày (tính cả ngày nghỉ) để Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Nội vụ lập dự kiến chương trình dẫn đến hơn 40% hồ sơ không đủ thời gian đánh giá tác động sâu sắc.

Thứ tư, chất lượng soạn thảo của một số sở, ngành chuyên môn còn hạn chế, khâu lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động trực tiếp tại cơ sở chỉ đạt mức độ tham gia thực chất dưới 50%, khiến nhiều văn bản phải sửa đổi, bổ sung sau thời gian ngắn thi hành.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên bắt nguồn từ nhận thức về vai trò pháp chế của một bộ phận cán bộ chuyên môn chưa toàn diện, áp lực hoàn thành tiến độ hành chính và cơ chế phân bổ nguồn lực chưa tương xứng. So với các công trình nghiên cứu cùng thời kỳ tại Nghệ An (năm 2008), Ninh Bình (năm 2010), Hải Dương (năm 2011, 2012) và Phú Thọ (năm 2009), thực tiễn tại Bắc Giang cho thấy mô hình kiểm soát kép thông qua Sở Tư pháp mang lại hiệu quả kiểm soát rủi ro pháp lý cao hơn rõ rệt.

Để làm rõ bức tranh chuyển dịch chất lượng văn bản qua 7 năm, dữ liệu có thể được trình bày sinh động qua Biểu đồ cột chồng (Stacked Bar Chart) thể hiện tỷ lệ văn bản ban hành đúng kế hoạch so với văn bản phát sinh ngoài kế hoạch, kết hợp Bảng ma trận đối chiếu mức độ sai sót thể thức giữa các sở, ban, ngành. Nghiên cứu cũng nhấn mạnh việc thiếu vắng cơ chế tài phán của Tòa án hành chính đối với văn bản quy phạm dưới luật tại Việt Nam là một lỗ hổng cần sớm được khắc phục theo xu thế hội nhập quốc tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, sửa đổi và chuẩn hóa thời hạn lập đề nghị ban hành văn bản. Cần điều chỉnh thời gian các cơ quan chuyên môn gửi đề xuất xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh sang chậm nhất vào tháng 10 hàng năm. Giải pháp này giúp đồng bộ hóa 100% việc lập dự kiến văn bản với kỳ phân bổ dự toán ngân sách địa phương, thực hiện ngay từ quý 1 năm 2016 do Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo và Sở Tư pháp chủ trì tham mưu.

Thứ hai, kéo dài thời hạn thẩm tra và phối hợp liên ngành. Quy định thời gian Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Nội vụ đánh giá hồ sơ đề nghị từ 10 ngày thông thường thành 15 ngày làm việc. Mục tiêu bảo đảm 100% hồ sơ dự thảo được thẩm định đa chiều về nguồn lực tài chính, nhân sự và tính hợp pháp, áp dụng trong lộ trình 6 tháng đầu năm.

Thứ ba, nâng cao năng lực và trách nhiệm đội ngũ cán bộ pháp chế. Tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về kỹ thuật soạn thảo, phương pháp đánh giá tác động chính sách và kỹ năng lấy ý kiến công chúng cho ít nhất 85% công chức làm công tác pháp chế tại 19 sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện, hoàn thành trong chu kỳ 12 tháng do Sở Tư pháp và Sở Nội vụ phối hợp triển khai.

Thứ tư, thiết lập cơ chế giám sát thực thi và chế tài nghiêm minh. Đẩy mạnh việc gắn trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan soạn thảo với chất lượng văn bản, tăng cường hoạt động chất vấn tại 100% các kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh đối với văn bản có dấu hiệu vi phạm pháp chế, xây dựng quy chế phối hợp tư pháp - hành chính giai đoạn 2016 - 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Lãnh đạo và chuyên viên Văn phòng Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Tiếp cận quy trình kiểm soát chất lượng văn bản khoa học, tối ưu hóa công tác lập chương trình và điều hành phiên họp thông qua dự thảo.
  • Cán bộ, công chức làm công tác pháp chế tại các Sở, ban, ngành: Nâng cao kỹ năng soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật, nắm vững kỹ thuật đánh giá tác động kinh tế - xã hội và quy trình xử lý phản hồi từ người dân, doanh nghiệp.
  • Chuyên viên ngành Tư pháp và cơ quan rà soát văn bản: Vận dụng mô hình soát xét, hoàn thiện văn bản 2 bước của Bắc Giang vào công tác thẩm định thực tế tại các địa phương trên cả nước.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Luật học, Quản lý công: Sử dụng làm tài liệu tham khảo giàu tính thực tiễn về lý luận Nhà nước và Pháp luật, cơ chế lập quy địa phương và kinh nghiệm hoàn thiện pháp chế trong giai đoạn đổi mới.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh khác gì so với hoạt động áp dụng pháp luật? Văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chứa đựng các quy tắc xử sự chung, có tính bắt buộc với mọi đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh và được áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần trong thực tế đời sống. Ngược lại, hoạt động áp dụng pháp luật chỉ tạo ra các văn bản hành chính cá biệt nhằm giải quyết một sự việc cụ thể cho một đối tượng xác định và chấm dứt hiệu lực ngay sau khi thực hiện xong.

Sáng kiến nổi bật nhất của tỉnh Bắc Giang trong quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật giai đoạn 2008 - 2014 là gì? Đó là quy định giao Sở Tư pháp trách nhiệm soát xét, hoàn thiện lần cuối dự thảo văn bản đã được tập thể Ủy ban nhân dân tỉnh thảo luận thông qua trước khi trình Chủ tịch ký ban hành chính thức. Quy trình chặt chẽ này giúp loại bỏ triệt để các sai sót kỹ thuật lập pháp và tính mâu thuẫn nội dung, được Bộ Tư pháp công nhận là cách làm sáng tạo để nhân rộng.

Tại sao cần điều chỉnh mốc thời gian đề xuất ban hành văn bản từ tháng 11 sang tháng 10 hàng năm? Thực tế cho thấy công tác lập dự toán ngân sách nhà nước tại các địa phương diễn ra định kỳ vào tháng 10 hàng năm. Nếu đăng ký văn bản vào tháng 11 theo quy định cũ, các cơ quan soạn thảo sẽ không có căn cứ bố trí kinh phí hỗ trợ theo Nghị quyết số 05/2009/NQ-HĐND, dẫn đến việc thiếu hụt nguồn lực triển khai điều tra xã hội học và tổ chức hội thảo lấy ý kiến.

Luận văn đã tham khảo kinh nghiệm quốc tế nào để đề xuất nâng cao trách nhiệm pháp chế? Nghiên cứu đã phân tích Điều 47 Luật Tố tụng hành chính Cộng hòa Liên bang Đức cho phép công dân khởi kiện văn bản quy phạm dưới luật ra Tòa án hành chính và Điều 81 Hiến pháp Nhật Bản trao quyền phán quyết tính hợp hiến cho Tòa án tối cao. Từ đó, tác giả đề xuất Việt Nam cần từng bước mở rộng thẩm quyền xét xử văn bản quy phạm pháp luật cho Tòa án hành chính.

Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 đặt ra yêu cầu mới nào cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh? Luật năm 2015 yêu cầu phân định rõ ràng giữa quy trình lập đề nghị xây dựng chính sách và quy trình soạn thảo văn bản, đồng thời bãi bỏ hình thức ban hành Chỉ thị quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Điều này đòi hỏi chính quyền địa phương phải nâng cao tối đa chất lượng dự thảo Quyết định và đẩy mạnh tính công khai, minh bạch.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa trong quy trình lập quy của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, khẳng định đây là khâu then chốt của cơ chế điều chỉnh pháp luật.
  • Khảo sát thực chứng sâu sắc giai đoạn 7 năm (2008 - 2014) tại tỉnh Bắc Giang, làm nổi bật mô hình soát xét độc lập của Sở Tư pháp theo Quyết định số 69/2007/QĐ-UBND và Quyết định số 383/2013/QĐ-UBND.
  • Nhận diện chính xác 4 nhóm tồn tại cơ bản về tính đồng bộ ngân sách, thời hạn phối hợp liên ngành, chất lượng lấy ý kiến công chúng và năng lực cán bộ chuyên môn.
  • Xác lập hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá, có tính khả thi cao, gắn kết chặt chẽ với các quy định mới của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015.
  • Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo chuẩn mực, có giá trị chuyển giao kinh nghiệm cao cho 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong công cuộc cải cách hành chính.

Kế hoạch tiếp theo cần tập trung số hóa 100% cơ sở dữ liệu pháp luật địa phương trong 12 tháng tới để phục vụ tra cứu công khai. Độc giả quan tâm hãy tải ngay toàn văn luận văn thạc sĩ luật học để tiếp cận chi tiết khung lý thuyết và trọn bộ giải pháp lập quy chuyên sâu!