Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Giới thiệu về cây cao su - Nguồn gốc: Cây cao su ñược tìm thấy tại vùng châu thổ sông Amazôn (Nam mỹ) bao gồm các nước: Brazil, Bolivia, Peru, Colombia, Ecuador, Venezuela, Guiyane thuộc Pháp. ở khu vực 50 vĩ Bắc và Nam. ðây là một vùng nhiệt ñới ẩm ướt, lượng mưa trên 2.000 mm, nhiệt ñộ cao và ñều quanh năm, có mùa khô kéo dài 3 - 4 tháng, ñất thuộc loại ñất sét tương ñối giàu chất dinh dưỡng, có ñộ pH = 4,5 - 5,5, tầng ñất canh tác sâu, thoát nước trung bình. Cây cao su trong tình trạng hoang dại là một cây rừng lớn, thân thẳng, cao 30 - 50 m, chu vi thân ñạt 5 - 7 m, tán lá rộng và sống trên 100 năm.
Cây lưỡng bội (2n) có số nhiễm sắc thể là 2n = 36, hoa ñơn tính ñồng chu (Nguyễn Khoa Chi, 1996 [3], Nguyễn Thị Huệ, 2007 [24]). - Giá trị của cây cao su: Cây cao su ñược trồng với quy mô lớn trên thế giới là nhờ vào sản phẩm ñặc biệt của cây là mủ cao su, ñó là một nguyên liệu cần thiết trong nhiều ngành công nghiệp hiện nay. Ngoài ra, cây cao su còn cho các sản phẩm khác cũng có công dụng không kém phần quan trọng như gỗ, dầu hạt. Cây cao su còn có tác dụng bảo vệ môi trường sinh thái, cải thiện vấn ñề kinh tế xã hội nhất là ở các vùng trung du, miền núi, góp phần bảo vệ an ninh quốc phòng tại các vùng biên giới (Nguyễn Thị Huệ, 2007) [24].2 Tình hình phát triển cao su thiên nhiên trên thế giới và Việt Nam ñến năm 2010 1.1 Tình hình phát triển cao su thiên nhiên trên thế giới ñến năm 2010 1.1 Tình hình sản xuất cao su thiên nhiên trên thế giới ñến năm 2010 Trên thế giới, hình thức sản xuất cao su tùy thuộc từng quốc gia, có nơi trồng cao su trên những vùng ñất rộng lớn từ 500 ha ñến 10.000 ha hoặc hơn 7 nữa gọi là cao su ñại ñiền, có nơi trồng cao su trên diện tích nhỏ 1-2 ha gọi là cao su tiểu ñiền, nhưng nhìn chung trên thế giới thì cao su tiểu ñiền là thành phần quan trọng, chiếm khoảng 80 - 90% tổng diện tích cao su.
Sản lượng cao su tiểu ñiền luôn cao hơn ñại ñiền và chiếm khoảng trên 70% tổng sản lượng cao su thiên nhiên trên thế giới (Nguyễn Thị Huệ, 2007) [24]. Mức sản xuất cao su thiên nhiên trên thế giới tăng dần từ năm 2006 ñến năm 2010, trừ năm 2009 do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu. Năm 2010, ngành cao su trên thế giới ñược phục hồi, nhu cầu cao su thiên nhiên tăng mạnh và giá cao ñã khuyến khích nhiều nước ñầu tư mở rộng diện tích cây cao su ñể tăng sản lượng. Năm 2010, tuy có một số yếu tố thời tiết bất thuận làm hạn chế sản lượng của cây cao su, nhưng mức ñộ tăng sản lượng vẫn ñạt khá, khoảng 7,3 % so năm 2009 và tổng sản lượng ñạt khoảng 10,4 triệu tấn (IRSG, Rubber statistical Bulletin, 2011) (dẫn theo Trần Thị Thúy Hoa, 2011) [19].
Thái Lan là nước có sản lượng cao su thiên nhiên cao nhất, ñạt 3.252 ngàn tấn, chiếm 31,3% tổng lượng cao su thiên nhiên trên thế giới. Kế tiếp là Indonesia, ñạt 2.736 ngàn tấn, chiếm 26,3%. Thứ ba là Malaysia, ñạt 939 ngàn tấn, chiếm 9%. Thứ tư là Ấn ðộ, ñạt 850,8 ngàn tấn, chiếm 8,2%.
Việt Nam xếp thứ 5 về sản lượng cao su thiên nhiên trên thế giới, ñạt 755 ngàn tấn, chiếm 7,3%. Về diện tích cây cao su, ñến năm 2010, tổng diện tích cây cao su toàn thế giới, ñạt khoảng 10,4 triệu ha. Indonesia là nước dẫn ñầu với 3. Thứ hai là Thái Lan, ñạt 2.
Malaysia và Trung Quốc cùng xếp vị trí thứ ba, ñạt 1. Việt Nam xếp thứ năm với 740 ngàn ha. Về năng suất, Ấn ðộ là nước ñạt năng suất cao nhất với 1. Việt Nam xếp thứ hai, ñạt 1.2 Tình hình tiêu thụ cao su thiên nhiên ñến năm 2010 Tương tự mức sản xuất, mức tiêu thụ cao su thiên nhiên trên thế giới tăng dần từ năm 2006 ñến năm 2010, trừ năm 2009 do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới, mức tiêu thụ ñã sụt giảm nhưng tăng nhanh ngay khi nền kinh tế thế giới vừa phục hồi.
ðến năm 2010, tổng mức tiêu thụ cao su thiên nhiên trên thế giới ñạt khoảng 10,8 triệu tấn. Trung Quốc là nước có mức tiêu thụ cao su thiên nhiên nhiều nhất, ñạt 3.646 ngàn tấn, chiếm tỷ lệ 33,8% tổng lượng cao su thiên nhiên ñược tiêu thụ toàn cầu. Ấn ðộ trở thành nước tiêu thụ cao su thiên nhiên thứ hai trên thế giới, vượt qua Hoa Kỳ kể từ năm 2009 và ñạt mức 944 ngàn tấn, chiếm 8,8%. Hai nước này ñã tăng lượng cao su thiên nhiên tiêu thụ trong năm 2009 trong khi hầu hết các nước khác ñều sụt giảm.
Hoa Kỳ xếp thứ ba và Nhật Bản xếp thứ tư về tiêu thụ cao su thiên nhiên, một phần do nhiều doanh nghiệp của 2 nước này ñã chuyển nhà máy sản xuất lốp xe sang Trung Quốc và Ấn ðộ. Thái Lan, Malaysia và Indonesia là những nước sản xuất nhiều cao su thiên nhiên và cũng ñã thuộc nhóm 10 nước dẫn ñầu về tiêu thụ cao su thiên nhiên, nhờ nhiều doanh nghiệp lớn sản xuất lốp xe ñã chuyển nhà máy ñến vùng nguyên liệu tại ba nước này (IRSG, Rubber Statistical Bulletin, 2011) (dẫn theo Trần Thị Thúy Hoa, 2011) [19].3 Giá cao su Kể từ năm 2000 ñến nay, nhu cầu cao su thiên nhiên liên tục gia tăng với tốc ñộ tăng bình quân khoảng 2,10%/năm. Tuy nhiên, có thời ñiểm giá cao su thiên nhiên giảm bất thường, ñặc biệt vào giữa năm 2001, giá giảm xuống mức thấp kỷ lục (545,7 USD/tấn) và 7 năm sau, trong thời gian từ tháng 9/2008 ñến tháng 11/2009 giá cao su cũng bị giảm (chủ yếu do cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu). Mặc dù có nhiều ý kiến cho rằng yếu tố sản xuất, tiêu thụ, dự trữ cao su thiên nhiên và tỷ giá hối ñoái (ñồng USD) ñã làm ảnh hưởng ñến giá cao su thiên nhiên.
Tuy nhiên Don Tham và Sivakumaran 9 (2010) [9] cho rằng ñây là những yếu tố không phải quyết ñịnh mà chính là dầu thô, khủng hoảng tài chính, ñầu cơ và cả yếu tố tâm lý của người sản xuất và kinh doanh là những nguyên nhân thúc ñẩy sự biến ñộng giá cả của cao su thiên nhiên trong thời gian qua. Năm 2009, giá cao su thiên nhiên chủng loại SMR 20 của Malaysia chỉ ñạt bình quân 1.833 USD/tấn, giảm 27,6% so với năm 2008. ðến năm 2010, khi nền kinh tế thế giới vừa phục hồi, nhu cầu cao su của các ngành công nghiệp ñã tăng nhanh, nhất là ngành sản xuất lốp xe, vượt hơn nguồn cung trong năm, ngành phải sử dụng nguồn cao su dự trữ của năm trước, và tạo áp lực ñẩy giá lên cao. SMR 20 của Malaysia ñạt mức 3.332 USD/tấn, tăng 81,8% so năm 2009 và là mức cao nhất kể từ năm 1910 ñến 2010 (IRSG, Rubber Statistical Bulletin, 2011) (dẫn theo Trần Thị Thúy Hoa, 2011) [19].4 Triển vọng nhu cầu và sản lượng cao su thiên nhiên ñến 2020 Theo IRSG, WRIO (2010) (dẫn theo Trần Thị Thúy Hoa, 2011) [19], nhu cầu cao su thiên nhiên ñược dự ñoán sẽ tăng ñến 15,3 triệu tấn vào năm 2020.
So với năm 2010, mức tiêu thụ cao su thiên nhiên nhiều hơn 4,5 triệu tấn. Nhu cầu tiêu thụ cao su thiên nhiên chủ yếu tăng mạnh ở các nước châu Á khoảng 11,8 % so với năm 2010, còn Bắc Mỹ và châu Âu tăng ít khoảng 1,1-1,5%. Căn cứ vào diện tích cây cao su ñã ñược trồng và kế hoạch phát triển của các nước sản xuất cao su thiên nhiên, IRSG dự ñoán sản lượng cao su thiên nhiên sẽ tăng ñến 15,3 triệu tấn năm 2020, nhiều hơn năm 2010 khoảng 4,5 triệu tấn và ñáp ứng ñược nhu cầu. Sản lượng cao su thiên nhiên vẫn tập trung chủ yếu ở châu Á, kế ñến là châu Phi.
Thái Lan và Indonesia vẫn là 2 nước dẫn ñầu về sản lượng. Việt Nam có triển vọng ñạt sản lượng thứ ba, vượt hơn Ấn ðộ và Malaysia sau năm 2015. Trung Quốc cũng gia tăng sản lượng ñáng kể, có thể vượt hơn Ấn ðộ và Malaysia, tương ñương với Việt Nam (IRSG, WRIO, 2010) (dẫn theo Trần Thị Thúy Hoa, 2011) [19].2 Tình hình phát triển cao su thiên nhiên tại Việt Nam ñến năm 2010 1.1 Tình hình sản xuất cao su thiên nhiên tại Việt Nam ñến năm 2010 Năm 2006, tổng diện tích cây cao su ñạt 552.000 ha, diện tích khai thác khoảng 356.400 ha, sản lượng ñạt ñược 555.400 tấn và năng suất bình quân ñạt 1. Qua 5 năm từ 2006 ñến 2010, các chỉ tiêu trên ñều gia tăng một cách ñáng kể.
ðến năm 2010, tổng diện tích cây cao su ñạt 740.000 ha, tăng 217,8 ha tương ñương 41,7% so với năm 2006. Sản lượng ñạt ñược 754. Diện tích khai thác ñạt 438.500 ha, tăng 23,0 % và năng suất bình quân ñạt 1.721 kg/ha, tăng 10,5 % (Trần Thị Thúy Hoa, 2011) [20].1: Diễn biến diện tích, sản lượng và năng suất cao su Việt Nam (2006 - 2010) Tổng diện DT khai thác Sản lượng Năng suất Năm tích (ha) (ha) (tấn) (kg/ha) 2006 522. Theo Trần Thị Thúy Hoa (2011) [20] diện tích cao su tập trung chủ yếu ở ðông Nam bộ khoảng 439.920 ha, chiếm 64,9% tổng diện tích cao su cả nước; kế ñến là Tây Nguyên ñạt khoảng 159.740 ha, chiếm 23,6%; miền Trung khoảng 67.310 ha, chiếm 9,9%; vùng Tây Bắc khoảng 9.
Nhu cầu cao su thiên nhiên trên thế giới tiếp tục tăng ñến năm 2020 và giá cả thuận lợi cho người trồng ñã thu hút nhiều thành phần kinh tế tham gia phát triển diện tích và sản lượng cao su ở quy mô ñại ñiền và tiểu ñiền. Năm 2009, diện tích cao su ñại ñiền chỉ ñạt 333.900 ha, chiếm 49,3% tổng 11 diện tích cao su cả nước; sản lượng ñạt 431.700 tấn, chiếm 60,7% tổng lượng cao su cả nước; năng suất bình quân 1. Cao su tiểu ñiền có tốc ñộ phát triển nhanh từ năm 2006 ñến nay. Năm 2009, diện tích cao su tiểu ñiền ñạt 343.800 ha, chiếm 50,7% tổng diện tích cao su cả nước; sản lượng ñạt 279.600 tấn, chiếm 39,3% tổng lượng cao su cả nước; năng suất bình quân 1.