Luận án về các yếu tố hạn chế và biện pháp nâng cao năng suất mủ cao su tại tỉnh Đắk Lắk

Chuyên khảo kỹ thuật phân tích Luận án nghiên cứu những yếu tố hạn chế và một số biện pháp kỹ thuật khắc phục nhằm nâng cao năng, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Trường đại học

Trường Đại Học Nông Lâm

Chuyên ngành

Nông Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2011

214
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Giới thiệu về cây cao su

1.2. Tình hình phát triển cao su thiên nhiên trên thế giới và Việt Nam đến năm 2010

1.2.1. Tình hình sản xuất cao su thiên nhiên trên thế giới đến năm 2010

1.2.2. Tình hình tiêu thụ cao su thiên nhiên đến năm 2010

1.2.3. Giá cao su

1.2.4. Triển vọng nhu cầu và sản lượng cao su thiên nhiên đến 2020

1.3. Tình hình phát triển cao su thiên nhiên tại Việt Nam đến năm 2010

1.3.1. Tình hình sản xuất cao su thiên nhiên tại Việt Nam đến năm 2010

1.3.2. Tình hình tiêu thụ và xuất khẩu cao su

1.3.3. Hướng phát triển diện tích cây cao su Việt Nam đến năm 2020

1.4. Một số nghiên cứu về yêu cầu sinh thái của cây cao su

1.4.1. Nhiệt độ

Tóm tắt

I. Tình hình sản xuất mủ cao su tại Đắk Lắk

Tỉnh Đắk Lắk có diện tích trồng cao su khoảng 25.124 ha, trong đó diện tích đã đưa vào khai thác là 18.497 ha. Tuy nhiên, năng suất mủ cao su tại đây chỉ đạt 14 - 15 tạ mủ khô/ha/năm, thấp hơn so với miền Đông Nam Bộ (18 - 19 tạ mủ khô/ha/năm). Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này là do điều kiện khí hậu không thuận lợi, đặc biệt là mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11, gây khó khăn trong công tác cạo mủ và thu gom mủ. Ngoài ra, độ ẩm cao và nhiệt độ không ổn định cũng tạo điều kiện cho các loại bệnh hại phát triển, làm giảm lượng mủ. Đất trồng cao su tại Đắk Lắk thuộc loại đất đỏ bazan, giàu dinh dưỡng nhưng có địa hình phức tạp, dễ bị xói mòn, ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của cây cao su.

1.1. Các yếu tố khí hậu ảnh hưởng đến năng suất

Khí hậu tại Đắk Lắk phân chia thành hai mùa rõ rệt. Mùa mưa với lượng mưa lớn ảnh hưởng đến thời gian cạo mủ, trong khi mùa khô lại gây ra tình trạng khô hạn nghiêm trọng. Những yếu tố này làm giảm thời gian chảy mủ, từ đó ảnh hưởng đến năng suất mủ cao su. Việc nghiên cứu và xác định các yếu tố khí hậu này là cần thiết để đưa ra các giải pháp khắc phục hiệu quả.

1.2. Tình hình kỹ thuật khai thác mủ

Kỹ thuật khai thác mủ tại Đắk Lắk chưa được thực hiện đồng bộ và nghiêm ngặt. Việc bón phân không đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cây, cùng với công tác phòng trừ bệnh hại chưa kịp thời, đã dẫn đến chất lượng vườn cây kém. Cần có các biện pháp cải thiện kỹ thuật khai thác mủ, từ đó nâng cao năng suất mủ cao su tại tỉnh này.

II. Giải pháp nâng cao năng suất mủ cao su

Để nâng cao năng suất mủ cao su tại Đắk Lắk, cần áp dụng một số giải pháp kỹ thuật như tưới nước hợp lý, phòng trừ bệnh phấn trắng, và che mưa cho vườn cây. Việc xác định liều lượng nước tưới và công thức cạo mủ hợp lý là rất quan trọng. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng công thức tưới 15.000 lít nước + 2 lít KOM/ha có thể cải thiện đáng kể năng suất. Bên cạnh đó, việc áp dụng công thức phun thuốc phòng trừ bệnh phấn trắng kết hợp với phân qua lá cũng đã được xác định là hiệu quả.

2.1. Tưới nước và giữ ẩm

Việc tưới nước đầy đủ và kịp thời sẽ giúp cây cao su duy trì độ ẩm cần thiết, từ đó nâng cao khả năng sinh trưởng và sản xuất mủ. Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng công thức tưới hợp lý có thể làm tăng năng suất lên đến 1.842,7 kg/ha, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế cho người trồng cao su.

2.2. Phòng trừ bệnh hại

Phòng trừ bệnh phấn trắng là một trong những yếu tố quan trọng để bảo vệ vườn cây. Việc áp dụng các biện pháp phòng trừ kịp thời sẽ giúp giảm thiểu thiệt hại do bệnh hại gây ra, từ đó nâng cao năng suất mủ cao su. Cần có các chương trình đào tạo kỹ thuật cho nông dân để họ có thể áp dụng hiệu quả các biện pháp này.

III. Đánh giá và triển vọng

Nghiên cứu về năng suất mủ cao su tại Đắk Lắk không chỉ cung cấp thông tin khoa học mà còn có giá trị thực tiễn cao. Kết quả nghiên cứu sẽ là tài liệu tham khảo quý giá cho các cơ sở sản xuất cao su trong việc cải thiện năng suất và chất lượng sản phẩm. Việc áp dụng các giải pháp kỹ thuật đã đề xuất sẽ giúp nâng cao hiệu quả kinh tế cho người trồng cao su, đồng thời góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành cao su tại Đắk Lắk.

3.1. Tác động đến kinh tế địa phương

Việc nâng cao năng suất mủ cao su sẽ không chỉ mang lại lợi ích cho người trồng mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế của tỉnh Đắk Lắk. Sản lượng cao su tăng sẽ tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người dân địa phương, đồng thời thúc đẩy các ngành công nghiệp chế biến cao su phát triển.

3.2. Hướng phát triển bền vững

Để đảm bảo sự phát triển bền vững cho ngành cao su, cần có các chính sách hỗ trợ từ chính phủ và các tổ chức liên quan. Việc đầu tư vào công nghệ sản xuất và cải thiện kỹ thuật canh tác sẽ là chìa khóa để nâng cao năng suất mủ cao su và đảm bảo lợi ích lâu dài cho người trồng.

25/01/2025
Luận án nghiên cứu những yếu tố hạn chế và một số biện pháp kỹ thuật khắc phục nhằm nâng cao năng suất mủ cao su tại tỉnh ðắk lắk

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Giới thiệu về cây cao su - Nguồn gốc: Cây cao su ñược tìm thấy tại vùng châu thổ sông Amazôn (Nam mỹ) bao gồm các nước: Brazil, Bolivia, Peru, Colombia, Ecuador, Venezuela, Guiyane thuộc Pháp. ở khu vực 50 vĩ Bắc và Nam. ðây là một vùng nhiệt ñới ẩm ướt, lượng mưa trên 2.000 mm, nhiệt ñộ cao và ñều quanh năm, có mùa khô kéo dài 3 - 4 tháng, ñất thuộc loại ñất sét tương ñối giàu chất dinh dưỡng, có ñộ pH = 4,5 - 5,5, tầng ñất canh tác sâu, thoát nước trung bình. Cây cao su trong tình trạng hoang dại là một cây rừng lớn, thân thẳng, cao 30 - 50 m, chu vi thân ñạt 5 - 7 m, tán lá rộng và sống trên 100 năm.

Cây lưỡng bội (2n) có số nhiễm sắc thể là 2n = 36, hoa ñơn tính ñồng chu (Nguyễn Khoa Chi, 1996 [3], Nguyễn Thị Huệ, 2007 [24]). - Giá trị của cây cao su: Cây cao su ñược trồng với quy mô lớn trên thế giới là nhờ vào sản phẩm ñặc biệt của cây là mủ cao su, ñó là một nguyên liệu cần thiết trong nhiều ngành công nghiệp hiện nay. Ngoài ra, cây cao su còn cho các sản phẩm khác cũng có công dụng không kém phần quan trọng như gỗ, dầu hạt. Cây cao su còn có tác dụng bảo vệ môi trường sinh thái, cải thiện vấn ñề kinh tế xã hội nhất là ở các vùng trung du, miền núi, góp phần bảo vệ an ninh quốc phòng tại các vùng biên giới (Nguyễn Thị Huệ, 2007) [24].2 Tình hình phát triển cao su thiên nhiên trên thế giới và Việt Nam ñến năm 2010 1.1 Tình hình phát triển cao su thiên nhiên trên thế giới ñến năm 2010 1.1 Tình hình sản xuất cao su thiên nhiên trên thế giới ñến năm 2010 Trên thế giới, hình thức sản xuất cao su tùy thuộc từng quốc gia, có nơi trồng cao su trên những vùng ñất rộng lớn từ 500 ha ñến 10.000 ha hoặc hơn 7 nữa gọi là cao su ñại ñiền, có nơi trồng cao su trên diện tích nhỏ 1-2 ha gọi là cao su tiểu ñiền, nhưng nhìn chung trên thế giới thì cao su tiểu ñiền là thành phần quan trọng, chiếm khoảng 80 - 90% tổng diện tích cao su.

Sản lượng cao su tiểu ñiền luôn cao hơn ñại ñiền và chiếm khoảng trên 70% tổng sản lượng cao su thiên nhiên trên thế giới (Nguyễn Thị Huệ, 2007) [24]. Mức sản xuất cao su thiên nhiên trên thế giới tăng dần từ năm 2006 ñến năm 2010, trừ năm 2009 do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu. Năm 2010, ngành cao su trên thế giới ñược phục hồi, nhu cầu cao su thiên nhiên tăng mạnh và giá cao ñã khuyến khích nhiều nước ñầu tư mở rộng diện tích cây cao su ñể tăng sản lượng. Năm 2010, tuy có một số yếu tố thời tiết bất thuận làm hạn chế sản lượng của cây cao su, nhưng mức ñộ tăng sản lượng vẫn ñạt khá, khoảng 7,3 % so năm 2009 và tổng sản lượng ñạt khoảng 10,4 triệu tấn (IRSG, Rubber statistical Bulletin, 2011) (dẫn theo Trần Thị Thúy Hoa, 2011) [19].

Thái Lan là nước có sản lượng cao su thiên nhiên cao nhất, ñạt 3.252 ngàn tấn, chiếm 31,3% tổng lượng cao su thiên nhiên trên thế giới. Kế tiếp là Indonesia, ñạt 2.736 ngàn tấn, chiếm 26,3%. Thứ ba là Malaysia, ñạt 939 ngàn tấn, chiếm 9%. Thứ tư là Ấn ðộ, ñạt 850,8 ngàn tấn, chiếm 8,2%.

Việt Nam xếp thứ 5 về sản lượng cao su thiên nhiên trên thế giới, ñạt 755 ngàn tấn, chiếm 7,3%. Về diện tích cây cao su, ñến năm 2010, tổng diện tích cây cao su toàn thế giới, ñạt khoảng 10,4 triệu ha. Indonesia là nước dẫn ñầu với 3. Thứ hai là Thái Lan, ñạt 2.

Malaysia và Trung Quốc cùng xếp vị trí thứ ba, ñạt 1. Việt Nam xếp thứ năm với 740 ngàn ha. Về năng suất, Ấn ðộ là nước ñạt năng suất cao nhất với 1. Việt Nam xếp thứ hai, ñạt 1.2 Tình hình tiêu thụ cao su thiên nhiên ñến năm 2010 Tương tự mức sản xuất, mức tiêu thụ cao su thiên nhiên trên thế giới tăng dần từ năm 2006 ñến năm 2010, trừ năm 2009 do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới, mức tiêu thụ ñã sụt giảm nhưng tăng nhanh ngay khi nền kinh tế thế giới vừa phục hồi.

ðến năm 2010, tổng mức tiêu thụ cao su thiên nhiên trên thế giới ñạt khoảng 10,8 triệu tấn. Trung Quốc là nước có mức tiêu thụ cao su thiên nhiên nhiều nhất, ñạt 3.646 ngàn tấn, chiếm tỷ lệ 33,8% tổng lượng cao su thiên nhiên ñược tiêu thụ toàn cầu. Ấn ðộ trở thành nước tiêu thụ cao su thiên nhiên thứ hai trên thế giới, vượt qua Hoa Kỳ kể từ năm 2009 và ñạt mức 944 ngàn tấn, chiếm 8,8%. Hai nước này ñã tăng lượng cao su thiên nhiên tiêu thụ trong năm 2009 trong khi hầu hết các nước khác ñều sụt giảm.

Hoa Kỳ xếp thứ ba và Nhật Bản xếp thứ tư về tiêu thụ cao su thiên nhiên, một phần do nhiều doanh nghiệp của 2 nước này ñã chuyển nhà máy sản xuất lốp xe sang Trung Quốc và Ấn ðộ. Thái Lan, Malaysia và Indonesia là những nước sản xuất nhiều cao su thiên nhiên và cũng ñã thuộc nhóm 10 nước dẫn ñầu về tiêu thụ cao su thiên nhiên, nhờ nhiều doanh nghiệp lớn sản xuất lốp xe ñã chuyển nhà máy ñến vùng nguyên liệu tại ba nước này (IRSG, Rubber Statistical Bulletin, 2011) (dẫn theo Trần Thị Thúy Hoa, 2011) [19].3 Giá cao su Kể từ năm 2000 ñến nay, nhu cầu cao su thiên nhiên liên tục gia tăng với tốc ñộ tăng bình quân khoảng 2,10%/năm. Tuy nhiên, có thời ñiểm giá cao su thiên nhiên giảm bất thường, ñặc biệt vào giữa năm 2001, giá giảm xuống mức thấp kỷ lục (545,7 USD/tấn) và 7 năm sau, trong thời gian từ tháng 9/2008 ñến tháng 11/2009 giá cao su cũng bị giảm (chủ yếu do cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu). Mặc dù có nhiều ý kiến cho rằng yếu tố sản xuất, tiêu thụ, dự trữ cao su thiên nhiên và tỷ giá hối ñoái (ñồng USD) ñã làm ảnh hưởng ñến giá cao su thiên nhiên.

Tuy nhiên Don Tham và Sivakumaran 9 (2010) [9] cho rằng ñây là những yếu tố không phải quyết ñịnh mà chính là dầu thô, khủng hoảng tài chính, ñầu cơ và cả yếu tố tâm lý của người sản xuất và kinh doanh là những nguyên nhân thúc ñẩy sự biến ñộng giá cả của cao su thiên nhiên trong thời gian qua. Năm 2009, giá cao su thiên nhiên chủng loại SMR 20 của Malaysia chỉ ñạt bình quân 1.833 USD/tấn, giảm 27,6% so với năm 2008. ðến năm 2010, khi nền kinh tế thế giới vừa phục hồi, nhu cầu cao su của các ngành công nghiệp ñã tăng nhanh, nhất là ngành sản xuất lốp xe, vượt hơn nguồn cung trong năm, ngành phải sử dụng nguồn cao su dự trữ của năm trước, và tạo áp lực ñẩy giá lên cao. SMR 20 của Malaysia ñạt mức 3.332 USD/tấn, tăng 81,8% so năm 2009 và là mức cao nhất kể từ năm 1910 ñến 2010 (IRSG, Rubber Statistical Bulletin, 2011) (dẫn theo Trần Thị Thúy Hoa, 2011) [19].4 Triển vọng nhu cầu và sản lượng cao su thiên nhiên ñến 2020 Theo IRSG, WRIO (2010) (dẫn theo Trần Thị Thúy Hoa, 2011) [19], nhu cầu cao su thiên nhiên ñược dự ñoán sẽ tăng ñến 15,3 triệu tấn vào năm 2020.

So với năm 2010, mức tiêu thụ cao su thiên nhiên nhiều hơn 4,5 triệu tấn. Nhu cầu tiêu thụ cao su thiên nhiên chủ yếu tăng mạnh ở các nước châu Á khoảng 11,8 % so với năm 2010, còn Bắc Mỹ và châu Âu tăng ít khoảng 1,1-1,5%. Căn cứ vào diện tích cây cao su ñã ñược trồng và kế hoạch phát triển của các nước sản xuất cao su thiên nhiên, IRSG dự ñoán sản lượng cao su thiên nhiên sẽ tăng ñến 15,3 triệu tấn năm 2020, nhiều hơn năm 2010 khoảng 4,5 triệu tấn và ñáp ứng ñược nhu cầu. Sản lượng cao su thiên nhiên vẫn tập trung chủ yếu ở châu Á, kế ñến là châu Phi.

Thái Lan và Indonesia vẫn là 2 nước dẫn ñầu về sản lượng. Việt Nam có triển vọng ñạt sản lượng thứ ba, vượt hơn Ấn ðộ và Malaysia sau năm 2015. Trung Quốc cũng gia tăng sản lượng ñáng kể, có thể vượt hơn Ấn ðộ và Malaysia, tương ñương với Việt Nam (IRSG, WRIO, 2010) (dẫn theo Trần Thị Thúy Hoa, 2011) [19].2 Tình hình phát triển cao su thiên nhiên tại Việt Nam ñến năm 2010 1.1 Tình hình sản xuất cao su thiên nhiên tại Việt Nam ñến năm 2010 Năm 2006, tổng diện tích cây cao su ñạt 552.000 ha, diện tích khai thác khoảng 356.400 ha, sản lượng ñạt ñược 555.400 tấn và năng suất bình quân ñạt 1. Qua 5 năm từ 2006 ñến 2010, các chỉ tiêu trên ñều gia tăng một cách ñáng kể.

ðến năm 2010, tổng diện tích cây cao su ñạt 740.000 ha, tăng 217,8 ha tương ñương 41,7% so với năm 2006. Sản lượng ñạt ñược 754. Diện tích khai thác ñạt 438.500 ha, tăng 23,0 % và năng suất bình quân ñạt 1.721 kg/ha, tăng 10,5 % (Trần Thị Thúy Hoa, 2011) [20].1: Diễn biến diện tích, sản lượng và năng suất cao su Việt Nam (2006 - 2010) Tổng diện DT khai thác Sản lượng Năng suất Năm tích (ha) (ha) (tấn) (kg/ha) 2006 522. Theo Trần Thị Thúy Hoa (2011) [20] diện tích cao su tập trung chủ yếu ở ðông Nam bộ khoảng 439.920 ha, chiếm 64,9% tổng diện tích cao su cả nước; kế ñến là Tây Nguyên ñạt khoảng 159.740 ha, chiếm 23,6%; miền Trung khoảng 67.310 ha, chiếm 9,9%; vùng Tây Bắc khoảng 9.

Nhu cầu cao su thiên nhiên trên thế giới tiếp tục tăng ñến năm 2020 và giá cả thuận lợi cho người trồng ñã thu hút nhiều thành phần kinh tế tham gia phát triển diện tích và sản lượng cao su ở quy mô ñại ñiền và tiểu ñiền. Năm 2009, diện tích cao su ñại ñiền chỉ ñạt 333.900 ha, chiếm 49,3% tổng 11 diện tích cao su cả nước; sản lượng ñạt 431.700 tấn, chiếm 60,7% tổng lượng cao su cả nước; năng suất bình quân 1. Cao su tiểu ñiền có tốc ñộ phát triển nhanh từ năm 2006 ñến nay. Năm 2009, diện tích cao su tiểu ñiền ñạt 343.800 ha, chiếm 50,7% tổng diện tích cao su cả nước; sản lượng ñạt 279.600 tấn, chiếm 39,3% tổng lượng cao su cả nước; năng suất bình quân 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án "Luận án về các yếu tố hạn chế và biện pháp nâng cao năng suất mủ cao su tại tỉnh Đắk Lắk" tập trung vào việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất mủ cao su tại Đắk Lắk, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện năng suất. Nghiên cứu này không chỉ giúp các nhà sản xuất cao su hiểu rõ hơn về những thách thức mà họ đang đối mặt, mà còn cung cấp những biện pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả sản xuất. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách tối ưu hóa quy trình sản xuất, từ đó góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành cao su tại địa phương.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực nông nghiệp và các giải pháp phát triển, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Giáo trình hướng dẫn tổ chức công tác khuyến nông hiệu quả, nơi cung cấp những phương pháp tổ chức và quản lý trong nông nghiệp, hay Sử dụng Đất Nông Nghiệp ở Nông Cống, Thanh Hóa (2014-2019): Hiện Trạng và Phân Tích, giúp bạn hiểu rõ hơn về tình hình sử dụng đất nông nghiệp trong bối cảnh hiện tại. Ngoài ra, Nghiên cứu bệnh đốm nâu do Alternaria sp gây hại trên cây chanh leo và biện pháp quản lý tại Nghệ An cũng là một tài liệu thú vị, cung cấp cái nhìn về các vấn đề bệnh lý trong nông nghiệp và cách quản lý hiệu quả. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề và giải pháp trong lĩnh vực nông nghiệp.