Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Nâng cao năng suất lao động tại Công ty Cổ phần Anh Đức" được thực hiện bởi sinh viên Lê Thị Ngọc Anh dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Phạm Công Đoàn tại Khoa Quản trị Nhân lực, Trường Đại học Thương mại (hoàn thành vào tháng 04 năm 2018).
Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ xuất phát từ sự phát triển của nền kinh tế thị trường và tiến trình toàn cầu hóa, nơi cạnh tranh giữa các doanh nghiệp phân phối dịch vụ và hàng hóa ngày càng gay gắt. Tại thị trường Việt Nam, nhu cầu sử dụng máy tính và thiết bị công nghệ cho học tập, làm việc, giải trí tăng cao. Tuy nhiên, trong nước chưa trực tiếp sản xuất được hầu hết các thiết bị, linh kiện máy tính, khiến hoạt động nhập khẩu và phân phối chịu áp lực cạnh tranh lớn về số lượng nhà cung cấp, sự đa dạng của chủng loại sản phẩm và chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng. Yếu tố cốt lõi quyết định khả năng tạo ra giá trị gia tăng và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại là đội ngũ lao động. Qua khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Anh Đức, tác giả nhận thấy năng suất lao động (NSLĐ) của người lao động tại doanh nghiệp trong giai đoạn 2015–2017 còn ở mức thấp và chưa ổn định. Công tác tuyển dụng trải qua nhiều khâu phức tạp gây tốn kém thời gian và chi phí; chính sách lương thưởng, thăng tiến còn khắt khe, chưa tương xứng với công sức đóng góp, dẫn đến nguy cơ nhân sự chuyển việc sang các đơn vị có đãi ngộ tốt hơn.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành ba nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về lao động, năng suất lao động và các phương pháp nâng cao năng suất lao động trong doanh nghiệp thương mại, đồng thời làm rõ các nhân tố ảnh hưởng và vai trò của quản trị nhân lực đối với năng suất lao động.
- Nghiên cứu, thu thập, phân tích và đánh giá thực trạng năng suất lao động tại Công ty Cổ phần Anh Đức giai đoạn 2015–2017; xác định những thành tựu đạt được, các mặt hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân trực tiếp.
- Đề xuất các quan điểm, định hướng, giải pháp cụ thể cho doanh nghiệp và các kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước nhằm nâng cao năng suất lao động tại Công ty Cổ phần Anh Đức.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề lý luận và thực tiễn về năng suất lao động tại Công ty Cổ phần Anh Đức.
Phạm vi nghiên cứu được xác định:
- Phạm vi không gian: Giới hạn tại Công ty Cổ phần Anh Đức (trụ sở chính tại số 59 Võ Văn Dũng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu diễn biến các chỉ tiêu năng suất lao động và kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2017, trong đó dữ liệu thống kê thứ cấp trọng tâm phản ánh chi tiết trong giai đoạn 2015–2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên các quan điểm kinh tế học chính trị và giáo trình chuyên ngành:
- Khái niệm lao động: Dẫn chiếu quan điểm của C.Mác, định nghĩa trong Cơ sở dữ liệu Bộ luật Lao động (1994) do Văn phòng Quốc hội ban hành, và khái niệm lao động thương mại trong "Giáo trình Kinh tế doanh nghiệp thương mại" (PGS.TS Phạm Công Đoàn, TS. Nguyễn Cảnh Lịch, 2013) – xác định lao động trong doanh nghiệp thương mại là bộ phận lao động xã hội cần thiết thực hiện quá trình lưu thông hàng hóa từ sản xuất đến tiêu dùng.
- Khái niệm và phân loại năng suất lao động: Trích dẫn khái niệm năng suất của GS-PTS Nguyễn Đình Phan (2009, dịch theo Từ điển Oxford) và định nghĩa NSLĐ trong doanh nghiệp thương mại là mức tiêu thụ hàng hóa bình quân của một nhân viên bán hàng trong một đơn vị thời gian (Phạm Công Đoàn, Nguyễn Cảnh Lịch, 2013). Khái niệm nâng cao NSLĐ căn cứ luận điểm của C.Mác về sự rút ngắn thời gian lao động xã hội cần thiết. Phân loại NSLĐ gồm NSLĐ cá nhân và NSLĐ xã hội.
- Hệ thống chỉ tiêu đo lường NSLĐ: Tác giả tổng hợp 4 phương pháp tính toán:
- Chỉ tiêu bằng hiện vật: $W = \frac{Q}{L}$ (với $Q$ là sản lượng hiện vật, $L$ là tổng số lao động).
- Chỉ tiêu bằng giá trị: $W = \frac{Q}{L}$ (với $Q$ là giá trị tổng doanh thu/sản lượng bằng tiền, $L$ là tổng số lao động).
- Chỉ tiêu bằng thời gian: $L = \frac{T}{Q}$ (với thời gian hao phí đầy đủ $L_{đđ} = L_{sx} + L_{ql}$, cấu thành từ lao động sản xuất và lao động quản lý).
- Chỉ tiêu bằng lợi nhuận (sức sinh lời của lao động): $W = \frac{\text{LNST}}{L}$ (với $\text{LNST}$ là lợi nhuận sau thuế, $L$ là tổng số lao động).
- Hệ thống nhân tố ảnh hưởng: Chia thành 5 nhóm nhân tố gồm người lao động (trình độ, kỹ năng, thái độ, kỷ luật, động lực); công cụ lao động (môi trường, cơ sở vật chất, công nghệ, mạng lưới phân phối); đối tượng lao động (mặt hàng, ngành nghề, thương hiệu, giá cả); tổ chức và quản lý lao động (tuyển dụng, đào tạo, phân công, đãi ngộ, bố trí nơi làm việc); cơ chế chính sách nhà nước (mức lương tối thiểu, quy định thời gian làm việc theo Bộ luật Lao động 2012).
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:
- Phương pháp luận: Vận dụng phương pháp duy vật biện chứng (xem xét mối quan hệ giữa công tác quản trị nhân lực và năng suất lao động) và phương pháp duy vật lịch sử (nghiên cứu biến động chỉ tiêu qua các mốc thời gian gắn với từng sự kiện cụ thể).
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Quan sát trực tiếp nơi làm việc; phát phiếu điều tra trắc nghiệm dạng bản hỏi về các nhân tố ảnh hưởng; phỏng vấn trực tiếp nhân viên và cán bộ quản lý.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Nguồn nội bộ từ các báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự giai đoạn 2013–2017 của Công ty CP Anh Đức; nguồn bên ngoài từ sách giáo trình, các đề tài của tác giả đi trước (Nguyễn Lan Phương 2010, An Hoàng Linh 2014, Nguyễn Công Tuấn 2014, Trần Văn Luận 2015, bài tham luận của Nguyễn Anh Tuấn 2015), văn bản pháp quy (Bộ luật Lao động 2012, Thông tư 78/2014/TT-BTC, Nghị định 122/2015/NĐ-CP, Quyết định 81/2015/QĐ-TTg).
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Thống kê tổng hợp, phân tích kinh tế, và phương pháp so sánh đối chiếu số tuyệt đối, số tương đối để xác định tốc độ tăng giảm của các chỉ tiêu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về NSLĐ của doanh nghiệp
Chương này tập trung làm rõ hệ thống lý luận về lao động và năng suất lao động trong kinh tế doanh nghiệp thương mại. Tác giả trình bày chi tiết định nghĩa lao động, vai trò quyết định của nhân tố con người trong quá trình sản xuất kinh doanh, và đặc điểm riêng của lao động phân phối hàng hóa. Bốn phương pháp đo lường năng suất lao động (hiện vật, giá trị, thời gian, lợi nhuận) được phân tích rõ ưu điểm và hạn chế: chỉ tiêu hiện vật chính xác nhưng không tổng hợp được nhiều mặt hàng; chỉ tiêu giá trị tổng hợp được toàn bộ kết quả kinh doanh nhưng chịu tác động của biến động giá cả; chỉ tiêu thời gian phản ánh chi tiết mức tiết kiệm hao phí nhưng phức tạp trong tính toán; chỉ tiêu sức sinh lời phản ánh trực tiếp khả năng tạo lợi nhuận trên mỗi lao động. Tác giả phân tích 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động, nhấn mạnh rằng trong doanh nghiệp thương mại, trình độ chuyên môn, chính sách đãi ngộ, tổ chức phân công lao động và quy định pháp luật lao động là những yếu tố tác động trực tiếp và thường xuyên nhất.
Chương 2: Thực trạng NSLĐ tại Công ty CP Anh Đức
Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm kinh doanh, cơ cấu tổ chức và các nguồn lực của Công ty Cổ phần Anh Đức (thành lập ngày 15/12/2004, vốn điều lệ 15 tỷ đồng, trụ sở tại 59 Võ Văn Dũng, Đống Đa, Hà Nội, đại diện pháp luật là ông Nguyễn Thanh Sơn). Lĩnh vực hoạt động chính là nhập khẩu, phân phối thiết bị, linh kiện máy tính của các hãng Intel, Supermicro, TYAN và cung cấp phần mềm tích hợp hệ thống máy chủ cho các đối tác (như BKIS, Megashare, FPT media, HTV, vatgia). Cơ cấu tổ chức gồm Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc điều hành 5 phòng ban: Kỹ thuật, Hành chính, Kinh doanh, Kế toán, Nhân sự.
Về cơ sở vật chất kỹ thuật năm 2017, doanh nghiệp quản lý 35 máy tính, 2 máy in, 2 máy fax, 2 điện thoại cố định và 5 xe tải vận chuyển hàng hóa trên toàn quốc. Cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2015–2017 có sự chuyển dịch lớn: tỷ trọng vốn chủ sở hữu giảm từ 61,68% (năm 2016) xuống 46,37% (năm 2017), trong khi vốn vay tăng từ 38,32% lên 53,63% (năm 2016 vốn vay tăng 4.147 triệu đồng tương ứng 76,43%; năm 2017 tăng tiếp 2.890 triệu đồng tương ứng 30,19%). Về nguồn nhân lực, tổng số lao động tăng từ 39 người (năm 2015) lên 45 người (năm 2016) và 55 người (năm 2017). Tỷ lệ lao động nữ tăng từ 49% (năm 2015) lên 58% (năm 2017). Về trình độ năm 2017, lao động có trình độ đại học và trên đại học chiếm 44%, trong khi lao động cao đẳng, trung cấp và phổ thông chiếm trên 50% (trang 26 văn bản ghi nhận tỷ lệ này chiếm 66%). Lao động dưới 30 tuổi chiếm tỷ trọng cao và có tốc độ tăng nhanh nhất (tăng 19,05% năm 2016 và 24% năm 2017).
Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015–2017 thể hiện qua số liệu tổng hợp:
| Chỉ tiêu |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
So sánh 2016/2015 (%) |
So sánh 2017/2016 (%) |
| Tổng doanh thu (triệu đồng) |
19.018 |
22.683 |
29.387 |
+19,27 |
+29,56 |
| Tổng chi phí (triệu đồng) |
18.061 |
21.625 |
27.554 |
+19,73 |
+27,41 |
| Thuế TNDN (triệu đồng) |
190 |
210 |
426 |
+10,53 |
+58,09 |
| Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) |
760 |
841 |
1.400 |
+10,66 |
+66,47 |
| Thu nhập bình quân (triệu đồng/người/tháng) |
5,66 |
5,89 |
6,24 |
+4,06 |
+5,94 |
Về đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố: Khảo sát cán bộ quản lý cho thấy trình độ ảnh hưởng 40%, kinh nghiệm chiếm 30%, kỹ năng chiếm 30% đến năng lực làm việc. Về thái độ, 80% người lao động và 100% cán bộ quản lý thể hiện sự hài lòng với công việc. Công ty áp dụng trả lương theo sản phẩm đối với nhân viên bán hàng, phụ cấp bữa trưa 25.000 đồng/người/bữa, thưởng tháng lương thứ 13 và đánh giá nhân sự định kỳ theo thang điểm A, B, C, D.
Khóa luận phân tích hai chỉ tiêu phản ánh năng suất lao động:
- Năng suất lao động bình quân tính theo giá trị doanh thu:
| Chỉ tiêu |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Chênh lệch 2016/2015 |
Tỷ lệ tăng 2016/2015 (%) |
Chênh lệch 2017/2016 |
Tỷ lệ tăng 2017/2016 (%) |
| Tổng doanh thu (triệu đồng) |
19.018 |
22.683 |
29.387 |
3.665 |
19,27 |
6.704 |
29,56 |
| Tổng lao động (người) |
39 |
45 |
55 |
6 |
15,38 |
10 |
22,22 |
| NSLĐ bình quân (triệu đồng/người) |
487,64 |
504,07 |
534,31 |
16,43 |
3,37 |
30,24 |
6,00 |
- Sức sinh lời bình quân của một lao động tính theo lợi nhuận sau thuế:
| Chỉ tiêu |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Chênh lệch 2016/2015 |
Tỷ lệ tăng 2016/2015 (%) |
Chênh lệch 2017/2016 |
Tỷ lệ tăng 2017/2016 (%) |
| LNST (triệu đồng) |
760 |
841 |
1.400 |
81 |
10,66 |
559 |
66,47 |
| Tổng lao động (người) |
39 |
45 |
55 |
6 |
15,38 |
10 |
22,22 |
| Sức sinh lời bình quân (triệu đồng/người) |
19,49 |
18,69 |
25,45 |
-0,80 |
-4,10 |
6,76 |
36,17 |
Đánh giá tổng hợp: Tác giả chỉ ra thành công ở tốc độ tăng trưởng doanh thu (tăng 54,52% sau 3 năm) và lợi nhuận, đảm bảo thu nhập cho nhân viên. Hạn chế chủ yếu là tốc độ tăng chi phí còn cao (năm 2017 tăng 27,41% tiệm cận mức tăng doanh thu 29,56%); quy trình đánh giá nhân sự định kỳ A, B, C, D còn mang tính chủ quan; kỷ luật lao động chưa nghiêm; trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân sự chưa cao khi tỷ lệ lao động cao đẳng, trung cấp và phổ thông còn chiếm trên 50%.
Chương 3: Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao năng suất lao động tại Công ty CP Anh Đức
Chương 3 xây dựng các định hướng, mục tiêu và nhóm giải pháp nâng cao NSLĐ:
- Định hướng và mục tiêu: Định hướng ngắn hạn tập trung chuẩn hóa tiêu chí đánh giá, bảo toàn vốn, ổn định việc làm; định hướng dài hạn trong 5 năm tập trung mở rộng thị trường nội địa, đầu tư thêm cơ sở vật chất cho phòng kế hoạch xuất nhập khẩu và bộ phận nghiên cứu phát triển thị trường, ký kết làm nhà phân phối chính thức của các hãng sản xuất thiết bị máy tính quốc tế. Mục tiêu cụ thể là tăng thu nhập bình quân của người lao động từ 3–4%, thỏa mãn nhu cầu khách hàng và người lao động.
- Nhóm giải pháp chủ yếu:
- Nâng cao năng lực người lao động: Thường xuyên kiểm tra trình độ thông qua chia sẻ nội bộ; tổ chức các lớp đào tạo chuyên môn kịp thời; rèn luyện kỷ luật lao động và thành lập ban chấm thi đua; phát huy tinh thần làm việc nhóm; đẩy mạnh chuyên môn hóa thao tác công việc ("trăm hay không bằng tay quen"); tổ chức các buổi trao đổi, chia sẻ kỹ năng ngay tại doanh nghiệp.
- Đổi mới công tác đánh giá NSLĐ: Giám sát quy trình đánh giá, bảo đảm tiêu chuẩn khách quan, công bằng và gắn liền thực tế công việc.
- Nâng cao năng lực quản lý: Bố trí, phân công "đúng người, đúng việc", yêu cầu cán bộ quản trị nâng cao kiến thức kinh tế, pháp luật, văn hóa tiêu dùng và năng lực điều hành.
- Sử dụng đòn bẩy tạo động lực: Kết hợp thưởng tiền, lộ trình phát triển rõ ràng, gắn quyền lợi người lao động với kết quả chung của doanh nghiệp.
- Nhóm giải pháp hỗ trợ: Xây dựng môi trường làm việc thân thiện, văn hóa "quản lý bằng nụ cười", tổ chức giải lao hợp lý, dã ngoại gắn kết; trang bị đầy đủ công cụ kỹ thuật (máy tính, điện thoại, thiết bị chuyên dụng) và cơ sở hạ tầng khang trang.
- Kiến nghị vĩ mô:
- Kiến nghị với Nhà nước: Điều chỉnh giảm mức thuế suất thu nhập doanh nghiệp (dẫn chiếu Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định mức thuế suất 20% cho doanh nghiệp có doanh thu năm trước liền kề không quá 20 tỷ đồng); nâng trần mức khống chế chi phí quảng cáo, khuyến mại; có chính sách tín dụng ưu đãi lãi suất thấp; hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề; bình ổn giá sinh hoạt; phối hợp xây nhà ở giá thấp cho người lao động; can thiệp tỷ giá USD/VND nhằm giảm chi phí nhập khẩu hàng công nghệ.
- Kiến nghị với các Bộ, ban ngành, địa phương: Tinh giản và rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính; hỗ trợ tháo gỡ khó khăn và tạo cầu nối liên kết, hợp tác lành mạnh giữa các doanh nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Văn bản ghi nhận các kết quả thực tế cụ thể tại Công ty Cổ phần Anh Đức giai đoạn 2015–2017:
- Tổng doanh thu kinh doanh tăng trưởng từ 19.018 triệu đồng (2015) lên 22.683 triệu đồng (2016) và đạt 29.387 triệu đồng (2017), tương ứng mức tăng 54,52% sau 3 năm.
- Lợi nhuận sau thuế tăng từ 760 triệu đồng (2015) lên 841 triệu đồng (2016) và đạt 1.400 triệu đồng (2017), riêng năm 2017 tăng trưởng 66,47% so với năm 2016.
- Thu nhập bình quân của người lao động tăng từ 5,66 triệu đồng (2015) lên 5,89 triệu đồng (2016) và đạt 6,24 triệu đồng (2017).
- Chỉ tiêu NSLĐ bình quân theo giá trị tăng liên tục: năm 2015 đạt 487,64 triệu đồng/người, năm 2016 tăng lên 504,07 triệu đồng/người (tăng 3,37%), năm 2017 đạt 534,31 triệu đồng/người (tăng 6,00%).
- Sức sinh lời bình quân của lao động có sự biến động: năm 2015 đạt 19,49 triệu đồng/người, năm 2016 giảm nhẹ 4,10% xuống 18,69 triệu đồng/người do chi phí vận hành kho bãi và vận chuyển tăng; đến năm 2017 tăng mạnh 36,17% đạt 25,45 triệu đồng/người.
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc khắc phục nhược điểm của các công trình trước đây. Tác giả chỉ ra rằng nghiên cứu trước (như của Nguyễn Lan Phương năm 2010 tại Công ty Vilintek) chỉ đưa ra giải pháp chung chung, nặng tính lý thuyết và chưa gắn với từng bộ phận cá nhân cụ thể. Khóa luận này đã đi sâu vào đặc thù của doanh nghiệp thương mại công nghệ phân phối linh kiện máy tính, đề xuất các giải pháp mang tính ứng dụng thực tế: tổ chức lớp chia sẻ kỹ năng tại chỗ, gắn chuyên môn hóa thao tác, thành lập ban thi đua chấm điểm kỷ luật, và đề xuất trang bị bổ sung cho hai bộ phận then chốt là phòng kế hoạch xuất nhập khẩu và bộ phận nghiên cứu thị trường.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự xác định các hạn chế nội tại:
- Do thời gian thực tập tại doanh nghiệp chỉ kéo dài 1 tháng, kết hợp với hạn chế về kinh nghiệm thực tiễn và kiến thức chuyên sâu của sinh viên, nên nghiên cứu chưa phân tích sâu được toàn diện các mặt hoạt động của từng phòng ban.
- Dữ liệu khảo sát sơ cấp chủ yếu tập trung vào các câu hỏi định tính về mức độ hài lòng và đánh giá tỷ lệ ảnh hưởng của năng lực, chưa xây dựng được mô hình định lượng chi tiết kiểm định mối quan hệ giữa từng biến số nhân lực với năng suất.
Từ phạm vi nghiên cứu thực tế, hướng nghiên cứu tiếp theo bao gồm:
- Mở rộng phạm vi đánh giá số liệu sau năm 2017 để theo dõi tính liên tục và hiệu quả của các giải pháp khi quy mô doanh nghiệp tiếp tục mở rộng.
- Đi sâu nghiên cứu tách biệt chỉ tiêu năng suất lao động cho từng nhóm bộ phận chuyên trách (như nhân viên kinh doanh bán hàng trực tiếp, nhân viên kỹ thuật lắp ráp cài đặt, nhân viên kho vận) thay vì chỉ sử dụng số liệu bình quân chung toàn công ty.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị nhân lực, Kinh tế doanh nghiệp thương mại, Quản trị kinh doanh đang thực hiện đề tài tốt nghiệp về năng suất lao động hoặc hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp thương mại dịch vụ.
- Người làm nghiên cứu thực tế có thể tham khảo phương pháp tính toán chỉ tiêu năng suất lao động theo giá trị doanh thu bình quân và chỉ tiêu sức sinh lời của lao động dựa trên báo cáo tài chính nội bộ.
- Phần đáng chú ý để tham khảo là cách tiếp cận phân tích 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động trong môi trường kinh doanh thiết bị công nghệ thông tin và hệ thống bảng biểu so sánh tốc độ tăng trưởng chỉ tiêu tài chính gắn liền với chỉ tiêu lao động.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng những chỉ tiêu cụ thể nào để đo lường năng suất lao động tại Công ty CP Anh Đức?
Do đặc thù là doanh nghiệp thương mại phân phối nhiều mặt hàng thiết bị và linh kiện máy tính khác nhau, khóa luận không áp dụng chỉ tiêu hiện vật hay chỉ tiêu thời gian mà áp dụng 2 chỉ tiêu: Năng suất lao động bình quân tính theo giá trị doanh thu ($W = \frac{\text{Tổng doanh thu}}{\text{Tổng lao động}}$) và Sức sinh lời bình quân của lao động tính theo lợi nhuận sau thuế ($W = \frac{\text{LNST}}{\text{Tổng lao động}}$).
2. Cơ cấu trình độ lao động tại Công ty CP Anh Đức năm 2017 có đặc điểm gì ảnh hưởng đến năng suất?
Năm 2017, tỷ lệ lao động có trình độ đại học và trên đại học của công ty chỉ chiếm 44%, trong khi lao động có trình độ cao đẳng, trung cấp và lao động phổ thông còn chiếm trên 50% (trang 26 văn bản ghi nhận 66%). Tác giả xác định đây là một hạn chế lớn đối với một doanh nghiệp thương mại kỹ thuật công nghệ, trực tiếp kìm hãm tốc độ tăng trưởng năng suất lao động.
3. Vì sao sức sinh lời bình quân của người lao động tại công ty bị giảm trong năm 2016?
Năm 2016, sức sinh lời bình quân giảm từ 19,49 triệu đồng/người xuống 18,69 triệu đồng/người (giảm 0,80 triệu đồng/người, tương ứng giảm 4,10%). Nguyên nhân là do tình hình khó khăn chung của thị trường làm phát sinh chi phí, đồng thời công ty chưa quản lý tối ưu các chi phí kho hàng và chi phí vận chuyển, dẫn đến tốc độ tăng lợi nhuận sau thuế (10,66%) thấp hơn tốc độ tăng số lượng lao động (15,38%).
4. Khóa luận dẫn chiếu những văn bản pháp luật và chính sách nào trong phần kiến nghị với Nhà nước?
Khóa luận dẫn chiếu Thông tư 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính (về thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20% cho doanh nghiệp có doanh thu dưới 20 tỷ đồng), các quy định của Bộ luật Lao động về giờ làm việc và nghỉ thai sản, đồng thời kiến nghị giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, nới lỏng mức khống chế chi phí quảng cáo, khuyến mại và điều hành tỷ giá USD/VND nhằm hỗ trợ nhập khẩu linh kiện công nghệ.
5. Đánh giá xếp loại nhân sự tại Công ty CP Anh Đức được thực hiện theo chu kỳ và phương pháp nào?
Doanh nghiệp tiến hành đánh giá lao động theo chu kỳ quý và năm, áp dụng phương pháp thang điểm phân loại A, B, C, D dựa trên các tiêu chí: mức độ hoàn thành công việc, kỹ năng giải quyết vấn đề, khả năng ra quyết định, thuyết trình, tính chuyên cần và ý thức chấp hành nội quy công ty.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Ngọc Anh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng suất lao động trong doanh nghiệp thương mại và phân tích bức tranh thực tế tại Công ty Cổ phần Anh Đức giai đoạn 2015–2017. Thông qua dữ liệu thứ cấp và khảo sát sơ cấp, đề tài phản ánh được đà tăng trưởng doanh thu, năng suất lao động theo giá trị và sức sinh lời, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về cơ cấu trình độ nhân sự và công tác kiểm soát chi phí. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất bám sát đặc thù kinh doanh phân phối linh kiện máy tính, mang lại tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho chuyên ngành Quản trị nhân lực.