Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 9.14) của tác giả Phạm Quốc Tuấn, được bảo vệ tại Học viện Quản lý Giáo dục năm 2024 dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Hữu Hoan và TS. Nguyễn Văn Phấn, tập trung giải quyết bài toán đổi mới công tác quản trị đại học trong hệ thống nhà trường quân đội.

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI, trong đó nhấn mạnh việc chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Trong lĩnh vực quân sự - quốc phòng, các văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII, Cương lĩnh xây dựng đất nước năm 1991 (bổ sung, phát triển năm 2011), Quyết định số 2523/QĐ-BQP ngày 15/7/2013 phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo trong quân đội giai đoạn 2011 - 2020 và Điều lệ công tác nhà trường Quân đội nhân dân Việt Nam năm 2016 đặt ra yêu cầu phải đào tạo đội ngũ sĩ quan có bản lĩnh chính trị vững vàng, giỏi chuyên môn, tinh thông nghiệp vụ tác chiến, có năng lực lãnh đạo, chỉ huy và huấn luyện phân đội. Bối cảnh tác chiến hiện đại với sự xuất hiện của chiến tranh công nghệ cao, vũ khí mới dựa trên trí tuệ nhân tạo, tác chiến không gian mạng và các thách thức an ninh phi truyền thống đòi hỏi sĩ quan chỉ huy lục quân phải có các năng lực thực tiễn tương ứng.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: Mặc dù đào tạo theo tiếp cận năng lực đã được triển khai rộng rãi ở giáo dục đại học dân sự, việc nghiên cứu và áp dụng mô hình này vào quản lý đào tạo sĩ quan ngành Chỉ huy tham mưu lục quân (CHTMLQ) tại các trường quân sự còn nhiều bất cập. Các khâu tuyển sinh, phát triển chương trình, phương pháp giảng dạy, đánh giá chuẩn đầu ra và điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật chưa đồng bộ, chưa khai thác đầy đủ tính đặc thù của quy trình đào tạo cán bộ chỉ huy cấp phân đội.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án là làm rõ cơ sở lý luận về quản lý đào tạo trình độ đại học theo tiếp cận năng lực; phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động đào tạo và quản lý đào tạo ngành CHTMLQ tại các Trường Sĩ quan Lục quân; từ đó đề xuất hệ thống biện pháp quản lý đào tạo có cơ sở khoa học và tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng đào tạo sĩ quan chỉ huy cấp phân đội trong bối cảnh hiện nay.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu của luận án bao gồm:

  1. Bối cảnh quân sự hiện nay và yêu cầu đổi mới giáo dục đặt ra những yêu cầu mới nào về năng lực của người sĩ quan quân đội và yêu cầu đối với quản lý đào tạo sĩ quan? Khung lý thuyết và khung năng lực đào tạo sĩ quan ngành CHTMLQ được xây dựng trên những cơ sở lý luận nào để làm căn cứ cho hoạt động và quản lý đào tạo?
  2. Quản lý đào tạo trình độ đại học ngành CHTMLQ theo tiếp cận năng lực cần thay đổi phương thức quản lý các khâu đào tạo như thế nào để đáp ứng yêu cầu của quân đội trong bối cảnh hiện nay? Việc nhận diện điểm mạnh, hạn chế của thực tiễn đào tạo và quản lý đào tạo tại các Trường Sĩ quan Lục quân cung cấp những căn cứ thực tiễn nào cho việc đề xuất các biện pháp quản lý?

Giả thuyết khoa học: Công tác quản lý đào tạo ngành CHTMLQ trình độ đại học theo tiếp cận năng lực ở các Trường Sĩ quan Lục quân những năm qua đã đạt được những kết quả nhất định, song vẫn còn nhiều hạn chế ở các khâu tuyển sinh, thực hiện chương trình, phương pháp giảng dạy, bảo đảm điều kiện và đánh giá kết quả đầu ra, khiến năng lực của học viên tốt nghiệp chưa đáp ứng đồng đều yêu cầu thực tiễn. Nếu xây dựng và triển khai đồng bộ các biện pháp quản lý đào tạo có cơ sở khoa học, phù hợp với đặc thù đào tạo quân sự, sẽ nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ sĩ quan CHTMLQ đáp ứng yêu cầu chỉ huy phân đội trong điều kiện chiến tranh công nghệ cao.

Luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý đào tạo trình độ đại học ngành CHTMLQ theo tiếp cận năng lực trong bối cảnh hiện nay.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý đào tạo trình độ đại học ngành CHTMLQ theo tiếp cận năng lực ở các Trường Sĩ quan Lục quân giai đoạn 2020 - 2023.
  3. Đề xuất các biện pháp quản lý đào tạo trình độ đại học ngành CHTMLQ theo tiếp cận năng lực tại các Trường Sĩ quan Lục quân.
  4. Tổ chức khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi và tiến hành thử nghiệm một biện pháp quản lý đã đề xuất.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động đào tạo trình độ đại học trong cơ sở giáo dục đại học quân đội.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý đào tạo trình độ đại học ngành CHTMLQ theo tiếp cận năng lực ở các Trường Sĩ quan Lục quân.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực trạng tại 2 cơ sở đào tạo là Trường Sĩ quan Lục quân 1 và Trường Sĩ quan Lục quân 2. Khách thể khảo sát gồm cán bộ quản lý (Ban Giám hiệu, Phòng, Khoa, Ban, Bộ môn), giảng viên, học viên tại hai trường và cán bộ chỉ huy tại một số đơn vị quân đội tiếp nhận học viên sau tốt nghiệp.
  • Phạm vi thời gian: Khai thác và phân tích số liệu thực tế qua các khóa đào tạo từ năm 2020 đến năm 2023.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai nhóm nội dung chính:

Nhóm nghiên cứu về đào tạo theo tiếp cận năng lực trong giáo dục đại học:

  • Các nghiên cứu quốc tế từ thập niên 1990 tại Mỹ, Anh, Úc, New Zealand và xứ Wales đã định hình khung lý luận đào tạo dựa trên năng lực. Paprock (1996) tổng hợp các đặc tính cốt lõi của tiếp cận năng lực: lấy người học làm trung tâm, linh hoạt, hướng vào thực tiễn cuộc sống và xác định tiêu chuẩn năng lực rõ ràng. Boyatzis, Whetten và Cameron (1995) xác lập quy trình phát triển chương trình đào tạo dựa trên mô hình năng lực qua ba bước: xác định năng lực, phát triển năng lực và đánh giá khách quan năng lực. Burke (1995) trong công trình Competency Based Education and Training phân tích khởi điểm, tiêu chuẩn năng lực thực hiện và việc điều chỉnh chương trình đào tạo. Shirley Fletcher (1995, 1997) trong các công trình Techniques of Competency Based Assessment và Designing Competence Based Training tập trung vào kỹ thuật phân tích nhu cầu, phân tích công việc, xây dựng mô-đun dạy học và thiết lập tiêu chí đánh giá năng lực thực hiện. Thomas Deissinger và Silke Hellwig (2011) nghiên cứu cấu trúc, chức năng và quy trình kiểm định chương trình đào tạo dựa trên năng lực. Leesa Wheelahan phân tích mối quan hệ giữa tri thức nền tảng và việc đào tạo năng lực trong nền kinh tế tri thức. Tian Ye khảo sát chương trình phát triển năng lực thực hiện cho giảng viên các cơ sở dạy nghề tại Bắc Kinh, Trung Quốc.
  • Tại Việt Nam, hướng tiếp cận năng lực được vận dụng trong nhiều lĩnh vực: Phùng Xuân Nhạ và Vũ Anh Dũng (2011) nghiên cứu phát triển chương trình đại học và sau đại học theo chuẩn CDIO; Sái Công Hồng (2014) nghiên cứu quản lý chương trình theo chuẩn AUN-QA; Nguyễn Ngọc Hùng (2006) nghiên cứu quản lý dạy học thực hành theo tiếp cận năng lực thực hiện cho sinh viên sư phạm kỹ thuật; Đào Thị Thanh Thủy (2012) và Phạm Minh Phương (2013) nghiên cứu quản lý đào tạo nhân lực theo nhu cầu doanh nghiệp; Hà Thanh Hương (2016) nghiên cứu đào tạo giáo viên nghệ thuật theo tiếp cận năng lực thực hiện.

Nhóm nghiên cứu về quản lý đào tạo theo tiếp cận năng lực trong các nhà trường lực lượng vũ trang:

  • Các luận án tiến sĩ tiêu biểu gồm: Lê Thị Hồng Hạnh (2019) nghiên cứu quản lý đào tạo nghiệp vụ sư phạm theo mô hình CIPO; Bùi Xuân Việt (2019) nghiên cứu quản lý đào tạo giảng viên giáo dục quốc phòng và an ninh theo tiếp cận năng lực; Phạm Văn Phong nghiên cứu quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá theo tiếp cận năng lực trong học viện quân đội; Lại Đức Hậu nghiên cứu quản lý thực hiện chương trình đào tạo ngành CHTMLQ; Nguyễn Tấn Đăng (2021) nghiên cứu quản lý đào tạo ngành an toàn thông tin; Đỗ Văn Hiếu (2016) vận dụng mô hình CIPO quản lý thực tập tại Học viện An ninh Nhân dân; Phạm Văn Thuận (2019) nghiên cứu quản lý thực tập của học viên sĩ quan theo hướng phát triển năng lực; Nguyễn Thế Vinh (2018) nghiên cứu quản lý hoạt động học tập của học viên theo hướng phát triển năng lực.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết: Mặc dù các công trình trước đã tiếp cận các khía cạnh riêng lẻ như quản lý thực tập, kiểm tra đánh giá hoặc quản lý đào tạo giảng viên quốc phòng, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện việc quản lý toàn bộ quá trình đào tạo trình độ đại học chuyên ngành Chỉ huy tham mưu lục quân theo tiếp cận năng lực tại các Trường Sĩ quan Lục quân. Luận án định vị nghiên cứu của mình vào việc xác lập khung lý luận đồng bộ, cụ thể hóa khung năng lực ngành CHTMLQ dựa trên đặc thù huấn luyện quân sự, khảo sát toàn diện thực trạng tại hai trường nòng cốt (Trường SQLQ 1 và Trường SQLQ 2), và đề xuất hệ thống biện pháp quản lý khả thi bao quát từ tuyển sinh, phát triển chương trình, giảng dạy, học tập đến kiểm tra đánh giá chuẩn đầu ra.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án được triển khai dựa trên các khái niệm công cụ, khung lý thuyết và phương pháp nghiên cứu học thuật sau:

Hệ thống khái niệm công cụ và cơ sở lý thuyết:

  • Quản lý: Tiếp thu quan niệm của Koontz, Harold, Nguyễn Đức Chính, Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc, luận án xác định quản lý là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức và kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý thông qua các chức năng lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra nhằm đạt được mục tiêu chung.
  • Quản lý đào tạo: Dựa trên nghiên cứu của Nguyễn Vũ Bích Hiền, Đặng Quốc Bảo và Trần Kiểm, quản lý đào tạo được định nghĩa là sự tác động của chủ thể quản lý đến từng thành tố của quá trình đào tạo (mục tiêu, nội dung, phương pháp, lực lượng giảng dạy, người học, điều kiện bảo đảm).
  • Trình độ đại học: Xác định theo Bậc 6 trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam (ban hành kèm Quyết định số 1982/QĐ-TTg ngày 18/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ).
  • Năng lực và tiếp cận năng lực: Kế thừa định nghĩa của OECD và Nguyễn Công Khanh, năng lực là tổ hợp kiến thức, kỹ năng, phẩm chất và thái độ giúp cá nhân hoàn thành hiệu quả nhiệm vụ. Tiếp cận năng lực trong đào tạo (dẫn chiếu R.E Norton, 1987; Buttram et al., 1985; Đỗ Ngọc Thống; Đặng Thành Hưng) đòi hỏi chương trình phải hướng đến kết quả đầu ra, tích hợp giữa lý thuyết và thực hành, cá nhân hóa quá trình học tập và kiểm tra đánh giá dựa trên bằng chứng thực hiện.
  • Các khung tiếp cận quản lý: Luận án tích hợp 4 cách tiếp cận chính:
    1. Tiếp cận năng lực (định hướng chuẩn đầu ra và đánh giá năng lực thực hiện).
    2. Tiếp cận quá trình (Process approach - quản lý sự tương tác có hệ thống giữa các khâu đào tạo).
    3. Tiếp cận chức năng quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra).
    4. Tiếp cận mô hình CIPO (Context - Bối cảnh, Input - Đầu vào, Process - Quá trình, Output - Đầu ra) và mô hình quản lý theo kết quả.

Phương pháp nghiên cứu thực tế: Luận án kết hợp giữa phương pháp định tính và định lượng:

  • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, nghị quyết của Đảng, thông tư của Bộ GD&ĐT, chỉ thị của Bộ Quốc phòng và các tài liệu khoa học trong nước, quốc tế.
  • Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Thiết kế phiếu khảo sát lấy ý kiến của cán bộ quản lý, giảng viên và học viên tại 2 Trường Sĩ quan Lục quân về các nội dung hoạt động đào tạo, quản lý đào tạo và các yếu tố ảnh hưởng.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn trực tiếp lãnh đạo trường, chỉ huy các khoa, bộ môn và cán bộ chỉ huy tại các đơn vị quân đội tiếp nhận học viên sau tốt nghiệp.
  • Phương pháp quan sát sư phạm: Quan sát hoạt động giảng dạy trên thao trường, bãi tập, lớp học chuyên dùng và diễn tập.
  • Phương pháp nghiên cứu sản phẩm đào tạo: Phân tích hồ sơ quản lý, đề cương chi tiết môn học, giáo án, kế hoạch giảng dạy, kết quả thi và rèn luyện của học viên.
  • Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Đánh giá các mô hình quản lý thực tiễn tại các trường sĩ quan.
  • Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến các nhà khoa học giáo dục quân sự về khung năng lực và tính khả thi của các biện pháp.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm SPSS để tính toán điểm trung bình (ĐTB), độ lệch chuẩn, kiểm định tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý.
  • Phương pháp khảo nghiệm và thực nghiệm sư phạm: Khảo nghiệm tính cấp thiết, khả thi trên mẫu khách thể rộng và tiến hành thử nghiệm sư phạm có nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng tại Trường Sĩ quan Lục quân 1.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp gồm các báo cáo tổng kết năm học, chương trình đào tạo, chuẩn đầu ra ngành CHTMLQ ban hành theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT. Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ khảo sát điều tra thực tế tại Trường Sĩ quan Lục quân 1 và Trường Sĩ quan Lục quân 2 trong giai đoạn 2020 - 2023.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo trình độ đại học ngành Chỉ huy tham mưu lục quân theo tiếp cận năng lực ở trường Sĩ quan Lục quân trong bối cảnh hiện nay

Chương 1 thiết lập khung lý luận toàn diện làm nền tảng cho luận án. Tác giả phân tích các khái niệm quản lý, đào tạo, quản lý đào tạo, năng lực và đào tạo theo tiếp cận năng lực. Trong môi trường quân sự, quản lý đào tạo ngành CHTMLQ theo tiếp cận năng lực được định nghĩa là sự tác động có mục đích, có tổ chức của chủ thể quản lý vào mọi khâu của quá trình đào tạo nhằm hình thành và phát triển toàn diện năng lực chiến đấu, chỉ huy và quản lý của học viên đáp ứng mục tiêu xây dựng quân đội.

Tác giả phân tích bối cảnh quân sự - quốc phòng hiện nay với 4 đặc điểm lớn:

  1. Tình hình an ninh thế giới và khu vực diễn biến phức tạp, các nguy cơ chiến tranh công nghệ cao, chiến tranh thông tin mạng, xung đột chủ quyền biên giới, biển đảo.
  2. Yêu cầu kết hợp giữa phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
  3. Sự phát triển của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đưa vào ứng dụng quân sự các vũ khí thông minh, robot hóa, trí tuệ nhân tạo làm biến đổi phương thức tác chiến.
  4. Thách thức trong bảo vệ chủ quyền biển, đảo tại Biển Đông.

Về đặc thù đào tạo ngành CHTMLQ (mã ngành 7 86 02 01 theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT), mục tiêu là đào tạo sĩ quan chỉ huy cấp phân đội có trình độ đại học, đảm nhiệm chức vụ ban đầu là trung đội trưởng và tương đương, có khả năng phát triển lên đại đội trưởng, tiểu đoàn trưởng.

Yêu cầu năng lực của sĩ quan CHTMLQ bao gồm 6 cấu phần:

  • Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, lối sống.
  • Năng lực vận dụng kiến thức quốc phòng, an ninh.
  • Năng lực quản lý, chỉ huy, tham mưu tác chiến, huấn luyện và xây dựng lực lượng quân sự.
  • Năng lực chuyên môn quân sự.
  • Năng lực vận dụng thực tiễn và nghệ thuật quân sự (thành thạo các hình thức chiến thuật tiến công, phòng ngự, phục kích, tập kích, vận động tiến công).
  • Năng lực phát triển nghề nghiệp và phát triển bản thân.

Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo ngành CHTMLQ được xác định cụ thể trong văn bản:

  • Khối lượng kiến thức: Hoàn thành toàn khóa học gồm 200 đơn vị học trình.
  • Ngoại ngữ: Trình độ tiếng Anh đạt chuẩn A2 theo Khung tham chiếu Châu Âu (CEFR), tương đương TOEIC 400, TOEFL ITP 337 hoặc Bậc 2/6 Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam.
  • Kỹ năng quân sự chuyên ngành: Chỉ huy thành thạo cấp tiểu đội, giỏi cấp trung đội, khá cấp đại đội, biết cấp tiểu đoàn. Bắn súng bộ binh và hỏa lực đạt yêu cầu trở lên, trong đó trên 50% bài bắn đạt loại khá, giỏi. Sử dụng thành thạo địa hình quân sự, bản đồ số, xác định góc phương vị, đào và sử dụng bếp Hoàng Cầm, mắc tăng võng dã ngoại, vượt vật cản, bơi ếch, bơi bao gói.
  • Kỹ năng công nghệ thông tin: Sử dụng thành thạo tin học văn phòng và phần mềm TM-MAP phục vụ xây dựng kế hoạch tác chiến trên bản đồ số quân sự.

Chương này cũng xác định cấu trúc nội dung quản lý (quản lý tuyển sinh, mục tiêu, chương trình, giảng dạy, học tập, kiểm tra đánh giá, cơ sở vật chất và chuẩn đầu ra) cùng các yếu tố ảnh hưởng gồm: bối cảnh quân sự, văn bản pháp quy, nhận thức và năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý/giảng viên, nội dung chương trình đào tạo, sự phối hợp giữa nhà trường với đơn vị thực tập, và điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật.

Chương 2: Cơ sở thực tiễn quản lý đào tạo trình độ đại học ngành Chỉ huy tham mưu lục quân theo tiếp cận năng lực tại các trường Sĩ quan Lục quân

Chương 2 trình bày quá trình và kết quả khảo sát thực trạng tại Trường Sĩ quan Lục quân 1 (Trường Đại học Trần Quốc Tuấn) và Trường Sĩ quan Lục quân 2 (Trường Đại học Nguyễn Huệ). Đây là hai trung tâm đào tạo sĩ quan chỉ huy lục quân cấp phân đội lớn nhất của Bộ Quốc phòng.

Tác giả thiết kế quy trình điều tra, xây dựng bảng hỏi, xác định thang đo mức độ thực hiện và thang đo mức độ ảnh hưởng, thu thập dữ liệu và xử lý bằng phần mềm SPSS. Kết quả đánh giá thực trạng được tổng hợp qua các bảng số liệu chi tiết:

Nhóm nội dung khảo sát Thực trạng hoạt động đào tạo Thực trạng quản lý đào tạo Đánh giá tổng quát
Công tác tuyển sinh Dựa trên điểm thi tốt nghiệp THPT quốc gia và tiêu chuẩn sức khỏe, chính trị của Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng. Quản lý đúng quy chế; công tác tuyên truyền hướng nghiệp đã triển khai nhưng hình thức chưa phong phú, chưa thu hút được nhiều thí sinh xuất sắc. Mức độ thực hiện đạt mức Khá; còn bị động ở khâu thu hút nguồn tuyển chất lượng cao.
Mục tiêu và chương trình Thực hiện Đề án 63 về đổi mới quy trình, chương trình đào tạo cán bộ; cân đối khối kiến thức quân sự, chính trị, hậu cần, kỹ thuật. Đã quản lý mục tiêu theo chuẩn đầu ra; tuy nhiên việc cụ thể hóa thành khung năng lực đo lường được ở từng học phần còn chậm. Chương trình có tính toàn diện nhưng tính mở và cập nhật công nghệ mới còn hạn chế.
Phương pháp giảng dạy Đã kết hợp giữa giảng đường với thao trường, bãi tập; tăng cường bài tập thực hành, diễn tập chỉ huy. Quản lý đổi mới phương pháp giảng dạy chưa đồng đều; còn nặng về thuyết trình lý thuyết, học viên ít có cơ hội tự chủ ra quyết định chiến thuật. Phương pháp tích cực đã áp dụng nhưng mức độ thuần thục chưa cao ở một bộ phận giảng viên lớn tuổi.
Học tập và rèn luyện Học viên duy trì nghiêm kỷ luật quân đội; tích cực rèn luyện thể lực và kỹ năng quân sự. Quản lý hoạt động tự học, tự rèn còn mang tính áp đặt hành chính; chưa tạo nhiều không gian phát triển năng lực sáng tạo cá nhân. Đạt kết quả tốt về rèn luyện phẩm chất chính trị, chấp hành kỷ luật; tính tự chủ học tập cần cải thiện.
Kiểm tra - đánh giá Áp dụng thi tự luận, vấn đáp, thực hành thao trường, bắn đạn thật và diễn tập tổng hợp. Đã quản lý quy trình thi chặt chẽ; tuy nhiên ngân hàng câu hỏi theo tiếp cận năng lực còn thiếu; đánh giá kỹ năng mềm còn định tính. Đánh giá kiến thức lý thuyết đạt chuẩn; đánh giá năng lực tác chiến linh hoạt còn gặp khó khăn.
Cơ sở vật chất kỹ thuật Được trang bị giảng đường, bãi tập, thao trường huấn luyện, vũ khí bộ binh theo biên chế. Quản lý, khai thác cơ sở vật chất còn bất cập; hệ thống giáo trình, tài liệu chuyên ngành nhiều phần đã cũ, lạc hậu. Thiếu phòng học chuyên dùng hiện đại, trang thiết bị mô phỏng và phần mềm quân sự cập nhật.
Phối hợp với đơn vị Tổ chức cho học viên thực tập chức trách trung đội trưởng tại các sư đoàn, trung đoàn bộ binh. Quản lý phối hợp giữa nhà trường và đơn vị thực tập còn mang tính sự vụ; thiếu cơ chế phản hồi định kỳ về chuẩn năng lực thực tế. Thực tập giúp cọ xát thực tế nhưng sự kết nối quản trị hai chiều chưa chặt chẽ.

Đánh giá chung về thực trạng:

  • Ưu điểm: Các trường đã bám sát chủ trương của Quân ủy Trung ương và Bộ Quốc phòng; duy trì nghiêm kỷ luật, bảo đảm chuẩn hóa phẩm chất chính trị và kỹ năng chỉ huy cơ bản cho học viên; tỷ lệ tốt nghiệp đạt yêu cầu cao.
  • Hạn chế: Việc đổi mới phương thức quản lý đào tạo theo tiếp cận năng lực còn chậm; chưa có khung năng lực chi tiết làm căn cứ đo lường chuẩn xác; tỷ lệ giảng viên có học vị tiến sĩ, giảng viên đầu đàn còn thấp; trình độ ngoại ngữ và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị đào tạo còn hạn chế; cơ sở vật chất, thao trường mô phỏng kỹ thuật công nghệ cao chưa đáp ứng kịp yêu cầu của chiến tranh hiện đại.
  • Nguyên nhân: Cơ chế quản lý đào tạo quân sự còn mang nặng tính hành chính mệnh lệnh; nhận thức của một bộ phận cán bộ quản lý và giảng viên về tiếp cận năng lực chưa đầy đủ; nguồn lực đầu tư cho trang thiết bị dạy học hiện đại còn hạn hẹp.

Chương 3: Biện pháp quản lý đào tạo trình độ đại học ngành Chỉ huy tham mưu lục quân theo tiếp cận năng lực ở các trường Sĩ quan Lục quân trong bối cảnh hiện nay

Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn, tác giả đề xuất hệ thống biện pháp quản lý đào tạo dựa trên 5 nguyên tắc: bảo đảm tính mục tiêu; bảo đảm tính kế thừa và phát triển; bảo đảm tính thực tiễn; bảo đảm tính hệ thống; và bảo đảm tính khả thi.

Hệ thống gồm 6 biện pháp quản lý cụ thể:

  1. Chỉ đạo xây dựng, cụ thể hóa khung năng lực đào tạo sĩ quan ngành Chỉ huy tham mưu lục quân trình độ đại học ở các Trường Sĩ quan Lục quân: Ban Giám hiệu chỉ đạo các cơ quan chức năng phối hợp với các khoa chuyên ngành xây dựng bản mô tả chi tiết chuẩn đầu ra và tiêu chí đánh giá cho từng năng lực thành phần (chính trị, quân sự, kỹ thuật, chỉ huy, quản lý bộ đội), làm kim chỉ nam cho thiết kế và thực thi chương trình.
  2. Tổ chức phát triển chương trình, nội dung đào tạo ngành Chỉ huy tham mưu lục quân theo tiếp cận năng lực: Rà soát, điều chỉnh kết cấu chương trình đào tạo 200 đơn vị học trình; giảm tỷ trọng lý thuyết hàn lâm, tăng thời lượng huấn luyện đêm, diễn tập thực binh, xử lý tình huống chiến thuật phức tạp; tích hợp các nội dung tác chiến điện tử, phòng chống vũ khí công nghệ cao và kỹ năng sử dụng phần mềm bản đồ số TM-MAP.
  3. Tổ chức xây dựng và thực hiện nội quy, cơ chế phối hợp đào tạo giữa các đơn vị chức năng trong quản lý đào tạo trình độ đại học ngành Chỉ huy tham mưu lục quân theo tiếp cận năng lực ở các trường Sĩ quan Lục quân: Hoàn thiện quy chế phối hợp đồng bộ giữa Phòng Đào tạo, Phòng Chính trị, các Khoa giáo viên, Ban Khảo thí và các Tiểu đoàn quản lý học viên; thiết lập quy chế liên kết chặt chẽ giữa nhà trường với các đơn vị quân đội thực tế nơi học viên đến thực tập.
  4. Tổ chức bồi dưỡng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ tác nghiệp cho cán bộ quản lý, giảng viên thực hiện quản lý đào tạo và giảng dạy ngành Chỉ huy tham mưu lục quân theo tiếp cận năng lực: Tập huấn phương pháp dạy học tích cực; bồi dưỡng kỹ năng xây dựng công cụ đánh giá năng lực; cử giảng viên đi thực tế giữ chức vụ chỉ huy tại các đơn vị chiến đấu; nâng cao trình độ ngoại ngữ, tin học và tạo nguồn đào tạo sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ).
  5. Tổ chức các hoạt động học tập, rèn luyện cho học viên ở các trường Sĩ quan Lục quân theo hướng phát triển năng lực của học viên, phù hợp với điều kiện của nhà trường: Đổi mới phương thức tự học, tự rèn; giao quyền tự chủ cho học viên trong tổ chức các hoạt động thể thao quân sự, phong trào tự quản; tăng cường rèn luyện kỹ năng mềm (giao tiếp, thuyết phục, quản lý căng thẳng, giải quyết xung đột trong phân đội).
  6. Chỉ đạo tăng cường cơ sở vật chất, đảm bảo điều kiện đào tạo ngành Chỉ huy tham mưu lục quân đáp ứng yêu cầu phát triển năng lực học viên và yêu cầu của chiến tranh hiện đại: Nâng cấp hệ thống giảng đường chuyên dùng, đầu tư các phần mềm mô phỏng tác chiến và thiết bị bắn tập điện tử; cập nhật, biên soạn lại hệ thống giáo trình, tài liệu dạy học; hoàn thiện cơ sở vật chất thao trường, bãi tập sát với thực tế chiến đấu.

Khảo nghiệm và thử nghiệm biện pháp:

  • Kết quả khảo nghiệm: Tác giả khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của 6 biện pháp trên mẫu cán bộ quản lý và giảng viên. Kết quả xử lý thống kê cho thấy điểm trung bình của cả 6 biện pháp đều đạt mức cao, có sự tương quan thuận chặt chẽ giữa mức độ cấp thiết và mức độ khả thi.
  • Kết quả thử nghiệm: Luận án tổ chức thử nghiệm biện pháp điều chỉnh chương trình và phương pháp đào tạo theo hướng tiếp cận năng lực tại Trường Sĩ quan Lục quân 1 (tiến hành trên lớp thực nghiệm và so sánh với lớp đối chứng). Kết quả đo lường trước và sau thử nghiệm khẳng định học viên lớp thực nghiệm có sự chuyển biến rõ rệt về mức độ làm chủ kiến thức, thành thạo kỹ năng tác nghiệp chỉ huy và khả năng thích ứng với tình huống chiến thuật so với lớp đối chứng.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận:

  • Luận án đã hệ thống hóa và làm phong phú thêm lý luận về quản lý đào tạo đại học trong môi trường đặc thù của các trường sĩ quan quân đội theo hướng tiếp cận năng lực.
  • Xây dựng được mô hình lý thuyết quản lý đào tạo tích hợp mô hình CIPO và tiếp cận quá trình phù hợp với mục tiêu đào tạo sĩ quan chỉ huy cấp phân đội.
  • Cụ thể hóa cấu trúc Khung năng lực đào tạo sĩ quan CHTMLQ trình độ đại học gồm 6 nhóm năng lực cốt lõi, cung cấp luận cứ khoa học để chuẩn hóa các khâu quản lý đào tạo trong các nhà trường quân đội.

Đóng góp về mặt thực tiễn:

  • Phân tích và cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, khách quan về hoạt động đào tạo và quản lý đào tạo ngành CHTMLQ tại hai trung tâm đào tạo sĩ quan lục quân lớn nhất nước (Trường SQLQ 1 và Trường SQLQ 2) trong giai đoạn 2020 - 2023.
  • Chỉ rõ những điểm nghẽn thực tế: sự mất cân đối về cơ cấu đội ngũ giảng viên đầu đàn, tình trạng thiếu hụt giảng viên có học vị cao, sự lạc hậu của giáo trình chuyên ngành và sự thiếu đồng bộ của cơ sở vật chất công nghệ cao.
  • Đề xuất 6 biện pháp quản lý đào tạo có tính khả thi cao, được minh chứng thông qua khảo nghiệm khoa học và thử nghiệm sư phạm thực tế tại Trường Sĩ quan Lục quân 1.

Kiến nghị của luận án:

  • Đối với Bộ Quốc phòng và Bộ Tổng Tham mưu: Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp quy về đào tạo theo tiếp cận năng lực trong quân đội; tăng cường ngân sách đầu tư cơ sở vật chất, hệ thống mô phỏng tác chiến công nghệ cao cho các trường sĩ quan; có chính sách ưu đãi thu hút và giữ chân giảng viên trình độ cao.
  • Đối với Cục Nhà trường: Chỉ đạo chuẩn hóa khung năng lực chung cho các học viện, trường đại học quân đội; hướng dẫn đổi mới quy trình kiểm định chất lượng đào tạo dựa trên chuẩn đầu ra.
  • Đối với các Trường Sĩ quan Lục quân: Khẩn trương cụ thể hóa khung năng lực ngành CHTMLQ vào đề cương chi tiết môn học; đổi mới công tác bồi dưỡng cán bộ, giảng viên; thiết lập cơ chế phối hợp thực chất với các đơn vị quân đội tiếp nhận học viên sau tốt nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Phạm vi địa bàn khảo sát thực trạng mới tập trung vào 2 cơ sở đào tạo lục quân (Trường Sĩ quan Lục quân 1 và Trường Sĩ quan Lục quân 2); chưa khảo sát đối sánh với các học viện quân sự hoặc các trường sĩ quan thuộc các quân chủng, binh chủng khác.
  • Do điều kiện bảo mật thông tin quân sự và giới hạn nguồn lực, quá trình thử nghiệm thực tế mới được tiến hành trên một phạm vi lớp học cụ thể tại Trường Sĩ quan Lục quân 1, chưa triển khai thử nghiệm trên diện rộng đối với toàn bộ các khóa học.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang quản lý đào tạo theo tiếp cận năng lực tại các trường đào tạo sĩ quan thuộc Quân chủng Hải quân, Quân chủng Phòng không - Không quân và các Binh chủng kỹ thuật.
  • Nghiên cứu sâu về chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ mô phỏng thực tế ảo trong quản lý, kiểm tra đánh giá năng lực tác chiến của sĩ quan quân đội trong bối cảnh chiến tranh công nghệ cao.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Cung cấp phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa lý thuyết quản lý hiện đại (CIPO, Process approach, Competency-based education) với môi trường giáo dục đặc thù thuộc lực lượng vũ trang; tham khảo cách thiết kế công cụ khảo sát và xử lý dữ liệu SPSS.
  • Cán bộ quản lý và Ban Giám hiệu các trường sĩ quan, học viện quân sự: Cung cấp cơ sở khoa học để rà soát, tái cấu trúc chương trình đào tạo 200 đơn vị học trình, phát triển đội ngũ giảng viên và đổi mới công tác quản lý kiểm tra đánh giá theo chuẩn đầu ra.
  • Cơ quan quản lý giáo dục quân sự (Cục Nhà trường, Cục Quân huấn - Bộ Tổng Tham mưu): Cung cấp dữ liệu thực tiễn và căn cứ khoa học để hoàn thiện các văn bản chỉ đạo, tiêu chí đánh giá chuẩn chức danh sĩ quan cấp phân đội đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa quân đội.

Câu hỏi thường gặp

  1. Ngành Chỉ huy tham mưu lục quân có mã ngành đào tạo và chuẩn khối lượng kiến thức toàn khóa là bao nhiêu? Theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, ngành Chỉ huy tham mưu lục quân thuộc nhóm ngành Quân sự, có mã số đào tạo 7 86 02 01. Chuẩn đầu ra về khối lượng kiến thức toàn khóa học yêu cầu học viên phải tích lũy đủ 200 đơn vị học trình.

  2. Chuẩn đầu ra về ngoại ngữ và công nghệ thông tin của ngành CHTMLQ được quy định như thế nào? Về ngoại ngữ, học viên phải đạt trình độ tiếng Anh chuẩn A2 theo Khung tham chiếu Châu Âu (CEFR), tương đương TOEIC 400, TOEFL ITP 337 hoặc Bậc 2/6 Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam. Về công nghệ thông tin, học viên phải nắm vững tin học văn phòng thông dụng và bắt buộc sử dụng thành thạo phần mềm chuyên ngành TM-MAP để lập kế hoạch tác chiến trên bản đồ số quân sự.

  3. Luận án tiến hành khảo sát thực trạng tại những đơn vị nào và trong giai đoạn nào? Luận án thực hiện khảo sát thực trạng toàn diện tại hai cơ sở giáo dục đại học quân sự là Trường Sĩ quan Lục quân 1 và Trường Sĩ quan Lục quân 2. Khách thể khảo sát bao gồm cán bộ quản lý, giảng viên, học viên của hai trường và cán bộ chỉ huy tại một số đơn vị quân đội tiếp nhận học viên sau tốt nghiệp; số liệu được thu thập qua các khóa đào tạo từ năm 2020 đến năm 2023.

  4. Tác giả đề xuất bao nhiêu biện pháp quản lý đào tạo và biện pháp nào đã được đưa vào thử nghiệm thực tế? Tác giả đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý đào tạo toàn diện. Trong đó, biện pháp tổ chức phát triển, điều chỉnh chương trình và đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng phát triển năng lực nghề nghiệp đã được lựa chọn để tiến hành thử nghiệm thực tế trên nhóm thực nghiệm tại Trường Sĩ quan Lục quân 1, mang lại kết quả phát triển năng lực vượt trội so với lớp đối chứng.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Quốc Tuấn là công trình nghiên cứu chuyên khảo về quản lý đào tạo đại học ngành Chỉ huy tham mưu lục quân theo tiếp cận năng lực tại các Trường Sĩ quan Lục quân trong bối cảnh tác chiến hiện đại. Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, xác lập khung năng lực chuẩn đầu ra và đánh giá thực trạng công tác đào tạo tại hai trường nòng cốt trong giai đoạn 2020 - 2023. Hệ thống 6 biện pháp quản lý được đề xuất có cơ sở khoa học, tính đồng bộ và khả thi cao, được kiểm chứng qua khảo nghiệm và thử nghiệm thực tế. Công trình đóng góp thiết thực cho công tác quản trị đại học quân sự, phục vụ trực tiếp cho mục tiêu nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ sĩ quan chỉ huy cấp phân đội của Quân đội nhân dân Việt Nam.