Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Toán của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Kiều, thực hiện tại Khoa Toán – Tin, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Luận và sự trao đổi chuyên môn của PGS. TS. Vương Dương Minh, PGS. TS. Vũ Quốc Chung, mang tiêu đề: "Chuẩn bị năng lực nghề nghiệp cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học qua dạy học các học phần Phương pháp dạy học Toán".
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả xuất phát từ các định hướng đổi mới giáo dục của Đảng và Nhà nước Việt Nam. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã chỉ ra những hạn chế của hệ thống giáo dục đại học, bao gồm tình trạng nặng về lý thuyết, nhẹ về thực hành, cùng những bất cập về chất lượng và cơ cấu đội ngũ nhà giáo. Nghị quyết đặt ra nhiệm vụ chuyển dịch từ nền giáo dục chủ yếu truyền thụ kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực của người học. Nhằm triển khai chủ trương này, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành các văn bản như Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT và Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT về đánh giá học sinh tiểu học theo hướng tiếp cận năng lực. Bên cạnh đó, Điều 40 Luật Giáo dục năm 2005 nhấn mạnh yêu cầu đào tạo đại học phải bồi dưỡng ý thức tự giác, năng lực tự học, tự nghiên cứu, tư duy sáng tạo và rèn luyện kỹ năng thực hành.
Từ thực tiễn đào tạo tại các trường sư phạm, mặc dù việc chuyển đổi phương thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ và xây dựng chuẩn đầu ra đã được triển khai, công tác đào tạo nghề cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học vẫn bộc lộ nhiều điểm bất cập. Các học phần lý thuyết cơ bản và học phần nghiệp vụ chưa có sự gắn kết chặt chẽ; chương trình còn nặng tính hàn lâm; thời lượng dành cho thực hành rèn nghề còn hạn chế. Đặc biệt, nhà trường sư phạm chưa khai thác hiệu quả cơ hội rèn luyện năng lực nghề nghiệp cho sinh viên thông qua quá trình giảng dạy các học phần chuyên môn, cụ thể là các học phần Phương pháp dạy học Toán. Nhiều sinh viên chưa nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của việc chủ động tự rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp ngay trong từng học phần. Các học phần Phương pháp dạy học Toán đóng vai trò cốt lõi trong việc giúp người học giải quyết ba câu hỏi nền tảng của nghề dạy học: Dạy học để làm gì? Dạy học những gì? Dạy học như thế nào? Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định là việc thiếu các biện pháp sư phạm cụ thể trong dạy học các học phần Phương pháp dạy học Toán nhằm chuẩn bị đồng bộ hệ thống năng lực nghề nghiệp cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học, đáp ứng trực tiếp Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
Mục đích nghiên cứu của luận án là đề xuất một số biện pháp dạy học các học phần Phương pháp dạy học Toán nhằm chuẩn bị những năng lực nghề nghiệp cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên tiểu học tại các trường sư phạm.
Để thực hiện mục đích trên, luận án xác định 6 nhiệm vụ nghiên cứu được đánh số như sau:
- Nghiên cứu Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông, những lý luận liên quan đến tâm lý lứa tuổi và đặc điểm nhận thức của học sinh tiểu học, lý luận về năng lực nghề nghiệp của giáo viên tiểu học.
- Nghiên cứu chương trình, chuẩn đầu ra, nội dung, nhiệm vụ của các học phần Phương pháp dạy học Toán tiểu học.
- Nghiên cứu mối quan hệ, tác động giữa nội dung các học phần Phương pháp dạy học Toán của ngành Giáo dục tiểu học với những năng lực nghề nghiệp cần chuẩn bị cho sinh viên nhằm đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp.
- Khảo sát và đánh giá thực trạng dạy học các học phần Phương pháp dạy học Toán theo hướng chuẩn bị năng lực nghề nghiệp cho sinh viên.
- Đề xuất các biện pháp dạy học các học phần Phương pháp dạy học Toán nhằm chuẩn bị năng lực nghề nghiệp cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học.
- Tổ chức thực nghiệm sư phạm để kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất.
Giả thuyết khoa học của luận án được phát biểu: Nếu triển khai dạy học các học phần Phương pháp dạy học Toán theo các biện pháp đã được đề xuất thì sinh viên có được những tri thức và kỹ năng dạy học đáp ứng tốt chuẩn nghề nghiệp của người giáo viên tiểu học sau khi ra trường, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên tiểu học ở các trường sư phạm.
Khách thể nghiên cứu bao gồm quá trình dạy học các học phần Phương pháp dạy học Toán ngành Giáo dục tiểu học ở các trường sư phạm và chuẩn đầu ra từ chương trình đào tạo ngành Giáo dục tiểu học. Đối tượng nghiên cứu là những biện pháp dạy học các học phần Phương pháp dạy học Toán nhằm chuẩn bị năng lực nghề nghiệp cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học. Về phạm vi nghiên cứu, luận án triển khai nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng trên giảng viên, sinh viên ngành Giáo dục tiểu học và giáo viên tiểu học; thực nghiệm sư phạm được tiến hành trên đối tượng sinh viên ngành Giáo dục tiểu học tại cơ sở đào tạo sư phạm, kết hợp kiểm chứng kỹ năng nghề nghiệp qua hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên tại trường tiểu học, trong bối cảnh thực hiện đổi mới giáo dục theo Chương trình giáo dục phổ thông môn Toán năm 2018 và Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông năm 2018.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu trong luận án được tác giả phân tích theo hai trục không gian: các nghiên cứu quốc tế và các nghiên cứu trong nước.
Về nghiên cứu quốc tế, tác giả phân tích tiến trình phát triển của lý luận về năng lực và đào tạo nghề giáo viên từ đầu thế kỷ XX:
- Giai đoạn 1936–1941 tại Liên Xô: Các công trình của V. Miaxisốp (nghiên cứu năng lực toán học) và A. Iaguncôva (nghiên cứu năng lực văn học) đặt nền móng cho quan niệm năng lực là các đặc điểm tâm lý cá nhân hình thành, phát triển trong đời sống và hoạt động, đồng thời khẳng định vai trò quyết định của người giáo viên trong việc bảo đảm khả năng tiếp thu chương trình học của học sinh.
- Thập niên 1960–1970 tại Liên Xô và Đông Âu: N. Cudơminna (1961) với công trình "Hình thành các năng lực sư phạm" đã xác định cơ cấu năng lực sư phạm của giáo viên, làm rõ mối quan hệ giữa năng lực chuyên môn và năng lực nghiệp vụ. X. Kixegof (1977) và các cộng sự trong công trình "Hình thành các kĩ năng và kỹ xảo sư phạm cho sinh viên trong điều kiện của nền giáo dục đại học" đã phân lập hơn 100 kỹ năng giảng dạy, trong đó có hơn 50 kỹ năng trực tiếp phục vụ thiết kế bài giảng phát triển năng lực người học.
- Năm 1994, Michel Develay tiếp cận đào tạo giáo viên thông qua việc gắn kết chặt chẽ lý thuyết về học với lý luận về dạy và khoa học luận của bộ môn.
- Thập niên 1970–1990 tại Hoa Kỳ và các nước phương Tây: Sự phát triển của tiếp cận đào tạo dựa trên năng lực (Competency-Based Training). K. E. Paprock (1996) xác định 5 đặc trưng của tiếp cận năng lực: lấy người học làm trung tâm, đáp ứng yêu cầu hoạt động nghề nghiệp, định hướng thực tiễn, tính linh hoạt và chuẩn hóa theo tiêu chuẩn nghề nghiệp. Các báo cáo của Hội nghị Ủy ban nghiên cứu quốc gia về giáo dục và tương lai Hoa Kỳ đã khái quát 4 hướng phát triển nghề nghiệp giáo viên, làm cơ sở triển khai tại khối APEC và khu vực Châu Á – Thái Bình Dương.
- Đầu thế kỷ XXI: Justine Rutherford (2005) nghiên cứu phát triển chương trình đào tạo giáo viên tại New Zealand dựa trên các năng lực cốt lõi. Kiymet Selvi (2010) xác định khung 9 năng lực chung của giáo viên (chuyên môn hóa, nghiên cứu khoa học, chương trình, học suốt đời, văn hóa – xã hội, tình cảm, giao tiếp, công nghệ thông tin và truyền thông, môi trường). Ratu Ilma (2010) tại Indonesia và các nghiên cứu năm 2012 tại Nhật Bản nghiên cứu mô hình nghiên cứu bài học (Lesson Study) nhằm phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên tiểu học thông qua 5 bước: lập kế hoạch bài học, thực hiện, khảo sát, phân tích dữ liệu và phản ánh.
Về nghiên cứu trong nước, tác giả điểm lại quá trình phát triển lý luận nghiệp vụ sư phạm tại Việt Nam:
- Giai đoạn từ thập niên 1980 đến thập niên 1990: Nguyễn Quang Uẩn (1987) nghiên cứu hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên; Nguyễn Hữu Dũng (1995) nghiên cứu sự hình thành kỹ năng sư phạm cho giáo sinh; Trần Anh Tuấn (1996) xây dựng quy trình tập luyện các kỹ năng giảng dạy cơ bản; Nguyễn Đình Chỉnh (1997) giải quyết các vấn đề thực tập sư phạm.
- Giai đoạn từ năm 2000 đến nay: Xu hướng nghiên cứu chuyển dịch mạnh mẽ sang phát triển năng lực nghề nghiệp cho sinh viên sư phạm. Tiêu biểu là công trình của Trần Trung và Trần Việt Cường (2013, 2015) về rèn luyện năng lực sư phạm cho sinh viên ngành Toán qua dạy học theo dự án; Nguyễn Thị Kim Dung và cộng sự (2015) về đào tạo nghiệp vụ sư phạm định hướng năng lực nghề; Bùi Văn Nghị và nhóm tác giả (2016) đề xuất các biện pháp phát triển năng lực giải toán, năng lực vận dụng lý luận dạy học và năng lực tổ chức điều hành giờ dạy; Nguyễn Chiến Thắng (2012) đề xuất 6 biện pháp rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp qua môn Toán sơ cấp và Phương pháp dạy học Toán bậc đại học; Hoàng Ngọc Anh nghiên cứu ứng dụng đa phương tiện; Lê Xuân Trường nghiên cứu hoạt động hóa người học trong dạy học môn Phương pháp dạy học Toán.
- Riêng đối với ngành Giáo dục tiểu học: Phan Quốc Lâm (2008) nghiên cứu hình thành kỹ năng sư phạm theo chuẩn nghề nghiệp qua rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên; Phạm Văn Cường (2009) nghiên cứu rèn luyện kỹ năng dạy học Toán cho sinh viên cao đẳng sư phạm; Nguyễn Thị Kim Thoa và Nguyễn Minh Quân (2015) nghiên cứu phát triển năng lực dạy học giải toán cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học; các công trình của Đỗ Thị Trinh (2013), Nguyễn Dương Hoàng (2008), Lê Duy Cường (2017) tiếp cận rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp qua học phần phương pháp dạy học.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Phần lớn các nghiên cứu trong nước trước đây tập trung vào việc rèn luyện kỹ năng dạy học nói chung, tách rời giữa lý thuyết học phần với hoạt động rèn nghề (chủ yếu dựa vào các đợt rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên độc lập hoặc thực tập sư phạm), hoặc tập trung vào sinh viên sư phạm Toán cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông. Việc nghiên cứu hệ thống các biện pháp dạy học tích hợp ngay trong nội dung từng học phần Phương pháp dạy học Toán nhằm chuẩn bị các năng lực nghề nghiệp đặc thù của giáo viên tiểu học — gắn kết đồng bộ giữa chuẩn đầu ra của học phần, chuẩn đầu ra ngành học và Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông theo chương trình mới — vẫn chưa được giải quyết một cách toàn diện và có hệ thống.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án xây dựng cơ sở lý luận dựa trên việc tích hợp các khái niệm, mô hình lý thuyết và quy định pháp lý chuyên ngành:
Về khái niệm năng lực và năng lực nghề nghiệp: Tác giả tổng hợp định nghĩa từ các tổ chức quốc tế như OECD (khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp trong bối cảnh cụ thể), Denyse Tremblay (khả năng huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực tích hợp để giải quyết vấn đề), DeSeCo, F. Weinert, cùng các nhà nghiên cứu trong nước như Nguyễn Công Khanh, Trần Trọng Thủy, Nguyễn Quang Uẩn, Đặng Thành Hưng, Phạm Minh Hạc, Vũ Dũng. Luận án xác lập định nghĩa công cụ: Năng lực là sự kết hợp các kiến thức, kỹ năng và thuộc tính khác của cá nhân để thực hiện có hiệu quả một hoạt động (hoặc hành động) nào đó trong điều kiện nhất định. Từ đó, năng lực nghề nghiệp của giáo viên tiểu học được định nghĩa là sự huy động tổng hợp những kiến thức, kỹ năng và thuộc tính khác của người giáo viên tiểu học để thực hiện có hiệu quả hoạt động dạy học và giáo dục học sinh tiểu học trong điều kiện và hoàn cảnh cụ thể.
Về các lý thuyết tâm lý học học tập:
- Thuyết Hành vi của Ivan Pavlov và E. Thorndike: Xem quá trình học tập là sự thay đổi hành vi thông qua kích thích và phản ứng từ môi trường. Phương pháp thử – sai của Thorndike được vận hành theo quy trình: Hành động $\rightarrow$ Kết quả $\rightarrow$ Kiểm tra (nếu Sai $\rightarrow$ Rút kinh nghiệm, Điều chỉnh và Hành động lại; nếu Đúng $\rightarrow$ Rút ra kết quả/tri thức). Thất bại được xem là một thành tố tất yếu của quá trình học tập để điều chỉnh hành động.
- Thuyết Nhận thức của J. Leontiev và J. Piaget: Xem việc học là quá trình xử lý thông tin và giải quyết vấn đề thông qua các hoạt động trí tuệ. Piaget chỉ ra rằng học sinh từ 7 đến 11 tuổi thuộc giai đoạn thao tác cụ thể, trong đó trẻ học thông qua các hành động thao tác cụ thể với đồ vật và xem các thao tác đó như cấu trúc logic toán học.
- Thuyết Kiến tạo của J. Piaget và L. Vygotsky: Học sinh là chủ thể tích cực tự kiến tạo tri thức cho bản thân dựa trên tri thức và kinh nghiệm đã có từ trước (tri thức cơ sở) thông qua tương tác xã hội trong vùng phát triển gần nhất. Mô hình dạy học kiến tạo vận hành theo sơ đồ: Tri thức cơ sở $\rightarrow$ Giải quyết vấn đề $\rightarrow$ Mục tiêu học tập.
Về chuẩn nghề nghiệp giáo viên và năng lực toán học của học sinh:
- Luận án phân tích Chuẩn nghề nghiệp giáo viên của Hoa Kỳ (khung InTASC với 4 lĩnh vực: Người học và việc học, Nội dung, Thực hành giảng dạy, Trách nhiệm chuyên nghiệp), Anh (năm 2013 với 8 tiêu chuẩn dạy học), CHLB Đức (4 lĩnh vực, 10 năng lực), Nga (chuẩn liên bang cho giáo viên tiểu học gồm 8 nhóm năng lực/kỹ năng), các nước Đông Nam Á (khung năng lực của SEAMEO và ASEAN), và Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông của Việt Nam theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT (5 tiêu chuẩn, 15 tiêu chí). Trong đó, Tiêu chuẩn 2 (Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ) được xác định là trọng tâm với 5 tiêu chí: Tiêu chí 3 (Phát triển chuyên môn bản thân), Tiêu chí 4 (Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh), Tiêu chí 5 (Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh), Tiêu chí 6 (Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh), Tiêu chí 7 (Tư vấn và hỗ trợ học sinh).
- Yêu cầu cần đạt về năng lực toán học của học sinh tiểu học theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 gồm 5 thành tố: (1) Năng lực tư duy và lập luận toán học; (2) Năng lực mô hình hóa toán học; (3) Năng lực giải quyết vấn đề toán học; (4) Năng lực giao tiếp toán học; (5) Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán.
| Khu vực / Quốc gia |
Văn bản / Khung tham chiếu |
Các lĩnh vực / Tiêu chuẩn cốt lõi |
| Hoa Kỳ |
Tiêu chuẩn InTASC (Hội đồng Giám đốc Giáo dục các bang) |
4 lĩnh vực: Người học và việc học; Nội dung kiến thức; Thực hành giảng dạy; Trách nhiệm chuyên nghiệp. |
| Vương quốc Anh |
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên (ban hành năm 2013) |
3 phần; Phần 1 gồm 8 tiêu chuẩn về dạy học; Phần 2 về ứng xử cá nhân và đạo đức nghề nghiệp. |
| CHLB Đức |
Chuẩn giáo viên phổ thông |
4 lĩnh vực (10 năng lực): Năng lực dạy học; Năng lực giáo dục; Lĩnh vực đánh giá; Lĩnh vực đổi mới. |
| Liên bang Nga |
Chuẩn giáo dục liên bang mới (cho giáo viên tiểu học) |
8 nhóm năng lực: Kỹ năng giảng dạy; Hiệu quả hoạt động dạy học; Giao tiếp; Tổ chức; Phân tích - phản xạ; Kiến thức chuyên môn; Xã hội; Thông tin; Pháp lý. |
| Đông Nam Á |
Chuẩn năng lực giáo viên (SEAMEO và ASEAN, 2010) |
5 nhóm: Kỹ năng sư phạm; Đánh giá năng lực học sinh; Quản lý lớp học; Phát triển chuyên môn; Đạo đức và xã hội. |
| Việt Nam |
Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT |
5 tiêu chuẩn, 15 tiêu chí (Tiêu chuẩn 2 trọng tâm về chuyên môn nghiệp vụ gồm Tiêu chí 3 đến Tiêu chí 7, mỗi tiêu chí có 3 mức: Đạt, Khá, Tốt). |
Cấu trúc năng lực nghề nghiệp cần chuẩn bị cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học qua dạy học các học phần Phương pháp dạy học Toán được tác giả xác định gồm 5 năng lực thành phần:
- Năng lực hiểu chương trình và sách giáo khoa môn Toán.
- Năng lực thiết kế kế hoạch bài học toán theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
- Năng lực thực hiện kế hoạch bài học toán theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
- Năng lực thực hiện kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
- Năng lực phát triển nghề nghiệp của bản thân.
Mối quan hệ giữa Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo ngành Giáo dục tiểu học, Chuẩn đầu ra các học phần Phương pháp dạy học Toán và các Năng lực nghề nghiệp cần chuẩn bị cho sinh viên được thể hiện qua bảng đối chiếu sau:
| Năng lực nghề nghiệp cần chuẩn bị cho sinh viên |
Chuẩn đầu ra các học phần PPDH Toán |
Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo |
| Năng lực hiểu chương trình, SGK Toán |
Kiến thức: Hiểu cấu trúc chương trình, chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Toán tiểu học. Kĩ năng: Phân tích sự phát triển các mạch kiến thức; xác định đúng mục tiêu bài học. |
Năng lực chương trình môn học ở tiểu học. |
| Năng lực thiết kế các HĐDH Toán |
Kiến thức: Hiểu đúng PPDH, hình thức tổ chức, PTDH Toán; hiểu cấu trúc KHBH phát triển năng lực, phẩm chất. Kĩ năng: Thiết kế thành thạo KHBH phát triển phẩm chất, năng lực. |
Năng lực thiết kế kế hoạch dạy học và giáo dục. |
| Năng lực thực hiện các HĐDH Toán |
Kiến thức: Hiểu PPDH các nội dung cụ thể (Số học, Hình học, Đại lượng, Thống kê, Giải toán có lời văn). Kĩ năng: Tổ chức giờ học Toán ở tiểu học hiệu quả. |
Năng lực thực hành tổ chức các hoạt động dạy học và giáo dục. |
| Năng lực đánh giá HĐDH Toán |
Kiến thức: Hiểu lý luận và kỹ thuật đánh giá học sinh tiểu học. Kĩ năng: Thực hiện được đánh giá hoạt động học toán của học sinh tiểu học. |
Năng lực kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và giáo dục. |
| Năng lực phát triển nghề nghiệp cá nhân |
Kĩ năng & Mức độ tự chủ: Tự học, tự nghiên cứu; làm việc độc lập/nhóm; phân tích, phê phán, bảo vệ quan điểm; lập và điều chỉnh kế hoạch. |
Mức độ tự chủ và trách nhiệm cá nhân trong hoạt động nghề nghiệp. |
Về phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa các văn bản quy phạm, tài liệu khoa học, giáo trình và chương trình đào tạo sư phạm toán tiểu học.
- Phương pháp điều tra, quan sát: Soạn thảo bảng câu hỏi, lập phiếu điều tra khảo sát thực trạng đối với 3 nhóm đối tượng: giảng viên giảng dạy phương pháp dạy học toán, sinh viên ngành Giáo dục tiểu học và giáo viên đang công tác tại các trường tiểu học; tiến hành quan sát sư phạm giờ học.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm có đối chứng tại cơ sở đào tạo sư phạm qua 2 đợt; phối hợp đánh giá định lượng thông qua kết quả điểm số các bài kiểm tra học phần, tần suất điểm số, kết hợp đánh giá định tính qua biên bản dự giờ, hồ sơ bài soạn và quá trình thực hiện học phần Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên tại trường tiểu học.
Nguồn dữ liệu của luận án bao gồm: Chương trình đào tạo và đề cương chi tiết học phần của các trường đại học sư phạm (Đại học Sư phạm Hà Nội, Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên, Đại học Sư phạm Huế, Đại học Vinh, Đại học Tây Nguyên, Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, Đại học Cần Thơ, Đại học An Giang, Đại học Đồng Tháp, Đại học Bạc Liêu); Giáo trình Phương pháp dạy học Toán tiểu học do Vũ Quốc Chung làm chủ biên cùng các giáo trình của Đỗ Trung Hiệu, Hà Sĩ Hồ, Nguyễn Bá Kim; dữ liệu phiếu khảo sát thực trạng và kết quả điểm số thu được qua các đợt thực nghiệm sư phạm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của vấn đề chuẩn bị năng lực nghề nghiệp qua dạy học các học phần Phương pháp dạy học Toán
Chương 1 thiết lập toàn bộ nền tảng lý luận và bức tranh thực tiễn của luận án thông qua các nội dung chính:
-
Lý luận về nghề nghiệp và đặc điểm lao động của giáo viên tiểu học: Lao động sư phạm của giáo viên tiểu học mang tính phức hợp cao do giáo viên phải giảng dạy đa môn, đối tượng học sinh (6–11 tuổi) đang trong giai đoạn chuyển giao từ hoạt động chơi sang hoạt động học là chủ đạo. Quá trình nhận thức của học sinh tiểu học phát triển từ trực quan cụ thể đến trừu tượng, tư duy gắn liền với các thao tác hành động trên đồ vật, đòi hỏi giáo viên phải nắm vững các quy luật tâm lý lứa tuổi để thiết kế các hoạt động học tập phù hợp.
-
Khảo sát chương trình đào tạo giáo viên tiểu học: Qua phân tích chương trình đào tạo trình độ đại học ngành Giáo dục tiểu học tại các trường đại học sư phạm trên toàn quốc, luận án chỉ ra cấu trúc chung của khối học phần Phương pháp dạy học Toán gồm 4 học phần bắt buộc (chiếm từ 6 đến 8 tín chỉ):
- Phương pháp dạy học Toán tiểu học 1 (phần đại cương) – 3 tín chỉ: Trang bị lý luận đại cương, mục tiêu, cấu trúc chương trình, phương pháp, hình thức tổ chức, phương tiện dạy học toán và kỹ thuật thiết kế kế hoạch bài học.
- Phương pháp dạy học Toán tiểu học 2 (nội dung cụ thể) – 3 tín chỉ: Trang bị phương pháp dạy học các mạch kiến thức cụ thể (Số học và phép tính, Các yếu tố hình học, Đại lượng và đo đại lượng, Các yếu tố thống kê, Giải bài toán có lời văn).
- Chuyên đề kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học môn Toán ở tiểu học – 2 tín chỉ: Trang bị lý luận, kỹ thuật kiểm tra đánh giá thường xuyên và định kỳ theo định hướng tiếp cận năng lực.
- Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên (Rèn kỹ năng dạy học Toán tiểu học) – 2 tín chỉ: Tổ chức cho sinh viên thực hành rèn luyện kỹ năng lập kế hoạch bài học, dạy học giả định và giảng dạy thực tế với học sinh tiểu học.
| Tên học phần Phương pháp dạy học Toán |
Thời lượng quy định |
Nội dung chuyên môn cốt lõi |
| PPDH Toán tiểu học 1 (phần đại cương) |
3 tín chỉ |
Lý luận chung về PPDH Toán; chương trình môn Toán tiểu học; phương pháp, hình thức tổ chức, phương tiện dạy học; thiết kế KHBH. |
| PPDH Toán tiểu học 2 (nội dung cụ thể) |
3 tín chỉ |
Một số yếu tố nâng cao hiệu quả giờ dạy; PPDH các mạch kiến thức: Số học, Hình học, Đại lượng, Thống kê, Giải bài toán có lời văn. |
| Chuyên đề kiểm tra, đánh giá HĐDH môn Toán ở tiểu học |
2 tín chỉ |
Những vấn đề chung về kiểm tra đánh giá; kiểm tra đánh giá thường xuyên; kiểm tra đánh giá định kỳ trong môn Toán tiểu học. |
| Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên (Toán) |
2 tín chỉ |
Rèn luyện kỹ năng soạn bài, tổ chức dạy học trên lớp học giả định và thực hành giảng dạy trên học sinh tại trường tiểu học. |
-
Xác định hệ thống năng lực nghề nghiệp và các mức độ biểu hiện: Luận án cụ thể hóa 5 năng lực nghề nghiệp thành các biểu hiện hành vi và tiêu chí đánh giá, gắn kết chặt chẽ với chuẩn đầu ra của từng học phần và các hoạt động dạy học chủ yếu trên lớp đại học.
-
Thực trạng chuẩn bị năng lực nghề nghiệp: Tác giả tiến hành điều tra khảo sát thực trạng tại các trường đại học sư phạm qua các bảng số liệu cụ thể: Kết quả khảo sát ý kiến của giảng viên; Số liệu khảo sát sự chuẩn bị học tập các học phần; Số liệu về sự chuẩn bị học liệu của sinh viên. Kết quả chỉ ra những bất cập: Hoạt động dạy học các học phần Phương pháp dạy học Toán còn nặng về lý thuyết giáo khoa; thời gian dành cho sinh viên thực hành nghề nghiệp trên lớp còn quá ít; sự kết hợp giữa kiến thức toán học cơ sở và kiến thức phương pháp dạy học chưa nhuần nhuyễn; điều kiện để sinh viên tiếp xúc với môi trường thực tế trường tiểu học còn hạn chế. Nhiều sinh viên chưa có thói quen chủ động nghiên cứu chương trình, chuẩn kiến thức kỹ năng và sách giáo khoa tiểu học, dẫn đến lúng túng khi xây dựng kế hoạch bài học và xử lý các tình huống sư phạm thực tế.
Chương 2: Biện pháp chuẩn bị năng lực nghề nghiệp cho sinh viên giáo dục tiểu học qua dạy học các học phần Phương pháp dạy học Toán
Chương 2 trình bày hệ thống các căn cứ và 4 nhóm biện pháp sư phạm do tác giả đề xuất:
- Năm căn cứ đề xuất biện pháp:
- Căn cứ vào chuẩn đầu ra các học phần Phương pháp dạy học Toán tiểu học và các năng lực nghề nghiệp thành phần.
- Căn cứ vào nội dung và thời lượng quy định trong chương trình đào tạo của các học phần Phương pháp dạy học Toán.
- Căn cứ vào quá trình dạy học ở đại học gắn với sự phát triển năng lực nghề nghiệp cho sinh viên thông qua các hoạt động dạy học.
- Căn cứ vào định hướng đổi mới của Chương trình giáo dục phổ thông môn Toán năm 2018.
- Căn cứ vào kết quả khảo sát thực trạng chuẩn bị năng lực nghề nghiệp cho sinh viên.
- Hệ thống 4 nhóm biện pháp sư phạm cụ thể:
- Nhóm biện pháp 1: Nhóm các biện pháp chuẩn bị năng lực hiểu chương trình và sách giáo khoa Toán tiểu học (gồm các biện pháp BP 1, BP 2, BP 3). Trọng tâm là hướng dẫn sinh viên xây dựng và sử dụng bảng ma trận hai chiều các mạch kiến thức; phân tích cấu trúc phát triển kiến thức số học bậc 1; phân tích tiến trình hình thành kiến thức phép cộng, trừ trong phạm vi 10; giải mã các dụng ý sư phạm được cài đặt trong sách giáo khoa toán tiểu học hiện hành và sách giáo khoa mới.
- Nhóm biện pháp 2: Nhóm các biện pháp chuẩn bị năng lực thiết kế kế hoạch bài học toán tiểu học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh (gồm các biện pháp BP 1, BP 2, BP 3, BP 4). Biện pháp xây dựng quy trình tổ chức cho sinh viên thiết kế kế hoạch bài học gồm các bước tường minh; vận dụng mô hình học tập trải nghiệm vào thiết kế bài học; hướng dẫn thiết kế chuỗi hoạt động học tập dựa trên nền tảng tri thức cơ sở để giải quyết vấn đề toán học; gắn kết nội dung bài học với các yếu tố thực tiễn đời sống của học sinh.
- Nhóm biện pháp 3: Nhóm các biện pháp thực hiện kế hoạch bài học toán tiểu học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh (gồm các biện pháp BP 1, BP 2, BP 3). Tập trung rèn luyện kỹ năng sử dụng ngôn ngữ sư phạm chuẩn xác, biểu cảm; rèn luyện kỹ năng điều hành và tổ chức các hoạt động học tập khám phá; kết hợp kỹ thuật dạy học cá nhân và học hợp tác nhóm; xử lý linh hoạt các tình huống sư phạm nảy sinh; tổ chức rèn luyện thông qua quy trình rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên trên lớp học giả định và lớp học tiểu học.
- Nhóm biện pháp 4: Nhóm các biện pháp thực hiện kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh (gồm các biện pháp BP 1, BP 2). Hướng dẫn sinh viên xây dựng công cụ đánh giá thường xuyên (quan sát, vấn đáp, nhận xét sản phẩm học tập) vì sự tiến bộ của học sinh; xây dựng ma trận đề kiểm tra định kỳ; rèn luyện kỹ năng đưa ra các phản hồi sư phạm tích cực, giúp học sinh nhận diện lỗi sai và tự điều chỉnh hành động học tập.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Chương 3 trình bày toàn bộ quá trình tổ chức thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất:
-
Thiết kế và quy trình thực nghiệm: Thực nghiệm được tổ chức có đối chứng trên các nhóm sinh viên ngành Giáo dục tiểu học. Quá trình thực nghiệm được triển khai qua 2 đợt (thực nghiệm lần 1 và thực nghiệm lần 2) gắn liền với tiến trình dạy học của 3 học phần: Phương pháp dạy học Toán tiểu học 1, Phương pháp dạy học Toán tiểu học 2, và Chuyên đề kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học môn Toán ở tiểu học.
-
Hệ thống công cụ và kỹ thuật đánh giá:
- Đánh giá định lượng: Phân tích kết quả học tập giữa lớp đối chứng và lớp thực nghiệm trước tác động; lập bảng phân phối tần suất điểm số của từng học phần qua cả hai lần thực nghiệm (Lần 1 và Lần 2) để so sánh định lượng mức độ tiến bộ của sinh viên.
- Đánh giá định tính: Sử dụng biên bản quan sát giờ dạy của sinh viên; đánh giá kế hoạch bài học do sinh viên thiết kế; khảo sát mức độ đạt được của 4 năng lực nghề nghiệp thành phần (NL 1, NL 2, NL 3, NL 4) thể hiện qua Biểu đồ 1, Biểu đồ 2, Biểu đồ 3, Biểu đồ 4; phân tích kết quả giảng dạy trực tiếp tại trường tiểu học của một số trường hợp sinh viên điển hình; kiểm chứng năng lực thông qua kết quả học phần Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên.
Danh mục các bảng số liệu và biểu đồ minh chứng trong luận án được tổng hợp như sau:
| STT |
Tên bảng số liệu thực nghiệm |
Nội dung đo lường / Đối tượng khảo sát |
| 1 |
Bảng tổng hợp kết quả học tập của hai lớp đối chứng và thực nghiệm trước tác động |
So sánh điểm số ban đầu nhằm bảo đảm tính tương đồng giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng. |
| 2 |
Bảng tần suất điểm của học phần PPDH Toán tiểu học 1 (thực nghiệm lần 1) |
Phân bố điểm số của sinh viên lớp thực nghiệm và lớp đối chứng đợt 1 ở học phần PPDH Toán 1. |
| 3 |
Bảng tần suất điểm của học phần PPDH Toán tiểu học 2 (thực nghiệm lần 1) |
Phân bố điểm số của sinh viên lớp thực nghiệm và lớp đối chứng đợt 1 ở học phần PPDH Toán 2. |
| 4 |
Bảng tần suất điểm của học phần Chuyên đề kiểm tra, đánh giá HĐDH môn Toán ở tiểu học (thực nghiệm lần 1) |
Phân bố điểm số của sinh viên lớp thực nghiệm và đối chứng đợt 1 ở Chuyên đề kiểm tra, đánh giá. |
| 5 |
Bảng tần suất điểm của học phần PPDH Toán tiểu học 1 (thực nghiệm lần 2) |
Phân bố điểm số của sinh viên lớp thực nghiệm và đối chứng đợt 2 sau khi điều chỉnh biện pháp. |
| 6 |
Bảng tần suất điểm của học phần PPDH Toán tiểu học 2 (thực nghiệm lần 2) |
Phân bố điểm số của sinh viên lớp thực nghiệm và đối chứng đợt 2 ở học phần PPDH Toán 2. |
| 7 |
Bảng tần suất điểm của học phần Chuyên đề kiểm tra, đánh giá HĐDH môn Toán ở tiểu học (thực nghiệm lần 2) |
Phân bố điểm số của sinh viên lớp thực nghiệm và đối chứng đợt 2 ở Chuyên đề kiểm tra, đánh giá. |
| 8 |
Bảng kiểm chứng kết quả thực nghiệm qua RLNVSPTX |
Đánh giá kỹ năng dạy học thực tế của sinh viên qua hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên. |
| 9 |
Kết quả khảo sát mức độ đạt được về NLNN chuẩn bị cho sinh viên |
Tổng hợp mức độ đạt được các năng lực nghề nghiệp (NL 1 đến NL 4) của sinh viên sau thực nghiệm. |
Song song với hệ thống bảng số liệu, luận án sử dụng 10 biểu đồ trực quan hóa dữ liệu gồm: Biểu đồ 1 (Kết quả đánh giá NL 1: Hiểu chương trình, SGK); Biểu đồ 2 (Kết quả đánh giá NL 2: Thiết kế kế hoạch bài học); Biểu đồ 3 (Kết quả đánh giá NL 3: Thực hiện kế hoạch bài học); Biểu đồ 4 (Kết quả đánh giá NL 4: Kiểm tra, đánh giá); cùng hệ thống 6 biểu đồ so sánh tần suất điểm số giữa lớp đối chứng và lớp thực nghiệm qua hai đợt ở cả 3 học phần chuyên môn.
Kết quả thực nghiệm sư phạm khẳng định sinh viên các lớp thực nghiệm có sự cải thiện rõ rệt về kỹ năng phân tích sách giáo khoa, kỹ thuật soạn thảo kế hoạch bài học theo định hướng phát triển năng lực, kỹ năng diễn đạt ngôn ngữ và khả năng điều hành lớp học so với nhóm đối chứng, xác nhận tính khả thi của hệ thống biện pháp đã đề xuất.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn:
Về lý luận:
- Luận án làm sáng tỏ thêm cơ cấu các năng lực nghề nghiệp của giáo viên tiểu học trên cơ sở phân tích, so sánh có hệ thống Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông của một số quốc gia trên thế giới (Hoa Kỳ, Anh, Đức, Nga, khối Đông Nam Á) và Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông của Việt Nam theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT.
- Làm sáng tỏ hệ thống các năng lực nghề nghiệp chủ yếu cần chuẩn bị cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học (gồm 5 năng lực cốt lõi) cùng các tiêu chí, biểu hiện cụ thể của từng năng lực trong quá trình dạy học các học phần Phương pháp dạy học Toán.
- Thiết lập và làm rõ mối quan hệ biện chứng hai chiều giữa những năng lực nghề nghiệp cần chuẩn bị cho sinh viên trong dạy học các học phần Phương pháp dạy học Toán với các yêu cầu về chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo ngành Giáo dục tiểu học và Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông.
Về thực tiễn:
- Khảo sát và phản ánh bức tranh thực trạng về việc chuẩn bị năng lực nghề nghiệp cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học thông qua các học phần Phương pháp dạy học Toán tại một số cơ sở đào tạo sư phạm, chỉ rõ các nguyên nhân cốt lõi dẫn đến những hạn chế trong kỹ năng dạy học của sinh viên.
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm biện pháp sư phạm cụ thể trong dạy học các học phần Phương pháp dạy học Toán, bao gồm: nhóm biện pháp chuẩn bị năng lực hiểu chương trình và sách giáo khoa; nhóm biện pháp chuẩn bị năng lực thiết kế kế hoạch bài học; nhóm biện pháp thực hiện kế hoạch bài học; và nhóm biện pháp thực hiện kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
- Cung cấp các quy trình sư phạm mang tính thao tác cụ thể: quy trình tổ chức dạy học bằng trải nghiệm các nội dung toán học, quy trình thiết kế kế hoạch bài học toán tiểu học, quy trình thực hiện rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên, làm tư liệu phục vụ trực tiếp cho quá trình đào tạo giáo viên.
Về kiến nghị và giải pháp đề xuất, tác giả kiến nghị các cơ sở đào tạo sư phạm cần tiếp tục rà soát, điều chỉnh chương trình đào tạo theo hướng tăng cường tỷ trọng thực hành rèn nghề; kết hợp chặt chẽ việc dạy lý thuyết với việc tập dượt nghề nghiệp ngay tại các học phần phương pháp dạy học; đổi mới phương thức kiểm tra đánh giá sinh viên theo quá trình; tăng cường liên kết giữa trường sư phạm với các trường tiểu học để tạo môi trường trải nghiệm thực tế thường xuyên cho sinh viên. Giảng viên bộ môn cần chủ động áp dụng các mô hình dạy học tích cực, tổ chức cho sinh viên nghiên cứu sâu chương trình giáo dục phổ thông môn Toán năm 2018 và các bộ sách giáo khoa mới.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế, căn cứ vào phạm vi nghiên cứu được văn bản đề cập, luận án chỉ tập trung khảo sát và thực nghiệm trong phạm vi các học phần Phương pháp dạy học Toán của ngành Giáo dục tiểu học tại cơ sở đào tạo đại học sư phạm, chưa mở rộng phạm vi sang toàn bộ các học phần phương pháp dạy học các bộ môn khác ở tiểu học (như Tiếng Việt, Tự nhiên và Xã hội, Khoa học, Lịch sử và Địa lý, Đạo đức). Ngoài ra, việc kiểm chứng tính hiệu quả của các biện pháp mới dừng lại ở kết quả học tập trong nhà trường sư phạm và hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên tại trường tiểu học, chưa theo dõi dài hạn mức độ thích ứng nghề nghiệp của sinh viên sau khi tốt nghiệp và trực tiếp công tác nhiều năm tại các cơ sở giáo dục tiểu học.
Về hướng nghiên cứu tiếp, luận án mở ra một số hướng phát triển:
- Tiếp tục hoàn thiện và chuyển giao hệ thống biện pháp sư phạm sang các học phần phương pháp dạy học các môn học khác trong chương trình đào tạo giáo viên tiểu học.
- Mở rộng nghiên cứu việc ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong dạy học các học phần Phương pháp dạy học Toán nhằm nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ cho sinh viên theo Tiêu chuẩn 5 của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên.
- Triển khai các nghiên cứu theo dõi dọc (longitudinal studies) để đánh giá sự phát triển năng lực nghề nghiệp của cựu sinh viên sau 1 đến 3 năm trực tiếp giảng dạy tại các trường tiểu học trong điều kiện triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo giáo viên:
- Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học môn Toán, Giáo dục học tiểu học: Luận án là tài liệu tham khảo về khung lý luận xây dựng năng lực nghề nghiệp, phương pháp đối sánh chuẩn nghề nghiệp quốc tế, cách thức xác lập mối liên kết giữa chuẩn đầu ra học phần với chuẩn đầu ra chương trình đào tạo, và kỹ thuật thiết kế thực nghiệm sư phạm 2 đợt có đối chứng trong nghiên cứu khoa học giáo dục.
- Đối với giảng viên giảng dạy phương pháp dạy học Toán tại các trường đại học, cao đẳng sư phạm: Luận án cung cấp hệ thống 4 nhóm biện pháp có tính ứng dụng cao, kèm theo các quy trình cụ thể (quy trình tổ chức sinh viên thiết kế kế hoạch bài học, ma trận hai chiều phân tích chương trình, quy trình dạy học trải nghiệm, quy trình rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên) có thể vận dụng trực tiếp vào đổi mới bài giảng và hướng dẫn sinh viên rèn nghề.
- Đối với các nhà quản lý đào tạo và cán bộ phát triển chương trình: Các cứ liệu phân tích chương trình của 10 cơ sở đào tạo sư phạm trong luận án là cơ sở tham khảo có giá trị để tái cấu trúc khối học phần phương pháp dạy học Toán (phân bổ hợp lý thời lượng giữa lý thuyết, thực hành, kiểm tra đánh giá và rèn luyện nghiệp vụ), đảm bảo đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông ban hành theo Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT.
- Đối với giáo viên tiểu học và cán bộ chuyên môn: Phần phân tích yêu cầu cần đạt về năng lực toán học của học sinh tiểu học và các nguyên tắc dạy học theo thuyết Hành vi, thuyết Nhận thức, thuyết Kiến tạo cung cấp cơ sở phương pháp luận rõ ràng cho việc đổi mới phương pháp dạy học toán tại nhà trường tiểu học.
Câu hỏi thường gặp
1. Khung các học phần Phương pháp dạy học Toán trong chương trình đào tạo ngành Giáo dục tiểu học được tác giả khảo sát và xác định gồm những học phần nào?
Qua phân tích chương trình đào tạo hệ đại học của nhiều trường đại học sư phạm trên cả nước, tác giả xác định khối học phần Phương pháp dạy học Toán chung gồm 4 học phần bắt buộc: (1) Phương pháp dạy học Toán tiểu học 1 (phần đại cương) – thời lượng 3 tín chỉ; (2) Phương pháp dạy học Toán tiểu học 2 (phần nội dung cụ thể) – thời lượng 3 tín chỉ; (3) Chuyên đề kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học môn Toán ở tiểu học – thời lượng 2 tín chỉ; (4) Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên (Rèn kỹ năng dạy học Toán tiểu học) – thời lượng 2 tín chỉ. Tổng thời lượng khối học phần dao động từ 6 đến 8 tín chỉ tùy từng cơ sở đào tạo.
2. Hệ thống năng lực nghề nghiệp cần chuẩn bị cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học qua dạy học các học phần Phương pháp dạy học Toán gồm những năng lực nào?
Luận án xác định cấu trúc năng lực nghề nghiệp cần chuẩn bị cho sinh viên gồm 5 năng lực thành phần: (1) Năng lực hiểu chương trình và sách giáo khoa môn Toán; (2) Năng lực thiết kế kế hoạch bài học toán theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; (3) Năng lực thực hiện kế hoạch bài học toán theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; (4) Năng lực thực hiện kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; (5) Năng lực phát triển nghề nghiệp của bản thân.
3. Luận án đã đề xuất những nhóm biện pháp sư phạm cụ thể nào?
Tác giả đề xuất 4 nhóm biện pháp sư phạm trong Chương 2:
- Nhóm 1: Nhóm các biện pháp chuẩn bị năng lực hiểu chương trình và sách giáo khoa Toán tiểu học (BP 1, BP 2, BP 3).
- Nhóm 2: Nhóm các biện pháp chuẩn bị năng lực thiết kế kế hoạch bài học toán tiểu học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh (BP 1, BP 2, BP 3, BP 4).
- Nhóm 3: Nhóm các biện pháp thực hiện kế hoạch bài học toán tiểu học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh (BP 1, BP 2, BP 3).
- Nhóm 4: Nhóm các biện pháp thực hiện kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh (BP 1, BP 2).
4. Những lý thuyết tâm lý học học tập nào được tác giả sử dụng làm nền tảng cho việc dạy học môn Toán ở tiểu học?
Tác giả dựa trên ba hệ thống lý thuyết tâm lý học học tập chính: (1) Thuyết Hành vi (Ivan Pavlov, E. Thorndike) với nguyên lý thay đổi hành vi qua tương tác môi trường và mô hình học tập bằng phương pháp thử – sai; (2) Thuyết Nhận thức (J. Leontiev, J. Piaget) xem học tập là quá trình giải quyết vấn đề và xác định học sinh tiểu học ở giai đoạn thao tác cụ thể (7–11 tuổi); (3) Thuyết Kiến tạo (J. Piaget, L. Vygotsky) khẳng định học sinh tự kiến tạo tri thức mới dựa trên nền tảng tri thức cơ sở thông qua giải quyết vấn đề trong vùng phát triển gần nhất.
5. Kết quả thực nghiệm sư phạm của luận án được kiểm chứng qua những nguồn dữ liệu và công cụ nào?
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành qua 2 đợt có đối chứng trên 3 học phần chuyên môn (Phương pháp dạy học Toán tiểu học 1, Phương pháp dạy học Toán tiểu học 2, và Chuyên đề kiểm tra đánh giá). Kết quả được kiểm chứng bằng: (1) Đánh giá định lượng qua các bảng phân phối tần suất điểm số và biểu đồ tần suất điểm học tập giữa lớp đối chứng và lớp thực nghiệm; (2) Đánh giá định tính qua biên bản dự giờ, phân tích kế hoạch bài học, khảo sát mức độ đạt được 4 năng lực nghề nghiệp (NL 1 đến NL 4 qua 4 biểu đồ kết quả); (3) Đánh giá kết quả giảng dạy trực tiếp tại trường tiểu học của một số trường hợp sinh viên và bảng kiểm chứng qua học phần Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Kiều đã giải quyết vấn đề chuẩn bị năng lực nghề nghiệp cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học qua việc dạy học các học phần Phương pháp dạy học Toán trên cơ sở tích hợp lý thuyết giáo dục, tâm lý học học tập và chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông hiện hành. Thông qua việc phân tích thực trạng đào tạo tại các trường đại học sư phạm, tác giả đã xây dựng hệ thống 4 nhóm biện pháp sư phạm có cấu trúc rõ ràng, tính thao tác cao và gắn kết trực tiếp với chuẩn đầu ra môn học. Kết quả thực nghiệm sư phạm 2 đợt đã chứng minh tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp trong việc nâng cao kỹ năng nghề nghiệp cho sinh viên, cung cấp tư liệu tham khảo hữu ích cho công tác đào tạo giáo viên tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông.