Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và mở cửa thị trường, các hoạt động mua sắm, vận chuyển và thương mại xuyên biên giới ghi nhận sự gia tăng mạnh mẽ, đưa ngành logistics trở thành cầu nối thiết yếu cho việc lưu thông hàng hóa quốc tế. Hệ thống dịch vụ logistics hỗ trợ tối ưu hóa quy trình thủ tục, giấy tờ và chi phí vận tải giữa các quốc gia. Tuy nhiên, tình hình căng thẳng địa chính trị quốc tế, các chính sách cấm vận kinh tế và sự gián đoạn chuỗi cung ứng do đại dịch COVID-19 đã tạo ra nhiều khó khăn kéo dài cho hoạt động giao thương. Tại Việt Nam, số lượng công ty giao nhận vận tải gia tăng dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp nội địa, cũng như sự cạnh tranh trực tiếp từ các hãng tàu quốc tế. Đồng thời, phần lớn thị phần logistics trong nước vẫn do các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nắm giữ nhờ ưu thế về tiềm lực tài chính và công nghệ, khiến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nội địa còn hạn chế.

Trước thực tiễn đó, tại Công ty TNHH Giao Nhận Vận Tải Ngôi Sao Kim Cương (Diamond Star Logistics - DSL), mặc dù dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không là một trong những hoạt động kinh doanh chủ chốt, năng lực cạnh tranh của công ty trên thị trường vẫn còn nhiều điểm nghẽn. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Thân Thị Tú, dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Thị Việt Nga tại Trường Đại học Thương mại, được thực hiện nhằm phân tích thực trạng và tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho mảng dịch vụ này.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể qua 3 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa các lý thuyết cơ bản liên quan đến năng lực cung ứng của dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không.
  2. Phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng không của công ty, cùng các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cung ứng dịch vụ này trong giai đoạn từ năm 2020 đến 6 tháng đầu năm 2023.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không cho Công ty TNHH Giao Nhận Vận Tải Ngôi Sao Kim Cương giai đoạn 2023 - 2025.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Về nội dung: Tập trung nghiên cứu, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không tại doanh nghiệp và đề xuất các biện pháp hoàn thiện.
  • Về không gian: Nghiên cứu trực tiếp tại Công ty TNHH Giao Nhận Vận Tải Ngôi Sao Kim Cương.
  • Về thời gian: Dữ liệu và số liệu thực tế được thu thập trong giai đoạn từ năm 2020 đến hết 6 tháng đầu năm 2023; các định hướng và giải pháp được đề xuất áp dụng cho giai đoạn 2023 - 2025.

Về tổng quan nghiên cứu, tác giả đã rà soát 5 công trình liên quan trực tiếp: nghiên cứu của Trần Văn Hợp (2014) về chất lượng dịch vụ giao nhận tại Công ty Hà Thành; Vũ Thị Quỳnh (2016) về dịch vụ giao nhận của Công ty LD TNHH Nippon Việt Nam giai đoạn 2012 - 2015; Nguyễn Thị Huệ (2021) về năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận của B&T GLS chi nhánh Hà Nội; Lê Thị Thu Thủy (2021) về năng lực cạnh tranh dịch vụ vận chuyển hàng không của Agility Việt Nam; và Vũ Ngọc Ánh (2021) về năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng không tại Melody Logistics chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2018 - 2020. Tác giả khẳng định đề tài tại Công ty TNHH Giao Nhận Vận Tải Ngôi Sao Kim Cương là công trình nghiên cứu độc lập, có tính mới về mặt không gian nghiên cứu và phản ánh đặc thù giai đoạn kinh tế chịu tác động trực tiếp của dịch bệnh cùng suy thoái kinh tế sau đại dịch.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các định nghĩa chuẩn mực của quốc tế và pháp luật Việt Nam. Theo Quy tắc mẫu về dịch vụ giao nhận vận tải của Liên đoàn các Hiệp hội giao nhận vận tải quốc tế (FIATA), dịch vụ giao nhận hàng hóa bao gồm bất kỳ dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói, phân phối hàng hóa, cũng như các dịch vụ tư vấn, hải quan, tài chính, bảo hiểm và thu thập chứng từ liên quan. Theo Điều 223 Luật Thương mại năm 2005 của Việt Nam, dịch vụ logistics là hoạt động thương mại mà thương nhân thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, thủ tục giấy tờ, tư vấn khách hàng, đóng gói, ghi ký mã hiệu và giao hàng theo thỏa thuận. Dựa trên khoản 9 Điều 3 Luật Thương mại năm 2005 về cung ứng dịch vụ, tác giả xác định năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không là khả năng doanh nghiệp tích hợp các nguồn lực sẵn có để tổ chức, thực hiện việc vận chuyển, xử lý, quản lý hàng hóa qua đường hàng không nhằm nâng cao quy mô, đa dạng hóa dịch vụ, tối ưu hóa mức độ hài lòng của khách hàng và nâng cao kết quả kinh doanh.

Đặc điểm của dịch vụ giao nhận hàng không được phân tích qua 4 tính chất chung của dịch vụ: tính vô hình, tính không lưu giữ được, tính không tách rời giữa sản xuất và tiêu dùng, cùng tính không ổn định về chất lượng và nhu cầu theo thời vụ. Về mặt vận hành kỹ thuật, phương thức hàng không có tốc độ vận chuyển cao (gấp 27 lần đường biển, 10 lần ô tô và 8 lần tàu hỏa), độ an toàn cao do tỷ lệ tai nạn thấp, tiếp cận được các địa bàn khó khăn và trang thiết bị hiện đại. Ngược lại, phương thức này có cước phí vận tải cao, mức độ tiếp cận giới hạn ở các sân bay, hạn chế về khối lượng và chủng loại hàng hóa, rủi ro thiệt hại lớn khi xảy ra sự cố, phụ thuộc thời tiết và đòi hỏi chi phí đầu tư lớn về kỹ thuật, nhân lực.

Mô hình lý thuyết của khóa luận xác định 6 yếu tố cấu thành năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng không:

  • Năng lực quản lý của đội ngũ lãnh đạo (hoạch định kế hoạch, phân bổ nguồn lực, giao tiếp, kiểm soát rủi ro).
  • Trình độ chuyên môn và kinh nghiệm của đội ngũ nhân viên.
  • Năng lực quản lý thông tin, hàng hóa và chứng từ.
  • Năng lực tổ chức quy trình cung ứng dịch vụ.
  • Năng lực liên kết, hợp tác với cơ quan chức năng, đối tác vận chuyển và khách hàng.
  • Năng lực ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ.

Các nhân tố tác động đến năng lực cung ứng được phân chia thành:

  • Nhóm nhân tố khách quan: Tình hình tăng trưởng kinh tế, biến động giá nhiên liệu; tình hình chính trị và xung đột quốc tế; hệ thống pháp luật (an ninh hàng không, quy định hải quan, thuế quan, các hiệp định thương mại tự do như CPTPP, EVFTA, UKVFTA); điều kiện thời tiết; mức độ cạnh tranh của các đối thủ trong ngành.
  • Nhóm nhân tố chủ quan: Quan điểm và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp; cơ sở hạ tầng, phương tiện vận tải và hệ thống kho bãi; tiềm lực tài chính phục vụ đầu tư và khả năng thanh toán trước cước vận tải (prepaid).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ các tài liệu nội bộ của công ty trong giai đoạn 2020 - 2023, bao gồm: Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Brochure, hồ sơ năng lực (Profile), cùng các dữ liệu bổ trợ từ tạp chí kinh tế và internet. Phương pháp xử lý dữ liệu bao gồm:

  • Phương pháp thống kê: Chọn lọc, tổng hợp số liệu về doanh thu, chi phí, nhân sự, tài sản và sản lượng vận chuyển.
  • Phương pháp so sánh: Đánh giá tốc độ tăng trưởng, chênh lệch tuyệt đối và tương đối, biến động cơ cấu doanh thu theo dịch vụ và cơ cấu nguồn vốn qua các năm.
  • Phương pháp logic và phân tích: Kết nối giữa thực trạng số liệu và quy trình hoạt động để luận giải các điểm nghẽn, từ đó đề xuất giải pháp khả thi.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không

Chương 1 trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh chuỗi cung ứng toàn cầu biến động sau đại dịch COVID-19 và sức ép cạnh tranh từ các công ty logistics có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Tác giả thực hiện tổng quan 5 công trình nghiên cứu đi trước của Trần Văn Hợp (2014), Vũ Thị Quỳnh (2016), Nguyễn Thị Huệ (2021), Lê Thị Thu Thủy (2021) và Vũ Ngọc Ánh (2021), chỉ ra khoảng trống nghiên cứu về mặt thời gian và đơn vị thực tế. Đồng thời, chương này xác định rõ mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, các phương pháp thu thập, phân tích dữ liệu thứ cấp và kết cấu 4 chương của khóa luận.

Chương 2: Một số vấn đề lý luận về năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không

Chương 2 làm rõ khung lý luận về dịch vụ giao nhận hàng không dựa trên luật định và thông lệ quốc tế. Tác giả phân tích các đặc trưng kinh tế - kỹ thuật của vận tải hàng không, hệ thống hóa 6 yếu tố cấu thành năng lực cung ứng của doanh nghiệp (lãnh đạo, nhân viên, quản lý thông tin/chứng từ, quy trình, mạng lưới liên kết và công nghệ) cùng các nhân tố ảnh hưởng khách quan (kinh tế, chính trị, pháp luật, thời tiết, đối thủ cạnh tranh) và chủ quan (chiến lược, cơ sở vật chất, năng lực tài chính).

Chương 3: Thực trạng về nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không của Công ty TNHH Giao Nhận Vận Tải Ngôi Sao Kim Cương

Chương 3 tập trung phân tích hoạt động kinh doanh và năng lực cung ứng thực tế của DSL. Doanh nghiệp được thành lập ngày 14/04/2014 bởi bà Dương Thị Hồng Hạnh, đặt trụ sở chính tại Tầng 5, Tòa nhà ICON4, 243A Đê La Thành, Đống Đa, Hà Nội, cùng các chi nhánh tại Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh và đại lý ủy quyền tại Đà Nẵng. DSL là thành viên của Liên minh Hàng hóa Thế giới, Liên minh WCA, Hiệp hội Logistics Việt Nam (VLA) và có mã đại lý hải quan từ năm 2015, kết nối với mạng lưới 5.938 đại lý tại 187 quốc gia và 776 thành phố.

Về nguồn lực, năm 2023 công ty có 48 nhân sự. Đội ngũ có cơ cấu trình độ học vấn cao với 72,9% đạt trình độ Đại học trở lên, tập trung ở độ tuổi trẻ từ 22 đến 30 tuổi (52,1%) và lao động nữ chiếm ưu thế (58,3%). Cơ sở vật chất gồm 03 xe tải nhỏ, 07 xe moóc container và đầu kéo theo hợp đồng cung ứng, 03 kho thuê tại Hà Nội, Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh và các thiết bị nâng hạ. Tổng tài sản năm 2020 đạt 43,23 tỷ đồng (trong đó tài sản ngắn hạn là 27,08 tỷ đồng, nợ phải trả là 28,41 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu là 14,59 tỷ đồng) và duy trì mức tăng trưởng qua các năm, tỷ lệ nợ phải trả có xu hướng giảm dần.

Chỉ tiêu tài chính Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 6 tháng đầu năm 2023
Doanh thu (VND) 120.340.421.000 124.191.314.472 140.705.613.200 47.596.321.270
Chi phí (VND) 99.821.296.171 99.095.692.200 110.051.156.300 37.561.593.685
Lợi nhuận trước thuế (VND) 20.519.124.829 25.095.622.272 30.654.456.900 10.034.727.585
Thuế TNDN phải nộp (VND) 5.129.781.207 6.273.905.568 7.663.614.225 2.508.681.896
Lợi nhuận sau thuế (VND) 15.389.343.621 18.821.716.704 22.990.842.680 7.526.045.689

Doanh thu năm 2021 tăng 3,2% và năm 2022 tăng 13,3% so với năm trước đó nhờ tận dụng cơ hội xuất nhập khẩu phục hồi và các hiệp định FTA. Tuy nhiên, 6 tháng đầu năm 2023 hoạt động kinh doanh suy giảm do sức mua toàn cầu giảm sút.

Về cơ cấu dịch vụ logistics, mảng giao nhận đường hàng không luôn mang lại doanh thu cao nhất cho công ty:

Doanh thu theo loại dịch vụ (VND) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 6 tháng đầu năm 2023
Vận tải hàng không (Air) 39.483.692.130 41.082.781.661 44.671.457.100 15.145.708.310
Vận tải đường biển (Sea) 36.848.236.910 39.045.804.610 42.378.206.500 13.402.178.200
Khai báo hải quan (Customs) 21.203.982.180 20.602.240.380 22.809.416.700 8.713.810.600
Vận chuyển xuyên biên giới (Cross Border) 14.657.463.278 15.064.940.757 18.457.120.900 6.570.310.500
Vận tải đường bộ nội địa (Truck) 6.137.361.471 6.336.825.719 8.761.310.630 3.051.924.510
Dịch vụ khác (Others) 2.009.685.031 2.058.721.345 3.628.101.370 712.389.150
Tổng doanh thu 120.340.421.000 124.191.314.472 140.705.613.200 47.596.321.270

Về sản lượng giao nhận hàng không, năm 2020 công ty đạt 261.334 kg; năm 2021 đạt 282.241 kg; năm 2022 tăng vọt lên 439.105 kg; 6 tháng đầu năm 2023 đạt 123.984 kg. Trong cơ cấu luồng hàng giai đoạn 2020 - 2022, hàng nhập khẩu chiếm tỷ trọng áp đảo với 72% (gấp 2,5 lần hàng xuất khẩu, vốn chỉ chiếm 28%). Các thị trường xuất khẩu chính gồm Mỹ, EU, Thái Lan, Hàn Quốc, Myanmar; nguồn hàng nhập khẩu chủ yếu từ Mỹ, EU, Canada, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan... Đối tác hàng không gồm nhiều hãng lớn: Vietnam Airlines (VN), Singapore Airlines (SQ), China Airlines (CI), Cathay Pacific (CX), Korean Air (KE), Asiana Airlines (OZ), Hong Kong Airlines (HX)...

Khóa luận mô tả chi tiết quy trình cung ứng dịch vụ giao nhận hàng không tại DSL với 9 bước cho hàng xuất khẩu:

  1. Tìm kiếm khách hàng (qua mạng xã hội, email, tệp khách hàng cũ).
  2. Nhận yêu cầu dịch vụ (thông tin người gửi, người nhận, quy cách hàng, kiểm tra hàng nguy hiểm/hàng cấm).
  3. Kiểm tra giá và lịch bay để báo cho khách hàng (nhân viên kinh doanh phối hợp nhân viên pricing).
  4. Lấy xác nhận đặt chỗ (booking confirmation) từ hãng hàng không hoặc đại lý.
  5. Chuẩn bị hàng và chứng từ (hợp đồng, hóa đơn, phiếu đóng gói, C/O, lập tờ khai hải quan điện tử nháp).
  6. Làm thủ tục thông quan cho lô hàng xuất khẩu tại Chi cục Hải quan.
  7. Gửi chứng từ cho đại lý nước ngoài theo dõi lô hàng.
  8. Quyết toán chi phí, phát hành debit note và lưu trữ hồ sơ.
  9. Chăm sóc khách hàng và giải quyết khiếu nại phát sinh.

Quy trình giao nhận hàng nhập khẩu cũng gồm các bước tương tự nhưng bước 5 chuyển thành tiếp nhận và kiểm tra đối chiếu bộ chứng từ (Invoice, Packing List, Contract), bước 6 thực hiện khai báo hải quan điện tử trên phần mềm Ecus, lấy phân luồng tờ khai và đổi lệnh giao hàng (D/O), bước 7 làm thủ tục thông quan nhập khẩu và bước 8 tiến hành điều xe nhận hàng tại kho cảng hàng không để vận chuyển về địa điểm chỉ định cho khách hàng.

Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không của Công ty TNHH Giao Nhận Vận Tải Ngôi Sao Kim Cương

Chương 4 xác định các cơ hội và thách thức của thị trường logistics hàng không Việt Nam giai đoạn 2023 - 2025. Trên cơ sở mục tiêu phát triển của DSL, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Giải pháp nâng cao năng lực quản lý của lãnh đạo và trình độ chuyên môn của nhân viên (tăng cường phân quyền quản lý cho chi nhánh, chuẩn hóa kỹ năng ngoại ngữ 4 kỹ năng cho nhân viên kinh doanh để tiếp cận khách hàng quốc tế).
  • Giải pháp nâng cao năng lực quản lý thông tin cùng với ứng dụng khoa học công nghệ (hiện đại hóa hệ thống phần mềm dữ liệu nội bộ thay thế dần các kênh trao đổi thủ công).
  • Giải pháp nâng cao năng lực liên kết, hợp tác với khách hàng, đối tác hãng bay và các cơ quan chức năng hải quan.

Kết quả và đóng góp

Về mặt kết quả định lượng, khóa luận phản ánh đầy đủ diễn biến hoạt động của DSL qua hệ thống số liệu cụ thể:

  • Mảng dịch vụ vận tải hàng không duy trì vị trí doanh thu chủ lực, tăng trưởng từ 39,48 tỷ đồng (năm 2020) lên 41,08 tỷ đồng (năm 2021) và đạt đỉnh 44,67 tỷ đồng (năm 2022), tương ứng với sản lượng hàng hóa xử lý tăng từ 261.334 kg lên 439.105 kg.
  • Phản ánh chính xác cơ cấu luồng hàng đường hàng không với sự chênh lệch lớn: hàng nhập khẩu chiếm 72% tổng sản lượng, gấp 2,5 lần tỷ trọng hàng xuất khẩu (28%).
  • Nguồn nhân lực tại thời điểm nghiên cứu năm 2023 có 48 người, trong đó trình độ Đại học trở lên chiếm 72,9% (35 người), độ tuổi 22 - 30 chiếm 52,1%, phản ánh đặc điểm nguồn nhân lực trẻ, có kiến thức cơ bản về ngoại thương và hải quan.

Về đóng góp giải pháp và thực tiễn:

  • Khóa luận hệ thống hóa chi tiết quy trình tác nghiệp giao nhận đường hàng không thực tế theo từng bước cụ thể cho cả hai chiều xuất khẩu và nhập khẩu, gắn liền với việc ứng dụng phần mềm khai hải quan Ecus và trao đổi chứng từ thực tế.
  • Tác giả đề xuất các giải pháp bám sát điểm nghẽn của doanh nghiệp: khắc phục tình trạng quá tải thông tin tại khâu pricing/customer service do rào cản ngoại ngữ của đội ngũ kinh doanh; tăng tính chủ động cho giám đốc các văn phòng chi nhánh Hải Phòng và TP. Hồ Chí Minh; kiến nghị đầu tư chuyển đổi số để hạn chế rủi ro thất thoát dữ liệu và nâng cao năng lực quản lý chuỗi cung ứng.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Đây là công trình đầu tiên nghiên cứu chuyên sâu về năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận đường hàng không tại Công ty TNHH Giao Nhận Vận Tải Ngôi Sao Kim Cương trong giai đoạn thị trường chịu sự suy thoái kinh tế toàn cầu và tái cấu trúc chuỗi cung ứng hậu COVID-19 (giai đoạn 2020 - 6 tháng đầu năm 2023).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế nội tại của doanh nghiệp và phạm vi nghiên cứu:

  • Về phía doanh nghiệp: Tỷ trọng doanh thu dịch vụ hàng không có xu hướng dịch chuyển giảm dần trong tổng cơ cấu doanh thu do cạnh tranh gay gắt; trình độ ngoại ngữ của nhân sự chưa đồng đều (nhân viên kinh doanh chủ yếu đọc hiểu, thiếu kỹ năng giao tiếp chuyên sâu bằng tiếng Anh); việc điều hành còn phụ thuộc nhiều vào Tổng giám đốc tại trụ sở Hà Nội; quy trình quản lý thông tin còn phụ thuộc vào các công cụ thủ công (nhóm Zalo, cơ sở dữ liệu nội bộ đơn giản), chưa triển khai hệ thống quản trị logistics tích hợp.
  • Về phạm vi nghiên cứu: Đề tài mới thu thập và xử lý số liệu đến hết 6 tháng đầu năm 2023, chưa phản ánh đầy đủ bức tranh tài chính cả năm 2023. Nguồn dữ liệu hoàn toàn là dữ liệu thứ cấp nội bộ và quan sát thực tế, chưa thực hiện khảo sát điều tra xã hội học định lượng về mức độ hài lòng của khách hàng đối với từng tiêu chí dịch vụ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng phạm vi thời gian sau năm 2023 để đánh giá chu kỳ phục hồi của ngành; kết hợp phương pháp khảo sát định lượng (điều tra bảng hỏi khách hàng, đo lường các thang đo chất lượng dịch vụ logistics) để có căn cứ thực nghiệm toàn diện hơn.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên các ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về mô hình tổ chức, chức năng phòng ban và cơ cấu nhân sự của một công ty giao nhận vận tải vừa và nhỏ tại Việt Nam.
  • Người nghiên cứu về nghiệp vụ giao nhận hàng không: Phần mô tả quy trình tác nghiệp 9 bước hàng xuất và quy trình hàng nhập khẩu cung cấp kiến thức thực tế chi tiết về việc kết hợp giữa khai báo hải quan điện tử qua Ecus, kiểm tra chứng từ (Invoice, Packing List, C/O), lấy lệnh giao hàng và bàn giao hiện trường tại sân bay.
  • Doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ: Cung cấp góc nhìn tham khảo về việc phân bổ chi phí, quản trị nguồn vốn và định hướng giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong điều kiện nguồn lực tài chính có hạn.

Câu hỏi thường gặp

Doanh thu và sản lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường hàng không của DSL biến động như thế nào trong giai đoạn 2020 - 2022?
Doanh thu dịch vụ hàng không của DSL tăng trưởng liên tục: năm 2020 đạt 39.483.692.130 VND (sản lượng 261.334 kg); năm 2021 đạt 41.082.781.661 VND (sản lượng 282.241 kg); năm 2022 đạt mức cao nhất 44.671.457.100 VND (sản lượng 439.105 kg). Sang 6 tháng đầu năm 2023, doanh thu mảng này đạt 15.145.708.310 VND với sản lượng 123.984 kg do thị trường chung gặp khó khăn.

Cơ cấu luồng hàng xuất khẩu và nhập khẩu bằng đường hàng không tại DSL có đặc điểm gì nổi bật?
Giai đoạn 2020 - 2022 ghi nhận sự mất cân đối lớn giữa hai chiều vận chuyển: hàng nhập khẩu chiếm tới 72% tổng sản lượng trung bình, gấp 2,5 lần so với tỷ trọng hàng xuất khẩu (chiếm 28%).

Cơ cấu nhân sự theo trình độ học vấn của công ty trong năm 2023 được phân bổ ra sao?
Tính đến năm 2023, DSL có tổng cộng 48 nhân viên. Trong đó, lao động có trình độ Đại học trở lên chiếm đa số với 35 người (tỷ lệ 72,9%); lao động có trình độ Cao đẳng có 10 người (tỷ lệ 20,8%); trình độ Trung cấp có 2 người (tỷ lệ 4,2%) và trình độ Phổ thông có 1 người (tỷ lệ 2,1%).

DSL đang duy trì quan hệ hợp tác vận chuyển với những hãng hàng không tiêu biểu nào?
Công ty hợp tác với nhiều hãng hàng không trong nước và quốc tế, bao gồm: Vietnam Airlines (VN), Singapore Airlines (SQ), China Airlines (CI), Cathay Pacific (CX), Korean Air (KE), Asiana Airlines (OZ), China Southern Airlines (CZ), Hong Kong Airlines (HX), Thai Airways (TG), Qatar Airways (QR), Cargolux (CV), Scoot (TR), Turkish Airlines (TK), AirAsia (AK), Malaysia Airlines (MH) và Lao Airlines (QV).

Quy trình thông quan hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng không tại DSL sử dụng phần mềm nghiệp vụ nào?
Trong quy trình làm hàng nhập khẩu, bộ phận chứng từ của công ty sử dụng phần mềm khai báo hải quan điện tử Ecus để truyền tờ khai nháp cho khách hàng kiểm tra, sau đó truyền chính thức lên hệ thống tự động để nhận kết quả phân luồng tờ khai trước khi nhân viên hiện trường tiến hành nộp hồ sơ, đổi lệnh giao hàng và làm thủ tục tại Chi cục Hải quan.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Thân Thị Tú đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá chi tiết thực trạng năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không tại Công ty TNHH Giao Nhận Vận Tải Ngôi Sao Kim Cương giai đoạn 2020 - 6 tháng đầu năm 2023. Công trình làm nổi bật vai trò chủ lực của mảng vận tải hàng không đối với kết quả tài chính của công ty, đồng thời chỉ ra các hạn chế trong cơ cấu luồng hàng, trình độ ngoại ngữ nhân sự và mức độ ứng dụng công nghệ thông tin. Các giải pháp được đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động nội bộ, đóng vai trò là tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác quản trị doanh nghiệp logistics cũng như học tập chuyên ngành ngoại thương.