Nâng cao năng lực công chức các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân quận 11 thành phố hồ chí minh trong bối cảnh chuyển đổi số

Nâng cao năng lực công chức quận 11, TP.HCM trong bối cảnh chuyển đổi số, thúc đẩy hiệu quả công việc và phục vụ người dân tốt hơn.

Trường đại học

Học viện Hành chính Quốc gia

Chuyên ngành

Quản lý công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề án nghiên cứu

2024

62
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Lý do xây dựng đề án

0.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề án

0.4. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đề án

0.5. Phương pháp nghiên cứu

0.6. Hiệu quả của đề án ứng dụng trong thực tiễn

0.7. Kết cấu đề án

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CÔNG CHỨC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TRONG BỐI CẢNH CHUYỂN ĐỔI SỐ

1.1. Các khái niệm liên quan đến công chức và năng lực công chức

1.2. Các khái niệm liên quan đến Chuyển đổi số

1.3. Tiêu chí đánh giá năng lực công chức

1.4. Mục đích đánh giá năng lực công chức. Tiêu chí đánh giá

1.5. Yêu cầu về năng lực của công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện trong bối cảnh chuyển đổi số

1.6. Căn cứ pháp lý về chuyển đổi số

1.7. Căn cứ pháp lý thực hiện chuyển đổi số của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh

1.8. Căn cứ pháp lý thực hiện chuyển đổi số của Ủy ban nhân dân Quận 11

2. CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CÔNG CHỨC CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 11, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG BỐI CẢNH CHUYỂN ĐỔI SỐ

2.1. Khái quát chung về Ủy ban nhân dân Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh

2.2. Quá trình hình thành và phát triển

2.3. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân Quận 11

2.4. Nhân sự cơ quan

2.5. Thực trạng công tác chuyển đổi số tại Ủy ban nhân dân Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh

2.6. Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số của Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và Ủy ban nhân dân các quận, huyện

2.7. Xếp hạng chỉ số Chuyển đổi số của Ủy ban nhân dân Quận 11

2.8. Thực trạng năng lực công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận 11 trong bối cảnh chuyển đổi số

2.9. Thực trạng việc ứng dụng công nghệ thông tin tại Ủy ban nhân dân Quận 11 trong bối cảnh chuyển đổi số

2.10. Tình hình triển khai ứng dụng phục vụ chính quyền số

2.11. Tình hình triển khai ứng dụng phục vụ người dân, doanh nghiệp

2.12. Tình hình xây dựng dữ liệu và triển khai Trung tâm điều hành

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ LỘ TRÌNH NÂNG CAO NĂNG LỰC CÔNG CHỨC CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 11, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

3.1. Định hướng xây dựng hệ thống chính trị và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức Quận 11 trong thời gian tới

3.2. Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Quận 11

3.2.1. Nhóm giải pháp về xây dựng và tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách, kế hoạch

3.2.2. Giải pháp về nhận thức số

3.2.3. Giải pháp xây dựng nguồn nhân lực số

3.2.4. Giải pháp về xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ chuyển đổi số

3.2.5. Giải pháp về tài chính

3.3. Lộ trình thực hiện

3.4. Kế hoạch thực hiện. Phân công nhiệm vụ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nâng Cao Năng Lực Công Chức Quận 11

Nâng cao năng lực công chức là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong bối cảnh chuyển đổi số hiện nay. Quận 11, với vị trí địa lý và kinh tế đặc thù, cần có những giải pháp cụ thể để nâng cao năng lực của đội ngũ công chức. Việc này không chỉ giúp cải thiện hiệu quả công việc mà còn đáp ứng yêu cầu của chính quyền số.

1.1. Khái Niệm Năng Lực Công Chức Trong Chuyển Đổi Số

Năng lực công chức được hiểu là khả năng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định. Trong bối cảnh chuyển đổi số, năng lực này bao gồm kiến thức về công nghệ thông tin và kỹ năng làm việc trong môi trường số.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Năng Lực Công Chức

Năng lực công chức không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả công việc mà còn quyết định sự thành công của quá trình chuyển đổi số tại Quận 11. Đội ngũ công chức có năng lực sẽ giúp cải thiện dịch vụ công và tăng cường sự hài lòng của người dân.

II. Thách Thức Trong Nâng Cao Năng Lực Công Chức Quận 11

Quá trình nâng cao năng lực công chức tại Quận 11 đang đối mặt với nhiều thách thức. Những thách thức này không chỉ đến từ sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ mà còn từ sự thiếu hụt về nguồn lực và nhận thức của đội ngũ công chức.

2.1. Thiếu Hụt Về Kiến Thức Công Nghệ

Nhiều công chức vẫn chưa được đào tạo đầy đủ về công nghệ thông tin, dẫn đến khó khăn trong việc áp dụng các công nghệ mới vào công việc hàng ngày.

2.2. Sự Kháng Cự Đối Với Thay Đổi

Một số công chức có tâm lý e ngại trước sự thay đổi, điều này cản trở quá trình chuyển đổi số và nâng cao năng lực công chức.

III. Phương Pháp Nâng Cao Năng Lực Công Chức Quận 11

Để nâng cao năng lực công chức, Quận 11 cần áp dụng các phương pháp hiệu quả. Những phương pháp này bao gồm đào tạo, bồi dưỡng và xây dựng môi trường làm việc thân thiện với công nghệ.

3.1. Đào Tạo Và Bồi Dưỡng Liên Tục

Đào tạo và bồi dưỡng công chức là cần thiết để cập nhật kiến thức mới. Các khóa học về công nghệ thông tin và kỹ năng mềm sẽ giúp công chức tự tin hơn trong công việc.

3.2. Xây Dựng Môi Trường Làm Việc Hiện Đại

Môi trường làm việc cần được trang bị đầy đủ công nghệ và thiết bị hiện đại. Điều này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công chức trong việc thực hiện nhiệm vụ.

IV. Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Trong Nâng Cao Năng Lực Công Chức

Việc ứng dụng công nghệ thông tin là một trong những giải pháp quan trọng để nâng cao năng lực công chức. Công nghệ không chỉ giúp cải thiện quy trình làm việc mà còn tăng cường khả năng tương tác với người dân.

4.1. Sử Dụng Phần Mềm Quản Lý Công Việc

Phần mềm quản lý công việc giúp công chức theo dõi tiến độ công việc và quản lý thời gian hiệu quả hơn. Điều này sẽ nâng cao hiệu suất làm việc.

4.2. Tăng Cường Tương Tác Với Người Dân

Công nghệ thông tin giúp công chức dễ dàng tương tác với người dân thông qua các nền tảng trực tuyến, từ đó nâng cao sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ công.

V. Kết Quả Nghiên Cứu Về Năng Lực Công Chức Quận 11

Kết quả nghiên cứu cho thấy năng lực công chức tại Quận 11 còn nhiều hạn chế. Tuy nhiên, với những giải pháp đã đề xuất, có thể nâng cao năng lực công chức trong thời gian tới.

5.1. Đánh Giá Hiện Trạng Năng Lực Công Chức

Đánh giá hiện trạng cho thấy nhiều công chức chưa đáp ứng yêu cầu công việc trong bối cảnh chuyển đổi số. Cần có những biện pháp khắc phục kịp thời.

5.2. Đề Xuất Giải Pháp Cải Thiện

Các giải pháp cải thiện năng lực công chức cần được triển khai đồng bộ và hiệu quả, từ đào tạo đến ứng dụng công nghệ thông tin.

VI. Tương Lai Của Năng Lực Công Chức Trong Bối Cảnh Chuyển Đổi Số

Tương lai của năng lực công chức tại Quận 11 sẽ phụ thuộc vào khả năng thích ứng với công nghệ và sự thay đổi trong môi trường làm việc. Việc nâng cao năng lực công chức là một quá trình liên tục và cần sự đầu tư nghiêm túc.

6.1. Xu Hướng Phát Triển Năng Lực Công Chức

Xu hướng phát triển năng lực công chức sẽ tập trung vào việc nâng cao kỹ năng số và khả năng làm việc trong môi trường số hóa.

6.2. Định Hướng Chính Sách Nâng Cao Năng Lực

Chính sách nâng cao năng lực công chức cần được xây dựng dựa trên nhu cầu thực tiễn và xu hướng phát triển của xã hội số.

10/07/2025
Nâng cao năng lực công chức các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân quận 11 thành phố hồ chí minh trong bối cảnh chuyển đổi số

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 Cơ sở lý luận về năng lực công chức cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện trong bối cảnh chuyển đổi số 1. Các khái niệm liên quan đến công chức và năng lực công chức Theo khoản 1, Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức năm 2019 quy định: Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh tương ứng với vị trí việc làm trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước [12]. Theo Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2010 Quy định những người là công chức, công chức trong cơ quan hành chính ở cấp huyện là: - Chánh văn phòng, Phó Chánh văn phòng và người làm việc trong Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; - Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, Chánh văn phòng, Phó Chánh văn phòng và người làm việc trong văn phòng Ủy ban nhân dân quận, huyện nơi thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân; - Người giữ chức vụ cấp trưởng, cấp phó và người làm việc trong cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân [2]. 9 Hoạt động công vụ của cán bộ, công chức là việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, công chức theo quy định của Luật cán bộ, công chức và các quy định khác có liên quan [10].

Trong nền công vụ, năng lực của công chức được hiểu là khả năng thực tế đạt được thông qua quá trình đào tạo, bồi dưỡng, tự học tập, trau dồi kiến thức, qua hoạt động thực tiễn để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao, hoặc xử lý tình huống đặt ra trong quá trình công tác, đáp ứng những đòi hỏi của vị trí công việc. Năng lực của công chức được đánh giá dựa trên: Kiến thức, Kỹ năng và thái độ và một số yêu cầu khác liên quan đến công việc. Các khái niệm liên quan đến Chuyển đổi số Hiện nay, có rất nhiều quan điểm giải thích về chuyển đổi số, dưới mỗi góc nhìn, mỗi lĩnh vực chuyển đổi số được hiểu theo cách khác nhau: Trong cuốn Cẩm nang chuyển đổi số của Bộ Nội vụ xuất bản năm 2022: “Chuyển đổi số là quá trình thay đổi tổng thể và toàn diện của các cá nhân, tổ chức về cách sống, cách làm việc và phương thức sản xuất dựa trên các công nghệ số” [1]. Dưới một số góc nhìn khác của các tổ chức và tập đoàn lớn: Theo FPT Digital (công ty cung cấp dịch vụ tư vấn chuyển đổi số) thì Chuyển đổi số được định nghĩa là sự thay đổi mang tính căn bản về công nghệ và tâm lý, tạo ra sự đột phá và chuyển đổi quy trình cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, xã hội.

Chuyển đổi số được hiểu theo nghĩa rộng hơn, bao gồm cả các hoạt động chuyển đổi con người, nhận thức, và chuyển đổi doanh nghiệp. Trong đó, số hóa thông tin và số hóa quy trình sẽ là một phần để doanh nghiệp chuyển đổi số thành công [6]. Dưới góc nhìn của Tập đoàn Microsoft thì Chuyển đổi số là một sự đổi 10 mới kinh doanh được thúc đẩy bởi sự bùng nổ của đám mây, trí tuệ nhân tạo (AI) và Internet vạn vật (IoT), cung cấp những cách mới để hiểu, quản lý và chuyển đổi cho các hoạt động kinh doanh của họ [6]. Cho dù dưới góc nhìn nào thì vấn đề chuyển đổi số là xu hướng tất yếu đối với xã hội và đòi hỏi sự đồng bộ, có sự tham gia của tất cả các cấp.

Đối với cơ quan nhà nước là từ trung ương đến địa phương, từ lãnh đạo tới cán bộ, công chức, viên chức và đồng thời là sự ủng hộ của người dân. Trong Cẩm nang chuyển đổi số của Bộ Nội vụ xuất bản năm 2022, Chuyển đổi số ở Việt Nam được thực hiện trên 3 trụ cột chính: Chính phủ số, kinh tế số và xã hội số. Chính phủ số là Chính phủ có toàn bộ hoạt động an toàn trên môi trường số, có mô hình hoạt động được thiết kế lại và vận hành dựa trên dữ liệu và công nghệ số để có khả năng cung cấp dịch vụ chất lượng hơn, đưa ra các quyết định kịp thời hơn, ban hành chính sách tốt hơn, sử dụng nguồn lực tối ưu hơn, kiến tạo phát triển, dẫn dắt chuyển đổi số quốc gia, giải quyết hiệu quả những vấn đề lớn trong phát triển và quản lý kinh tế - xã hội. Kinh tế số là sử dụng công nghệ số và dữ liệu để tạo ra những mô hình kinh doanh mới, tạo ra sản phẩm, dịch vụ số hoặc hỗ trợ cung cấp dịch vụ số cho doanh nghiệp bằng các công nghệ mới như điện toán đám mây, trí tuệ nhân tạo… Xã hội số dùng để chỉ một xã hội hiện đại, nơi công dân tương tác liền mạch với các khía cạnh khác nhau của cuộc sống, bao gồm công việc, giải trí, giao tiếp… qua các kênh kỹ thuật số gồm các thiết bị được kết nối với nhau qua mạng Internet.

Mọi công dân trong xã hội có thể tương tác và tiếp cận với các dịch vụ công trên môi trường số ở bất cứ thời điểm nào và bất cứ đâu. 11 Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và của quốc gia (tên tiếng Anh là Digital Transformation Index (DTI)) có chức năng theo dõi, đánh giá thực chất, khách quan, công bằng các kết quả thực hiện chuyển đổi số hàng năm của các đơn vị bộ, tỉnh, thành phố trong quá trình triển khai thực hiện gồm: Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Chiến lược phát triển Chính phủ điện tử hướng đến Chính phủ số giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030; Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số - xã hội số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. DTI bao gồm các chỉ số thành phần theo đặc điểm, tính chất quản lý nhà nước của các bộ, tỉnh, thành phố, quốc gia. Đặc biệt hình thành chỉ số để so sánh giữa các năm và cung cấp thông tin cho tổ chức quốc tế đánh giá, xếp hạng Việt Nam trong các chỉ số toàn cầu về: Chính phủ điện tử (EGDI); Công nghệ thông tin (IDI); An toàn thông tin mạng (ATTTM); Năng lực cạnh tranh (GCI); Đổi mới sáng tạo (GII).

Đồng thời, DTI còn xác định được những thực tiễn tốt, điển hình trong quá trình thực hiện chuyển đổi số để nhân rộng trên cả nước; cho phép nhập dữ liệu báo cáo trực tuyến, tra cứu kết quả đánh giá của bộ, tỉnh, quốc gia… Đối với các quận, huyện thuộc Thành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số của thành phố Hồ Chí Minh phục vụ hoạt động thông tin báo cáo về hoạt động chuyển đổi số trên địa bàn Thành phố. Tiêu chí đánh giá năng lực công chức 1. Mục đích đánh giá năng lực công chức Từ năm 2018 đến nay, Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành quy định chi thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức, viên chức 12 thuộc khu vực quản lý nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và đơn vị sự nghiệp công lập do thành phố quản lý cùng với các quy định về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức. Các quy định về đánh giá phân loại cán bộ, công chức, viên chức được điều chỉnh phù hợp theo từng giai đoạn.

Đánh giá, xếp loại chất lượng theo hiệu quả công việc đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được quy định tại Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 02/5/2024. Đánh giá, phân loại hàng quý theo hiệu quả công việc đối với cán bộ, công chức, viên chức phải bảo đảm khoa học, chính xác, khách quan, nghiêm túc, công bằng, công khai, minh bạch, công tâm và không mang tính hình thức, nể nang, trù dập, thiên vị. Phát huy vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu trong công tác lãnh đạo, quản lý, siết chặt kỷ luật, kỷ cương, chuẩn hóa và xây dựng phong cách làm việc chuyên nghiệp; nâng cao ý thức trách nhiệm, tính tự giác trong thực thi nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động. Tiêu chí đánh giá 1.

Về kiến thức - Đảm bảo đáp ứng theo yêu cầu về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của từng vị trí việc làm - Có kiến thức về các quy định pháp luật, quy trình và quy định của cơ quan liên quan đến lĩnh vực công tác. Hiểu và vận dụng được các kiến thức vào việc thực thi, tham mưu, đề xuất và thực hiện công việc theo vị trí việc làm. - Nắm bắt tốt các kiến thức chuyên sâu thuộc lĩnh vực chuyên môn, như quy trình pháp lý, hành chính công, quy định bảo mật thông tin. Công chức phải am hiểu các hệ thống văn bản, chính sách liên quan và áp dụng được vào 13 công việc thực tế.

- Cần có kiến thức về những thay đổi chính sách, các chương trình và định hướng mới của chính phủ và cơ quan, từ đó áp dụng linh hoạt vào công việc. Cập nhật liên tục và có khả năng theo kịp và hiểu các chính sách, định hướng chiến lược mới của cơ quan. - Biết cách sử dụng các công cụ quản lý công việc, phần mềm văn phòng, và các ứng dụng hỗ trợ công việc trực tuyến. Nắm rõ các khái niệm về bảo mật dữ liệu, quản trị cơ sở dữ liệu và kỹ năng xử lý dữ liệu.

- Thực hiện nhiệm vụ được giao đảm bảo số lượng, chất lượng và tiến độ công việc, sản phẩm theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền. Về kỹ năng a) Đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý: - Có năng lực tập hợp cán bộ, công chức, viên chức, xây dựng đơn vị/bộ phận đoàn kết, thống nhất. - Có khả năng phân tích dữ liệu, đánh giá và đưa ra quyết định nhanh chóng và hiệu quả, đặc biệt là trong các tình huống phức tạp và cần xử lý nhiều thông tin.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nâng Cao Năng Lực Công Chức Quận 11 Trong Bối Cảnh Chuyển Đổi Số" tập trung vào việc cải thiện năng lực của công chức tại Quận 11, đặc biệt trong bối cảnh chuyển đổi số hiện nay. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao kỹ năng và kiến thức cho công chức để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công việc trong thời đại số hóa. Các điểm chính bao gồm việc áp dụng công nghệ thông tin, cải cách quy trình làm việc và phát triển kỹ năng mềm cho công chức. Độc giả sẽ nhận được những lợi ích thiết thực từ tài liệu này, bao gồm cái nhìn sâu sắc về cách thức nâng cao hiệu quả công việc và cải thiện dịch vụ công.

Để mở rộng thêm kiến thức về năng lực công chức trong các lĩnh vực khác, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ năng lực thực thi công vụ của công chức phường ở thành phố Quảng Ngãi tỉnh Quảng Ngãi, nơi cung cấp cái nhìn về năng lực thực thi công vụ tại một địa phương khác. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ năng lực thực thi công vụ của công chức tại chi cục quản lý thị trường thành phố Hà Nội cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các thách thức và giải pháp trong việc nâng cao năng lực công chức. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ năng lực thực thi công vụ của công chức văn hóa xã hội cấp xã tại thành phố Thái Nguyên sẽ mang đến những thông tin bổ ích về lĩnh vực văn hóa xã hội. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về năng lực công chức trong bối cảnh hiện đại.