Tổng quan nghiên cứu
Chuyển đổi số trong khu vực công là xu thế tất yếu nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và xây dựng nền hành chính phục vụ văn minh, hiện đại. Thực hiện Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Chuyển đổi số quốc gia và Quyết định số 2393/QĐ-UBND ngày 03/7/2020 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân Quận 11 đã chủ động triển khai các giải pháp xây dựng chính quyền số và đô thị thông minh.
Tuy nhiên, theo kết quả đánh giá Bộ chỉ số Chuyển đổi số (DTI) năm 2023 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Quận 11 xếp hạng 14 trên 22 địa phương với tổng điểm 495,89 trên 660 điểm. Trong khi hạ tầng số đạt mức tối đa 70 trên 70 điểm, chỉ số nhân lực số của quận chỉ đạt 36,28 trên 60 điểm và nhận thức số dừng ở mức 30,33 trên 60 điểm. Thực tế này phản ánh khoảng cách lớn giữa tốc độ phát triển công nghệ với năng lực thực thi công vụ của đội ngũ cán bộ công chức địa phương.
Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là đánh giá thực trạng năng lực công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Quận 11 trong bối cảnh chuyển đổi số, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và lộ trình đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực số đến năm 2030. Nghiên cứu được thực hiện tại 12 phòng chuyên môn của Ủy ban nhân dân Quận 11 với dữ liệu thực tế giai đoạn 2023–2024, định hướng chiến lược đến năm 2030. Kết quả nghiên cứu đóng góp cơ sở thực tiễn quan trọng giúp địa phương cải thiện chỉ số DTI, nâng cao tỷ lệ giải quyết dịch vụ công trực tuyến và tối ưu hóa quy trình quản trị nội bộ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng kết hợp giữa các lý thuyết quản lý công hiện đại và khung tiêu chuẩn năng lực nhân sự khu vực công:
Mô hình năng lực ASK (Attitude - Skill - Knowledge) được vận dụng làm trục phân tích xuyên suốt. Mô hình chia năng lực công chức số thành 3 thành tố: Kiến thức số (hiểu biết về nền tảng số, dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo, quy định pháp lý an toàn thông tin), Kỹ năng số (kỹ năng thao tác phần mềm chuyên ngành, phân tích xử lý dữ liệu, làm việc nhóm trực tuyến và bảo mật an toàn thông tin mạng), và Thái độ số (tinh thần đổi mới sáng tạo, tính chủ động thích ứng với sự thay đổi, tuân thủ kỷ cương hành chính số).
Lý thuyết Quản lý công mới (New Public Management - NPM) và quản trị công chức theo vị trí việc làm: Tiếp cận quản lý nhân sự dựa trên kết quả đầu ra, chuẩn hóa tiêu chuẩn chức danh công chức theo khung năng lực số nhằm tối ưu hóa năng suất và chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp.
Khái niệm ba trụ cột chuyển đổi số quốc gia theo Cẩm nang Chuyển đổi số của Bộ Nội vụ: Bao gồm Chính quyền số, Kinh tế số và Xã hội số, trong đó nguồn nhân lực số trong cơ quan hành chính nhà nước đóng vai trò chủ thể vận hành và kiến tạo phát triển.
Hệ thống đánh giá chỉ số Chuyển đổi số (DTI) cấp quận, huyện gồm 9 chỉ số chính (Nhận thức số, Thể chế số, Hạ tầng số, Nhân lực số, An toàn thông tin mạng, Hoạt động chính quyền số, Hoạt động kinh tế số, Hoạt động xã hội số, Đô thị thông minh) và 51 chỉ số thành phần với tổng thang điểm chuẩn là 660 điểm.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để đảm bảo tính khách quan và khoa học:
Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo thống kê định kỳ của Phòng Nội vụ Ủy ban nhân dân Quận 11 về toàn bộ 193 công chức thuộc 12 phòng chuyên môn, các văn bản quy phạm pháp luật như Nghị quyết số 98/2023/QH15, Nghị định số 30/2020/NĐ-CP, Nghị định số 61/2018/NĐ-CP, Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và bảng xếp hạng DTI năm 2023.
Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra bằng bảng hỏi đối với mẫu khảo sát gồm 50 công chức trực tiếp xử lý hồ sơ hành chính tại 12 phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Quận 11. Phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng (stratified random sampling) được lựa chọn dựa trên cơ cấu phòng ban và nhóm tuổi, nhằm phản ánh chính xác sự khác biệt về năng lực số giữa các thế hệ nhân sự.
Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp lý thuyết và quan sát thực tiễn công vụ. Việc lựa chọn phương pháp này giúp lượng hóa mức độ thành thạo phần mềm, kỹ năng số hóa dữ liệu và rủi ro an toàn thông tin. Toàn bộ quá trình khảo sát và phân tích dữ liệu được triển khai từ đầu năm 2023 đến tháng 10 năm 2024.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Phân tích dữ liệu thực tế tại 12 phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Quận 11 chỉ ra các phát hiện cốt lõi sau:
Thứ nhất, trình độ học vấn chung rất cao nhưng cơ cấu chuyên môn về công nghệ thông tin còn hạn chế. Trong tổng số 193 công chức (37 lãnh đạo và 156 nhân viên), tỷ lệ có trình độ Đại học đạt 66,9% (152 người) và Thạc sĩ đạt 16% (33 người). Tuy nhiên, số lượng công chức có bằng Đại học chuyên ngành Công nghệ thông tin chỉ đạt 5,2% (10 người), trong khi 90,7% (175 người) chỉ sở hữu chứng chỉ tin học cơ bản, gây khó khăn cho việc triển khai các phần mềm chuyên sâu.
Thứ hai, độ tuổi công chức tác động rõ nét đến khả năng thích ứng công nghệ. Nhân sự từ 41 tuổi trở lên chiếm tỷ lệ 56,7% (110 trên 193 người). Nhóm công chức lớn tuổi có xu hướng e ngại thay đổi, chậm tiếp thu các giải pháp số mới so với nhóm công chức trẻ, tạo ra khoảng cách năng lực số đáng kể trong nội bộ cơ quan.
Thứ ba, kỹ năng số nâng cao và nhận thức an toàn thông tin chưa đáp ứng yêu cầu. Điểm đánh giá chỉ số Nhân lực số của Quận 11 đạt 36,28 trên 60 điểm (đạt khoảng 60,47%), trong khi An toàn thông tin mạng chỉ đạt 17,5 trên 35 điểm (50%). Kết quả khảo sát 50 công chức cho thấy: kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin chỉ có 6% đạt mức rất tốt (3 người) và 50% đạt mức tốt (25 người); kỹ năng khai thác và xử lý dữ liệu phức tạp trên Cổng dịch vụ công trực tuyến có 46% đạt mức tốt (23 người), 42% đạt mức khá (21 người) và 6% ở mức trung bình (3 người).
Thứ tư, công tác vận hành hệ thống thông tin chưa khai thác hết tài nguyên công nghệ. Mặc dù địa phương đã được cấp 888 hộp thư điện tử công vụ và hơn 450 chứng thư số cá nhân, việc trao đổi thông tin hành chính vẫn phụ thuộc nhiều vào ứng dụng Zalo cá nhân thay vì các kênh bảo mật chính thức, làm gia tăng nguy cơ mất an toàn thông tin.
Thảo luận kết quả
Thực trạng năng lực công chức tại Quận 11 phản ánh nghịch lý chung của nền hành chính cấp huyện: hạ tầng kỹ thuật được đầu tư hoàn thiện nhưng năng lực vận hành con người chưa theo kịp.
Trong các báo cáo phân tích, dữ liệu nhân sự được minh họa trực quan thông qua bảng phân bố ngạch công chức (chuyên viên và tương đương chiếm 82,4% với 159 người; chuyên viên chính chiếm 5,2% với 10 người) và biểu đồ phân bổ nhóm tuổi. Đồng thời, biểu đồ mạng nhện (radar chart) so sánh 9 chỉ số DTI của Quận 11 với mức trung bình 22 quận huyện tại Thành phố Hồ Chí Minh làm nổi bật khoảng cách chênh lệch giữa Hạ tầng số (đạt 70/70 điểm, 100%) với Nhân lực số (36,28/60 điểm, 60,47%) và Nhận thức số (30,33/60 điểm, 50,55%).
Nguyên nhân của tình trạng trên xuất phát từ chính sách đãi ngộ tiền lương chưa đủ sức cạnh tranh với khu vực doanh nghiệp ngoài nhà nước để thu hút chuyên gia công nghệ giỏi. Bên cạnh đó, các phần mềm quản lý văn bản và dịch vụ công liên tục cập nhật phiên bản mới, thiếu các khóa đào tạo cầm tay chỉ việc chuyên sâu. Hệ thống mạng cơ quan chủ yếu là mạng cục bộ nhằm bảo đảm an ninh, làm hạn chế khả năng tra cứu dữ liệu internet mở của công chức khi giải quyết thủ tục. Phát hiện này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu gần đây của Bộ Nội vụ về điểm nghẽn nguồn nhân lực trong chuyển đổi số cấp quận, huyện.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và cải thiện thứ hạng chuyển đổi số của Ủy ban nhân dân Quận 11 trong giai đoạn 2024–2030, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:
-
Hoàn thiện cơ chế, chính sách và vị trí việc làm số: Ủy ban nhân dân Quận 11 chủ trì rà soát, tích hợp khung năng lực số vào Đề án vị trí việc làm của 12 phòng chuyên môn trước quý II/2025. Tận dụng cơ chế đặc thù từ Nghị quyết số 98/2023/QH15 để xây dựng chính sách thu hút, đãi ngộ chuyên gia công nghệ thông tin và khen thưởng đột xuất cho các sáng kiến số hóa quy trình hành chính.
-
Nâng cao nhận thức số và trách nhiệm người đứng đầu: Đặt mục tiêu nâng chỉ số Nhận thức số của quận từ 30,33 điểm lên trên 50 điểm trong kỳ đánh giá DTI năm 2025. Trưởng các phòng chuyên môn phải ký cam kết tiên phong ứng dụng 100% chữ ký số cá nhân và xử lý hồ sơ hoàn toàn trên môi trường mạng. Phát huy vai trò của Tổ công nghệ số cộng đồng tại 16 phường để hỗ trợ người dân tiếp cận cổng dịch vụ công trực tuyến.
-
Đổi mới chương trình bồi dưỡng năng lực số theo phương pháp cá nhân hóa: Phòng Nội vụ phối hợp với các cơ sở đào tạo tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng số thực chiến cho 100% công chức chuyên môn giai đoạn 2024–2026. Nội dung tập trung vào: kỹ năng phân tích và trực quan hóa dữ liệu báo cáo, an toàn thông tin không gian mạng, sử dụng trí tuệ nhân tạo hỗ trợ soạn thảo văn bản hành chính theo Nghị định số 30/2020/NĐ-CP. Phấn đấu đến năm 2027, nâng chỉ số Nhân lực số lên trên 52 trên 60 điểm.
-
Nâng cấp hạ tầng và vận hành Trung tâm điều hành thông minh (IOC): Hoàn thành lắp đặt hệ thống màn hình ghép, thiết bị điều khiển và tích hợp kho dữ liệu dùng chung kết nối với Trung tâm điều hành thông minh Thành phố Hồ Chí Minh trong năm 2025. Xây dựng nền tảng trao đổi công vụ nội bộ bảo mật cao nhằm thay thế dứt điểm việc sử dụng các ứng dụng mạng xã hội ngoài luồng trước tháng 12/2025.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng sau:
Lãnh đạo và nhà quản lý tại Ủy ban nhân dân các quận, huyện: Cung cấp khung phương pháp luận và các gợi ý chính sách thực tế để nâng cao chỉ số DTI và chỉ số năng lực cạnh tranh cấp địa phương (DDCI), giúp tối ưu hóa bộ máy quản trị đô thị.
Cán bộ làm công tác Nội vụ và Tổ chức cán bộ: Sử dụng tài liệu làm căn cứ tham khảo để xây dựng bản mô tả công việc, chuẩn hóa tiêu chuẩn chức danh và thiết kế khung năng lực số chi tiết theo vị trí việc làm, phù hợp với Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND về đánh giá chất lượng công vụ.
Học viên, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý công và Hành chính học: Nắm bắt cách thức kết hợp giữa mô hình lý thuyết ASK với phương pháp đánh giá DTI định lượng trong phân tích các vấn đề cải cách hành chính thực tiễn.
Đơn vị phát triển phần mềm và tư vấn giải pháp chính quyền số: Hiểu rõ các rào cản thao tác, thói quen nghiệp vụ và tâm lý của công chức địa phương để tinh chỉnh giao diện người dùng, nâng cao tính khả dụng của các hệ thống dịch vụ công.
Câu hỏi thường gặp
Thực trạng chỉ số chuyển đổi số DTI của Ủy ban nhân dân Quận 11 đạt kết quả ra sao?
Theo đánh giá năm 2023 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Quận 11 đạt 495,89 trên 660 điểm, xếp hạng 14 trên 22 địa phương. Trong đó, điểm hạ tầng số đạt tối đa 70 trên 70 điểm, nhưng nhân lực số chỉ đạt 36,28 trên 60 điểm và an toàn thông tin đạt 17,5 trên 35 điểm.
Cơ cấu nhân sự 12 phòng chuyên môn Quận 11 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng số có 193 công chức với 66,9% trình độ đại học (152 người) và 16% thạc sĩ (33 người). Tuy nhiên, có đến 56,7% công chức trên 41 tuổi (110 người) và chỉ 5,2% có bằng cử nhân công nghệ thông tin (10 người), tạo rào cản trong tiếp cận công nghệ mới.
Khung lý thuyết nào được sử dụng để đánh giá năng lực công chức trong đề án?
Nghiên cứu kết hợp mô hình năng lực ASK (Kiến thức - Kỹ năng - Thái độ), lý thuyết Quản lý công mới (NPM) và cấu trúc 9 chỉ số DTI của Thành phố Hồ Chí Minh nhằm phân tích toàn diện năng lực số theo vị trí việc làm.
Đâu là nguyên nhân chính khiến kỹ năng số của công chức chưa cao?
Nguyên nhân gồm: cơ chế thu hút nhân tài công nghệ chưa hấp dẫn, thói quen trao đổi qua Zalo thay vì phần mềm chuyên dụng, thiếu các khóa đào tạo thực chiến về an toàn thông tin và kỹ năng phân tích dữ liệu phục vụ ra quyết định.
Lộ trình nâng cao năng lực số của Quận 11 được triển khai thế nào?
Lộ trình chia thành hai giai đoạn: Giai đoạn 2024–2025 tập trung hoàn thiện vị trí việc làm, nâng cao nhận thức số và bảo mật thông tin; Giai đoạn 2026–2030 tập trung chuẩn hóa kỹ năng phân tích dữ liệu và vận hành toàn diện Trung tâm điều hành thông minh (IOC).
Kết luận
- Đề án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực số của công chức cấp huyện dựa trên mô hình năng lực ASK và Bộ chỉ số DTI chuẩn hóa.
- Phân tích thực chứng toàn diện cơ cấu 193 công chức và khảo sát 50 cán bộ tại 12 phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Quận 11, chỉ rõ điểm nghẽn về nhân lực số (36,28/60 điểm) và an toàn thông tin (17,5/35 điểm).
- Xác định nguyên nhân cốt lõi từ cơ cấu độ tuổi (56,7% trên 41 tuổi), sự thiếu hụt chuyên gia công nghệ thông tin chuyên trách (5,2%) và hạn chế trong công tác đào tạo kỹ năng thực chiến.
- Đề xuất 4 nhóm giải pháp khả thi gắn liền với việc vận dụng Nghị quyết số 98/2023/QH15, chuẩn hóa quy trình làm việc số và vận hành Trung tâm điều hành thông minh (IOC).
- Thiết lập lộ trình thực hiện cụ thể từ năm 2024 đến năm 2030 nhằm đưa Quận 11 bứt phá vào nhóm địa phương dẫn đầu về chuyển đổi số tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Các cơ quan quản lý nhà nước cấp quận, huyện nên tham khảo và áp dụng ngay các giải pháp trên để nâng cao hiệu quả phục vụ nhân dân trong kỷ nguyên số.