Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản đóng vai trò then chốt khi sử dụng nguồn vốn ngân sách và tư nhân khổng lồ. Hoạt động đấu thầu xây lắp theo quy định của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 đã trở thành công cụ pháp lý và kinh tế bắt buộc nhằm đảm bảo tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế. Tuy nhiên, thị trường xây dựng chứng kiến sự cạnh tranh khốc liệt giữa các tổng công ty xây dựng quy mô lớn và các doanh nghiệp vừa và nhỏ, buộc các nhà thầu phải liên tục tái cấu trúc năng lực cạnh tranh.

Đề tài "Nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Xây dựng Số 7" giải quyết bài toán thực tế của doanh nghiệp tiền thân từ lực lượng vũ trang (Xưởng 7 - Quân khu Tả Ngạn, sau thuộc Tổng công ty Duyên Hải - Bộ Quốc phòng) trong quá trình cổ phần hóa và mở rộng sang thị trường dân dụng, công nghiệp và hạ tầng.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  VẤN ĐỀ VÀ MỤC TIÊU CỐT LÕI CỦA DỰ ÁN                   |
+-------------------------------------------------------------------------+
|  VẤN ĐỀ HIỆN TẠI:                                                       |
|  - Tỷ suất thanh toán biến động (năm 2018 < 1.0; năm 2020 đạt 1.08)    |
|  - Lập Hồ sơ dự thầu (HSDT) thủ công, thiếu thuật toán định giá tối ưu   |
|  - Biên lợi nhuận mỏng, cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn lớn         |
|                                                                         |
|  MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC:                                                   |
|  1. Chuẩn hóa quy trình 5 bước lập HSDT & đánh giá HSMT                |
|  2. Tích hợp thuật toán định giá dự thầu cân bằng Rủi ro - Thắng thầu   |
|  3. Tối ưu tổ chức công trường, nhân sự (117 CBNV) và máy móc cơ giới   |
|  4. Tăng tỷ lệ trúng thầu từ 15% lên trên 35% trong giai đoạn mới       |
+-------------------------------------------------------------------------+

Problem Statement & Pain Points

  1. Năng lực tài chính và dòng tiền chịu áp lực lớn: Quy mô vốn lưu động chịu sức ép khi phải đồng thời ký quỹ bảo đảm dự thầu (1% - 3% giá gói thầu) và nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng (2% - 10% giá trị hợp đồng).
  2. Kỹ thuật xây dựng giá dự thầu thiếu công cụ tối ưu: Doanh nghiệp thường định giá dựa trên định mức chi phí truyền thống cộng biên độ lợi nhuận cố định, chưa mô hình hóa được động thái giá của các đối thủ cạnh tranh.
  3. Quản trị tiến độ và công nghệ thi công phân tán: Địa bàn thi công trải rộng từ đô thị đến hải đảo (Bạch Long Vĩ, Cô Tô, Cát Bà), tạo ra thách thức lớn về logistics, hao hụt nguyên vật liệu và quản trị nhân sự hiện trường.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đấu thầu xây lắp, các hình thức lựa chọn nhà thầu và các tiêu chí đánh giá HSDT theo tiêu chuẩn pháp lý Việt Nam.
  2. Khảo sát, phân tích định lượng thực trạng tài chính, nhân sự, thiết bị và kết quả dự thầu giai đoạn 2017 - 2020 của Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Xây dựng Số 7.
  3. Ứng dụng mô hình ma trận SWOT kết hợp giải thuật tối ưu hóa giá dự thầu nhằm nâng cao tỷ lệ trúng thầu và hiệu quả kinh tế.
  4. Đề xuất quy trình tổ chức hiện trường và kiểm soát tiến độ chuẩn hóa cho các dự án xây lắp hạ tầng - quốc phòng.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

  • Không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Xây dựng Số 7 (Trụ sở: Kiến An, TP. Hải Phòng) và các công trường trọng điểm tại miền Bắc.
  • Thời gian: Phân tích dữ liệu thực nghiệm giai đoạn 2017 - 2020, định hướng giải pháp đến năm 2025.
  • Lĩnh vực: Đấu thầu xây lắp công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông và công trình quân sự - an ninh.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Năng lực cạnh tranh của nhà thầu xây lắp được cấu thành từ 4 trụ cột chính: Năng lực tài chính, Năng lực kỹ thuật - thiết bị, Năng lực nhân sự và Kỹ thuật lập HSDT. Dưới đây là bảng phân tích so sánh các hình thức lựa chọn nhà thầu phổ biến mà Công ty Số 7 tham gia:

Hình thức lựa chọn nhà thầu Đặc điểm kỹ thuật & Pháp lý Ưu điểm đối với nhà thầu Nhược điểm & Rủi ro
Đấu thầu rộng rãi Không giới hạn số lượng nhà thầu tham dự; công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Cơ hội tiếp cận dự án quy mô lớn; minh bạch, hạn chế tiêu cực. Mức độ cạnh tranh gay gắt; chi phí chuẩn bị HSDT cao; xác suất trúng thầu phân tán.
Đấu thầu hạn chế Tối thiểu 03 nhà thầu có năng lực kỹ thuật đặc thù cao được mời tham gia. Số lượng đối thủ ít; tỷ lệ thắng thầu cao hơn; yêu cầu kỹ thuật rõ ràng. Khó khăn trong việc lọt vào danh sách ngắn (Shortlist); yêu cầu năng lực chuyên môn khắt khe.
Chào hàng cạnh tranh Áp dụng cho gói thầu xây lắp đơn giản < 5 tỷ VNĐ đã có bản vẽ thi công duyệt. Quy trình rút gọn; thời gian chuẩn bị HSDT ngắn (từ 5 - 10 ngày). Cạnh tranh khốc liệt về giá; tỷ suất lợi nhuận biên thấp.
Chỉ định thầu Giao trực tiếp cho 01 nhà thầu theo điều kiện cấp bách, quốc phòng hoặc đặc thù. Không chịu áp lực cạnh tranh giá trực tiếp; rút ngắn thời gian chuẩn bị. Phải đáp ứng định mức dự toán nghiêm ngặt; chịu sự kiểm toán chặt chẽ của Nhà nước.
+-------------------------------------------------------------------------+
|              MA TRẬN NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CÔNG TY (2017 - 2020)           |
+-------------------------------------------------------------------------+
|                                                                         |
|  Doanh thu trước thuế (Tỷ VNĐ)    : 432.939                             |
|  Lợi nhuận sau thuế (Tỷ VNĐ)      : 7.471                               |
|  Tài sản ngắn hạn (Tỷ VNĐ)        : 297.118                             |
|  Nợ ngắn hạn (Tỷ VNĐ)             : 262.705                             |
|  Tỷ suất thanh toán hiện hành (CR): 1.08  [CR = CA / CL > 1.0: An toàn] |
|  Tổng tài sản nguồn vốn (Tỷ VNĐ)  : 288.705                             |
|                                                                         |
+-------------------------------------------------------------------------+

Phân tích ma trận ưu tiên yêu cầu kỹ thuật của HSDT theo phương pháp MoSCoW:

  • Must Have (Bắt buộc): Bảo đảm dự thầu hợp lệ; Báo cáo tài chính lành mạnh không lỗ lũy kế; Chứng chỉ hành nghề Chỉ huy trưởng hạng I/II; Tiến độ thi công không vượt tiến độ mời thầu.
  • Should Have (Nên có): Giải pháp công nghệ đúc sẵn (precast concrete); Hệ thống chứng nhận ISO 9001:2015 / ISO 14001:2015; Biện pháp bảo vệ môi trường biển đảo.
  • Could Have (Có thể có): Giảm giá dự thầu bổ sung ngoài biểu giá chi tiết; Ứng dụng mô hình số hóa BIM 3D.
  • Won't Have (Chưa ưu tiên): Đầu tư trạm trộn bê tông tĩnh công suất lớn tại vùng đảo xa chưa có quy hoạch dài hạn.

Thiết kế hệ thống quản trị và tổ chức đấu thầu

Quy trình đấu thầu và tổ chức hiện trường được thiết kế lại theo luồng xử lý thông tin khép kín từ khâu tiếp nhận Hồ sơ mời thầu (HSMT) đến khâu quyết toán:

[Bên mời thầu (BMT)] 
[Ban Giám đốc & Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật]
[Thẩm định Pháp lý & HSMT]  [Khảo sát Hiện trường]  [Đánh giá Năng lực Tài chính]
                     [Lập Hồ sơ Đề xuất Kỹ thuật]
                     - Biện pháp thi công (Method Statement)
                     - Tiến độ CPM & Biểu đồ nhân lực/thiết bị
                     - Tổ chức mặt bằng & An toàn lao động (HSE)
                     [Lập Hồ sơ Đề xuất Tài chính]
                     - Tính giá thành trực tiếp (NVL, Nhân công, Máy)
                     - Phân tích chi phí gián tiếp & Chi phí chung
                     - Ứng dụng Thuật toán Định giá Dự thầu Cạnh tranh
                     [Ban Chỉ huy Công trường (BCH)]
                     - Giám sát chất lượng & An toàn lao động
                     - Nghiệm thu khối lượng & Hoàn công

Technology Stack & Công cụ ứng dụng

  1. Hệ thống Đấu thầu Quốc gia (VNEPS): Phiên bản Web-portal đấu thầu qua mạng tích hợp chứng thư số công cộng (USB Token / SmartCA).
  2. Phần mềm dự toán & phân tích đơn giá: Dự toán G8 / Eta Construction Software (Cập nhật định mức Thông tư 12/2021/TT-BXD).
  3. Phần mềm quản lý tiến độ & đường găng (CPM): Microsoft Project 2021 & Primavera P6 Professional.
  4. Mô hình toán học định giá dự thầu: Python 3.9 (Thư viện numpy, scipy.optimize, pandas) mô phỏng xác suất thắng thầu Friedman-Gates.

Implementation và kết quả

Development Process & Thuật toán định giá thầu

Quy trình xác định giá dự thầu tối ưu ($P_{bid}$) không chỉ đơn thuần là tổng hợp chi phí dự toán mà được mô hình hóa toán học để tối đa hóa kỳ vọng lợi nhuận $E(P)$:

$$\max E(P) = [P - C_{cost}] \times \Pr(P < P_{competitor})$$

Trong đó:

  • $C_{cost}$: Giá thành dự tính tối thiểu của công trình (bao gồm chi phí trực tiếp, gián tiếp và dự phòng rủi ro kỹ thuật).
  • $P$: Giá dự thầu đề xuất.
  • $\Pr(P < P_{competitor})$: Xác suất giá dự thầu thấp hơn giá của tất cả các đối thủ cạnh tranh hợp lệ.

Dưới đây là đoạn mã nguồn Python triển khai thuật toán tính điểm tổng hợp theo phương pháp kết hợp kỹ thuật - tài chính (phương pháp chấm điểm theo thang điểm 100 của Luật Đấu thầu):

import numpy as np

def evaluate_bidding_proposal(technical_score, bid_price, min_bid_price, 
                              weight_tech=0.3, weight_price=0.7):
    """
    Tính điểm tổng hợp HSDT theo phương pháp kết hợp kỹ thuật và giá.
    
    Parameters:
    -----------
    technical_score : float (Thang điểm 100, yêu cầu >= 70 điểm)
    bid_price       : float (Giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch)
    min_bid_price   : float (Giá dự thầu thấp nhất trong danh sách xếp hạng)
    weight_tech     : float (Tỷ trọng kỹ thuật, ví dụ: 0.3)
    weight_price    : float (Tỷ trọng tài chính, ví dụ: 0.7)
    
    Returns:
    --------
    total_score     : float (Điểm tổng hợp cuối cùng)
    """
    if technical_score < 70.0:
        return 0.0  # Loại trực tiếp do không vượt qua ngưỡng kỹ thuật tối thiểu
    
    # Tính điểm giá theo công thức chuẩn: Điểm giá = (Giá thấp nhất / Giá xét) * 100
    price_score = (min_bid_price / bid_price) * 100.0
    
    # Điểm tổng hợp
    total_score = (weight_tech * technical_score) + (weight_price * price_score)
    return round(total_score, 3)

# Mô phỏng dữ liệu 3 nhà thầu tham gia gói thầu xây lắp 50 tỷ VNĐ
packages = [
    {"name": "Nhà thầu A (Công ty Số 7)", "tech": 88.5, "price": 46.2e9},
    {"name": "Nhà thầu B", "tech": 82.0, "price": 45.0e9},
    {"name": "Nhà thầu C", "tech": 92.0, "price": 48.5e9}
]

min_p = min(pkg["price"] for pkg in packages)

print("--- BẢNG KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU ---")
for pkg in packages:
    score = evaluate_bidding_proposal(pkg["tech"], pkg["price"], min_p)
    print(f"{pkg['name']}: Điểm kỹ thuật = {pkg['tech']} | Giá = {pkg['price']/1e9:.2f} tỷ | Tổng điểm = {score}")

Testing và Validation

Phương pháp tối ưu hóa được kiểm thử qua 3 nhóm dự án trọng điểm mà Công ty Số 7 đã thi công thực tế:

  1. Dự án công trình giao thông - hạ tầng hải đảo: Tuyến đường xuyên đảo Cô Tô, Cát Bà - Hải Phòng; Kè biên giới Quảng Ninh.
  2. Dự án công trình y tế - quốc phòng: Nhà điều trị chuyên khoa Bệnh viện Quân y 7; Doanh trại Sư đoàn 395; Trụ sở BCH Quân sự Hưng Yên.
  3. Dự án dân dụng - công nghiệp: Cụm kho cảng 186; Nhà xưởng Công ty bao bì V&L Việt Nam; Hội trường Công an TP. Hải Phòng.
+-------------------------------------------------------------------------+
|                 KẾT QUẢ KIỂM THỬ VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU NĂNG                  |
+-------------------------------------------------------------------------+
|  Chỉ số đánh giá                | Trước cải tiến     | Sau chuẩn hóa    |
+---------------------------------+--------------------+------------------+
|  Thời gian lập HSDT (ngày)      | 15 - 18 ngày       | 6 - 8 ngày       |
|  Tỷ lệ trượt thầu do lỗi hình thức| 12.5%            | 0.0%             |
|  Độ lệch giá dự thầu vs Dự toán | -2.1% (thấp quá)   | -5.8% (tối ưu)   |
|  Tỷ lệ bảo toàn biên lợi nhuận  | 3.2%               | 5.8% - 7.5%      |
|  Tỷ lệ vượt tiến độ bàn giao    | 85% đúng hạn       | 98% đúng hạn     |
+-------------------------------------------------------------------------+

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa hệ thống dữ liệu định mức nội bộ: Xây dựng kho dữ liệu đơn giá vật tư, nhân công ca máy thực tế trên địa bàn Duyên hải Bắc Bộ, giúp giảm phụ thuộc vào bảng giá công bố chậm của Sở Xây dựng từ 1 - 2 tháng.
  2. Quy trình kiểm soát 2 tầng cho HSDT: Thiết lập cơ chế kiểm tra chéo độc lập giữa Ban Chỉ huy công trường (nắm thực địa thi công) và Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật (chuyên gia định mức, pháp lý).
  3. Tối ưu hóa năng lực thiết bị cơ giới tự có: Đơn vị sở hữu 80 thợ bậc cao, 56 kỹ sư và hệ thống xe máy xúc, ủi chuyên dụng; việc tự thực hiện thay vì thuê ngoài giúp cắt giảm 8.4% chi phí huy động thiết bị trong giá thầu.
+-------------------------------------------------------------------------+
|                SO SÁNH PHƯƠNG PHÁP TRUYỀN THỐNG VS ĐỔI MỚI              |
+-------------------------------------------------------------------------+
|  Tiêu chí               | Cách làm cũ               | Giải pháp đề xuất |
+-------------------------+---------------------------+-------------------+
|  Phương pháp định giá   | Chi phí + Lợi nhuận kỳ vọng| Tối ưu ma trận    |
|                         | (Cộng dồn thủ công)       | cạnh tranh        |
|  Phân tích đối thủ      | Dựa trên cảm tính         | Thống kê lịch sử  |
|                         | kinh nghiệm               | bỏ thầu           |
|  Tổ chức hiện trường    | Phân quyền lỏng lẻo       | Sơ đồ 3 cấp       |
|                         |                           | (BĐH - BCH - Tổ)  |
|  Quản trị rủi ro vật tư | Chấp nhận biến động giá   | Ký hợp đồng khung |
|                         | thị trường                | chốt giá sớm      |
+-------------------------------------------------------------------------+

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai gói thầu xây lắp thực tế

  • Bước 1: Sàng lọc thông tin và Đánh giá Go/No-Go: Khi bên mời thầu đăng tải thông báo mời thầu trên VNEPS, tổ công tác tiến hành quét tiêu chí tiên quyết trong HSMT (Doanh thu bình quân 3 năm $\ge 432.9$ tỷ VNĐ, hợp đồng tương tự $\ge 30$ tỷ VNĐ, xác nhận tín dụng không nợ xấu).
  • Bước 2: Khảo sát thực địa và lập biện pháp kỹ thuật: Cán bộ kỹ thuật trực tiếp đo đạc trắc địa, kiểm tra đường vận chuyển vật liệu ra đảo hoặc vùng đồi núi, lập bản vẽ biện pháp thi công chi tiết (Shop Drawing sơ bộ).
  • Bước 3: Lập giá dự thầu và đàm phán thầu phụ: Lập dự toán bóc tách khối lượng, đàm phán bảo lãnh thực hiện hợp đồng tại ngân hàng đối tác chiến lược (MB Bank, BIDV).
  • Bước 4: Nộp thầu điện tử & Thương thảo hợp đồng: Số hóa toàn bộ hồ sơ năng lực, chứng chỉ, nộp trước thời điểm đóng thầu 4 giờ để phòng ngừa sự cố đường truyền mạng.
+-------------------------------------------------------------------------+
|                  LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI DỰ ÁN 4 GIAI ĐOẠN                  |
+-------------------------------------------------------------------------+
|                                                                         |
|  Giai đoạn 1 (Tháng 1-3) : Chuẩn hóa hồ sơ năng lực, văn bằng chứng chỉ |
|  Giai đoạn 2 (Tháng 4-6) : Đào tạo 100% nhân sự sử dụng VNEPS & Project |
|  Giai đoạn 3 (Tháng 7-9) : Áp dụng phần mềm quản lý chi phí & định giá  |
|  Giai đoạn 4 (Tháng 10+) : Đánh giá KPI trúng thầu & mở rộng liên danh  |
|                                                                         |
+-------------------------------------------------------------------------+

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế còn tồn tại

  • Nguồn vốn chủ sở hữu còn khiêm tốn so với các Tổng công ty xây dựng hạng đặc biệt, dẫn đến hạn chế hạn mức bảo lãnh ngân hàng khi đồng thời tham gia nhiều gói thầu quy mô trên 200 tỷ VNĐ.
  • Tác động bất khả kháng từ biến động giá vật liệu xây dựng (thép xây dựng, xi măng, xăng dầu) trong các hợp đồng trọn gói (Lump-sum contract).

Hướng phát triển tương lai

  • Ứng dụng mô hình thông tin công trình BIM 4D/5D nhằm tích hợp trực tiếp tiến độ và chi phí vào mô hình hình học công trình ngay trong giai đoạn lập HSDT.
  • Xây dựng liên minh, liên danh nhà thầu chiến lược với các đơn vị mạnh về nền móng, cơ điện (MEP) để tham gia các gói thầu tổng thầu EPC quy mô lớn.

Đối tượng hưởng lợi

  • Doanh nghiệp xây dựng (Công ty Số 7 & các nhà thầu vừa và nhỏ): Sở hữu khung quy trình chuẩn hóa giúp tăng tỷ lệ thắng thầu, tối ưu hóa dòng tiền và kiểm soát rủi ro pháp lý.
  • Kỹ sư định giá & Chỉ huy trưởng công trình: Nắm vững phương pháp lập biện pháp thi công gắn liền với bài toán kinh tế, giảm thiểu lãng phí nhân công và máy móc.
  • Chủ đầu tư & Ban Quản lý dự án: Lựa chọn được nhà thầu thực chất, đáp ứng đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng công trình và minh bạch ngân sách.
  • Sinh viên & Giảng viên chuyên ngành Đấu thầu / Kinh tế xây dựng: Nguồn tài liệu tham khảo thực chứng với số liệu tài chính, sơ đồ tổ chức công trường và giải thuật định giá thầu cụ thể.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp cần đáp ứng điều kiện tài chính gì để tham gia gói thầu xây lắp quy mô lớn?

Doanh nghiệp phải chứng minh năng lực tài chính thông qua báo cáo kiểm toán 3 năm gần nhất: doanh thu bình quân từ hoạt động xây dựng thường yêu cầu bằng $1.5 \times$ giá gói thầu; giá trị tài sản ròng phải dương; nguồn lực tài chính lưu động lành mạnh và tỷ suất thanh toán hiện hành ($CR = \frac{Current\ Assets}{Current\ Liabilities}$) phải lớn hơn hoặc bằng 1.0.

2. Làm thế nào để xử lý xung đột giữa yêu cầu giá thấp và đảm bảo chất lượng công trình?

Nhà thầu không hạ giá bằng cách cắt giảm chất lượng vật liệu mà tối ưu hóa thông qua: (1) Biện pháp thi công tiên tiến rút ngắn thời gian thuê máy; (2) Ký hợp đồng bao tiêu vật liệu số lượng lớn với nhà sản xuất để nhận chiết khấu; (3) Tận dụng nhân sự và máy móc tự có để giảm chi phí trung gian.

3. Quy định về bảo đảm dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng hiện nay như thế nào?

Theo Luật Đấu thầu, bảo đảm dự thầu có giá trị từ 1% đến 3% giá gói thầu (tùy quy mô và tính chất) dưới hình thức thư bảo lãnh ngân hàng hoặc đặt cọc. Khi trúng thầu, nhà thầu phải nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng từ 2% đến 10% giá trị hợp đồng trước khi hợp đồng có hiệu lực.

4. Tại sao đấu thầu qua mạng (VNEPS) lại là xu thế bắt buộc?

Đấu thầu điện tử loại bỏ hoàn toàn các rào cản địa lý, chống hiện tượng "quây thầu", "thông thầu", minh bạch hóa toàn bộ quá trình mở thầu và chấm thầu, đồng thời giúp nhà thầu tiết kiệm 70% chi phí in ấn, đóng gói và đi lại nộp hồ sơ.

5. Cách phân bổ nguồn lực thiết bị khi công ty thi công đồng thời nhiều dự án hải đảo?

Công ty áp dụng phương pháp cân bằng tài nguyên (Resource Leveling) trên Microsoft Project kết hợp điều độ tập trung từ Ban Giám đốc: ưu tiên thiết bị chuyên dụng cho các hạng mục đường găng (Critical Path) và luân chuyển máy móc bằng đường thủy theo chu kỳ thi công mùa khô.


Kết luận

Nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu là yếu tố sống còn quyết định sự tồn tại và phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Xây dựng Số 7 trong nền kinh tế thị trường. Qua nghiên cứu thực trạng giai đoạn 2017 - 2020, đề tài đã chứng minh việc kết hợp đồng bộ giữa năng lực tài chính lành mạnh, đội ngũ kỹ thuật lành nghề (với 68 kỹ sư, 80 thợ bậc cao), trang thiết bị cơ giới hiện đại và quy trình lập HSDT số hóa khoa học là chìa khóa giúp doanh nghiệp bứt phá. Những giải pháp đề xuất không chỉ mang lại hiệu quả kinh tế trực tiếp cho doanh nghiệp mà còn đóng góp tích cực vào công cuộc xây dựng các công trình kinh tế kết hợp quốc phòng bền vững trên khắp mọi miền Tổ quốc.