Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế theo định hướng xã hội chủ nghĩa, hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản đóng vai trò là ngành kinh tế kỹ thuật then chốt, đòi hỏi sự tập trung lớn về nguồn lực tài chính và nhân lực. Trong bối cảnh đó, phương thức đấu thầu trong xây dựng đã trở thành công cụ quản lý tất yếu, giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tiết kiệm chi phí đầu tư và thúc đẩy các nhà thầu hoàn thiện năng lực tổ chức thi công.

Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Xây dựng Số 7 (trụ sở tại số 238 đường Lê Duẩn, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng) là doanh nghiệp có bề dày 50 năm truyền thống, tiền thân thuộc lực lượng vũ trang Quân khu 3. Khi chuyển đổi mô hình tổ chức sang công ty cổ phần và hoạt động theo cơ chế thị trường, doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ nhiều tổng công ty xây dựng lớn. Bên cạnh những thành tựu đạt được, Công ty vẫn bộc lộ những tồn tại về năng lực tài chính, trình độ công nghệ, nguồn nhân lực và kinh nghiệm lập hồ sơ dự thầu. Do đó, việc nghiên cứu các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu là đòi hỏi cấp thiết đối với sự phát triển của đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 3 nội dung:

  1. Trình bày một cách có hệ thống, qua đó làm sáng tỏ những vấn đề cơ bản của cạnh tranh đấu thầu trong lĩnh vực xây dựng.
  2. Đánh giá thực trạng, khả năng cạnh tranh đấu thầu xây lắp, qua đó tìm ra những ưu thế, thành tựu và những tồn tại trong công tác đấu thầu xây dựng của Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Xây dựng Số 7.
  3. Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao sức cạnh tranh đấu thầu xây dựng của Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Xây dựng Số 7 thời gian tới.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm 5 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Khái quát các vấn đề lý luận cơ bản về đấu thầu và khả năng cạnh tranh trong đấu thầu.
  2. Nghiên cứu về đấu thầu xây lắp, khái niệm nội dung công việc và thực trạng của đấu thầu tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Xây dựng Số 7 thông qua các số liệu thu thập được từ hoạt động kinh doanh của Công ty và số liệu thực tế từ tìm hiểu các tài liệu.
  3. Khảo sát các yếu tố khách quan và chủ quan tác động tới hoạt động cạnh tranh đấu thầu của Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Xây dựng Số 7, qua đó chỉ ra những ưu điểm, tồn tại và hạn chế của Công ty trong những năm vừa qua.
  4. Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu của Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Xây dựng Số 7 trong giai đoạn hiện nay.
  5. Hệ thống cơ bản về khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh, đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Xây dựng Số 7, trên cơ sở đó đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh trong đấu thầu của Công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động đấu thầu tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Xây dựng Số 7.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Xây dựng Số 7.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát và phân tích số liệu trong 4 năm (giai đoạn 2017 – 2020).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và lý luận quản lý kinh tế hiện hành:

  • Căn cứ pháp lý: Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 (khoản 12 Điều 4 quy định khái niệm đấu thầu), Luật Xây dựng, Luật Ngân sách, Luật Đầu tư công, Luật Thương mại, Luật Doanh nghiệp, Luật Dân sự cùng các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Hệ thống khái niệm và nguyên tắc: Xác định rõ bản chất của các chủ thể (nhà thầu, chủ đầu tư, bên mời thầu) và đối tượng (gói thầu, dự án). Bốn nguyên tắc nền tảng của công tác đấu thầu được nhấn mạnh gồm: cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.
  • Các hình thức lựa chọn nhà thầu: Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế (mời tối thiểu 03 nhà thầu), chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp (quy mô không quá 130% gói thầu tương tự đã ký trong vòng 12 tháng), chào hàng cạnh tranh (áp dụng cho gói thầu đơn giản, giá trị không quá 5 tỷ đồng), tự thực hiện (không chuyển nhượng từ 10% giá trị gói thầu trở lên hoặc trên 50 tỷ đồng), và tham gia thực hiện của cộng đồng.
  • Khung đánh giá năng lực cạnh tranh xây lắp: Phân loại theo 2 nhóm nhân tố ảnh hưởng:
    • Yếu tố chủ quan: Năng lực tài chính, nguồn nhân lực, cơ sở vật chất - thiết bị thi công, khả năng liên doanh liên kết, năng lực marketing, uy tín và kinh nghiệm dự thầu.
    • Yếu tố khách quan: Hệ thống pháp luật, quy mô gói thầu, chính sách tài chính - tiền tệ - giá cả - ưu đãi, đối thủ cạnh tranh, các điều kiện tự nhiên, văn hóa xã hội và khoa học kỹ thuật.
  • Tiêu thức đánh giá kết quả: Tỷ lệ trúng thầu về số lượng (số gói thầu trúng / số gói thầu tham gia) và giá trị (tổng giá trị trúng thầu / tổng giá trị dự thầu), năng lực kinh nghiệm, kỹ thuật thi công, tiến độ thực hiện và giá dự thầu.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp phân tích: Nghiên cứu, xem xét lại các kết quả thực tiễn trong quá khứ để rút ra các kết luận khoa học.
  • Phương pháp đối chiếu so sánh: Đưa ra các đối tượng có nét tương đồng để làm rõ sự khác biệt của chủ thể nghiên cứu.
  • Phương pháp tổng hợp vấn đề: Liên kết các luồng thông tin thu thập thành hệ thống thông tin đầy đủ, sâu sắc về hoạt động đấu thầu của doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo sản xuất kinh doanh, hồ sơ dự thầu, tài liệu lưu trữ nội bộ của Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Xây dựng Số 7 giai đoạn 2017–2020 và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về đấu thầu và khả năng cạnh tranh khi dự thầu gói thầu xây lắp

Chương 1 hệ thống hóa lý luận cơ bản về đấu thầu và cạnh tranh trong xây lắp. Tác giả phân tích 9 đặc điểm đặc thù của hoạt động đấu thầu:

  1. Cạnh tranh cao, số lượng người bán tham dự đông.
  2. Hàng hóa có giá trị lớn, số lượng nhiều hoặc yêu cầu kỹ thuật khắt khe.
  3. Tồn tại nhiều mức giá khác nhau (giá gói thầu, giá dự thầu, giá trúng thầu).
  4. Đối tượng mua sắm thường chưa xác định chính thức tại thời điểm phát hành hồ sơ.
  5. Quy định nhiều khoản đặt cọc và bảo đảm (bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng, bảo đảm tạm ứng vốn).
  6. Tiêu chí lựa chọn ưu tiên hàng đầu là kỹ thuật, chất lượng, tiến độ và điều kiện bảo hành.
  7. Là đối tượng điều chỉnh của nhiều đạo luật chuyên ngành.
  8. Đòi hỏi tính chuyên nghiệp cao, chịu sự thanh tra, kiểm tra thường xuyên.
  9. Hoạt động công khai dưới sự giám sát của cộng đồng.

Về bản chất cạnh tranh, tác giả phân loại 3 hình thức: cạnh tranh giữa người bán và người mua, cạnh tranh giữa những người mua với nhau, và cạnh tranh giữa những người bán với nhau. Quy trình tham gia dự thầu của nhà thầu xây lắp được khái quát thành 5 bước chuẩn mực:

  • Bước 1: Tìm kiếm thông tin về công trình cần đấu thầu.
  • Bước 2: Tham gia sơ tuyển (nếu có).
  • Bước 3: Chuẩn bị và lập hồ sơ dự thầu (khảo sát hiện trường, lập giải pháp kỹ thuật và giá thầu).
  • Bước 4: Nộp hồ sơ dự thầu và tham gia mở thầu.
  • Bước 5: Ký kết hợp đồng (nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng không quá 10% giá trị hợp đồng).

Chương 2: Thực trạng khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng của Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Xây dựng Số 7

Chương 2 trình bày chi tiết lịch sử 50 năm xây dựng, cơ cấu tổ chức, thực trạng tài chính và tổ chức hiện trường của Công ty.

Về lịch sử hình thành và phát triển:

  • Ngày 20/10/1970: Thành lập C4-D27 thuộc Phòng Công binh Quân khu Tả Ngạn, sau đó tách ra thành Xưởng 7 đóng tại Kiến An, Hải Phòng chuyên sản xuất cơ khí - mộc.
  • Cuối năm 1976: Trực thuộc Cục Kinh tế Quân khu.
  • Ngày 01/01/1988: Điều động về Sư đoàn 319 (đổi tên thành Công ty Xây dựng 319 vào ngày 03/4/1989).
  • Tháng 8/1993: Chuyển thành Xí nghiệp Cơ khí – Mộc 7 theo quyết định của Bộ Quốc phòng.
  • Ngày 22/4/1996: Chuyển đổi thành Xí nghiệp 7 thuộc Công ty XD 319 theo Quyết định số 564/QĐ-BQP, mở rộng sang xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, rà phá bom mìn.
  • Ngày 04/3/2010: Chuyển đổi thành Chi nhánh Công ty TNHH MTV 319 - Xí nghiệp 7 theo Quyết định số 606/QĐ-BQP.
  • Ngày 23/8/2011: Thành lập Tổng công ty 319 theo Quyết định số 3037/QĐ-BQP.
  • Ngày 10/12/2011: Hợp nhất Xí nghiệp 7 cùng các Xí nghiệp 19, 359, 487, Vạn Chánh, TK21 và Công ty Sông Hồng thành Công ty TNHH MTV Duyên Hải theo Quyết định số 4798/QĐ-BQP.
  • Ngày 17/01/2019: Cổ phần hóa thành Tổng công ty Duyên Hải – CTCP theo Quyết định số 5919/QĐ-BQP ngày 29/12/2017; đơn vị đổi tên thành Chi nhánh Tổng công ty Duyên Hải – CTCP – Xí nghiệp 7.
  • Ngày 17/08/2020: Chính thức chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Xây dựng Số 7.

Thành tích và công trình tiêu biểu: Công ty có 7 công trình đạt chất lượng cao được Bộ Xây dựng và Công đoàn ngành tặng Huy chương Vàng; 2 công trình gắn biển chào mừng ngày Giải phóng Hải Phòng. Doanh thu tăng từ 1 tỷ đồng (năm 1992) lên 169,4 tỷ đồng (năm 2013), tốc độ tăng trưởng bình quân 5-10%/năm. Các dự án lớn gồm: Đường xuyên đảo Cô Tô, Đường xuyên đảo Hải Phòng - Cát Bà, Gói thầu R5 Đường Cầu Rào - Đồ Sơn, Hội trường Công an TP Hải Phòng, Trụ sở UBND huyện Bạch Long Vĩ, Khán đài Trường Sĩ quan Lục quân I, Bệnh viện 7/Quân khu 3, hồ chứa nước Cô Tô, Ngọc Vừng...

Chỉ tiêu tài chính năm 2017 Giá trị (triệu đồng) / Tỷ lệ
Doanh thu trước thuế 432.939
Lợi nhuận sau thuế 7.471
Tài sản ngắn hạn 297.118
Tổng tài sản phải trả 288.705
Tổng nợ ngắn hạn 262.705
Tỷ suất thanh toán hiện hành 1,08 lần

Văn bản ghi nhận doanh thu của Công ty có dấu hiệu giảm dần trong giai đoạn khảo sát. Tỷ suất thanh toán hiện hành các năm 2017, 2019, 2020 đạt trên 1 lần (đảm bảo khả năng thanh toán nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn), riêng năm 2018 tỷ suất nhỏ hơn 1 cho thấy áp lực tài chính ngắn hạn.

Về nhân sự và tổ chức:

  • Tổng quân số chính thức: 117 người.
  • Trình độ học vấn: Đại học 68 người (gồm 56 kỹ sư, 25 cử nhân theo cơ cấu ngành), Cao đẳng 25 người, Trung cấp 12 người, Sơ cấp 15 người, thợ bậc cao 80 người.
  • Tổ chức chính trị - xã hội: Đảng bộ cơ sở gồm 2 cấp, Đảng ủy 06 đồng chí, 11 chi bộ với 80 đảng viên. Công đoàn cơ sở có 120 đoàn viên (07 tổ), Đoàn thanh niên có 40 đoàn viên (04 chi đoàn), Hội phụ nữ có 30 hội viên (04 tổ).
  • Bộ máy tổ chức: Chủ tịch HĐQT, Giám đốc, Văn phòng, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật, Phòng Tổ chức - Hành chính, các Đội Xây dựng (7.1, 7.2, 7.4, 7.5, 7.6, 7.8, 7.9) và Ban Điều hành Dự án Trọng điểm.
  • Quy trình hiện trường: Chỉ huy trưởng công trình phụ trách các bộ phận chức năng (Kỹ thuật thi công, Chất lượng - trắc đạc, Kế hoạch - hành chính, Thiết bị - bảo vệ, An toàn lao động - vật tư) và các tổ đội thi công (nề, bê tông, ván khuôn cốt thép, điện nước, sơn hoàn thiện, cơ khí hàn, cơ giới). Công tác quản lý duy trì họp rút kinh nghiệm hàng ngày, giao ban tuần có tư vấn giám sát, ghi nhật ký công trường và gửi kế hoạch tháng kế tiếp cho chủ đầu tư vào cuối mỗi tháng.

Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu nâng cao khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng của Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Xây dựng Số 7

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao sức cạnh tranh theo định hướng phát triển của Công ty:

  1. Nâng cao năng lực nội tại:
  • Nâng cao năng lực tài chính: Quản lý dòng tiền, cơ cấu vốn lưu động, cải thiện tỷ suất thanh toán ngắn hạn nhằm đáp ứng các yêu cầu kiểm tra tài chính trong hồ sơ mời thầu.
  • Nâng cao năng lực nguồn nhân lực: Đào tạo bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ kỹ sư, cử nhân; nâng cao tay nghề cho thợ bậc cao; xây dựng chính sách thu hút nhân lực trẻ có trình độ.
  • Nâng cao năng lực máy móc thiết bị: Đầu tư mua sắm bổ sung máy móc thi công tiên tiến, lập kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ để đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của công trình.
  • Nâng cao uy tín doanh nghiệp: Thực hiện nghiêm túc cam kết về tiến độ, chất lượng và an toàn lao động, xây dựng hình ảnh thương hiệu đối với các chủ đầu tư.
  1. Hoàn thiện công tác lập Hồ sơ dự thầu (HSDT):
  • Đổi mới và hoàn thiện công tác Marketing: Thu thập, phân tích thông tin dự án, nghiên cứu đối thủ cạnh tranh để chủ động tham gia các gói thầu phù hợp.
  • Hoàn thiện kỹ thuật xây dựng HSDT: Lập biện pháp tổ chức thi công khoa học, bố trí mặt bằng hợp lý, bảo đảm vệ sinh môi trường và an toàn lao động.
  • Điều chỉnh giá dự thầu: Tính toán chính xác định mức nguyên vật liệu, nhân công, ca máy; xây dựng giá bỏ thầu hợp lý nhằm đảm bảo tính cạnh tranh nhưng không gây thua lỗ hoặc vi phạm quy định phá giá.
  • Kiểm soát chất lượng, công nghệ và tiến độ: Đề xuất giải pháp công nghệ thi công hiện đại, cam kết tiến độ rút ngắn nhưng có tính khả thi cao.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể sau:

  • Tổng hợp bức tranh toàn diện về lịch sử 50 năm và các mốc chuyển đổi cơ cấu sở hữu của Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Xây dựng Số 7 từ đơn vị quân đội sang công ty cổ phần đại chúng.
  • Phản ánh trung thực thực trạng tài chính năm 2017 (doanh thu trước thuế 432.939 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế 7.471 triệu đồng, hệ số thanh toán 1,08) cùng hiện trạng cơ cấu nhân sự gồm 117 cán bộ, 80 thợ bậc cao và 80 đảng viên.
  • Làm rõ mô hình tổ chức hiện trường và cơ chế vận hành từ ban chỉ huy công trường đến các tổ đội chuyên môn.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp gắn với thực tiễn lập hồ sơ dự thầu, quản trị chi phí và nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp xây lắp sau cổ phần hóa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu thống kê tài chính chi tiết trong văn bản tập trung chủ yếu vào năm 2017; các chỉ tiêu của giai đoạn 2018–2020 chỉ được phân tích dưới dạng nhận định xu hướng tổng quát, chưa có đầy đủ bảng số liệu chi tiết từng năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát định lượng chuỗi dữ liệu nhiều năm sau cổ phần hóa (từ 2020 trở đi), đồng thời nghiên cứu sâu hơn về tác động của hình thức đấu thầu qua mạng đối với các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên ngành Đấu thầu, Kinh tế đầu tư, Quản lý dự án xây dựng, Quản trị kinh doanh; cán bộ quản lý và nhân viên phòng kỹ thuật - đấu thầu tại các doanh nghiệp xây dựng.
  • Nội dung tham khảo giá trị: Khung lý luận về 9 đặc điểm đấu thầu và 7 hình thức lựa chọn nhà thầu (Chương 1); mô hình phân nhiệm ban chỉ huy công trường và tổ chức thi công thực địa (Chương 2); phương pháp tiếp cận điều chỉnh giá dự thầu và xây dựng biện pháp thi công trong HSDT (Chương 3).

Câu hỏi thường gặp

  1. Tiền thân của Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Xây dựng Số 7 là đơn vị nào? Công ty có tiền thân là đơn vị C4-D27 thuộc Phòng Công binh Quân khu Tả Ngạn, thành lập ngày 20/10/1970, sau đó tách ra thành Xưởng 7 đóng tại Kiến An, Hải Phòng với nhiệm vụ ban đầu là sản xuất cơ khí - mộc phục vụ doanh trại quân đội.

  2. Cơ cấu tổ chức bộ máy và nhân sự của Công ty tại thời điểm khảo sát gồm những gì? Công ty có tổng quân số chính thức 117 người, gồm 68 đại học (56 kỹ sư, 25 cử nhân), 25 cao đẳng, 12 trung cấp, 15 sơ cấp và 80 thợ bậc cao. Về tổ chức Đảng, đơn vị có Đảng bộ cơ sở 2 cấp, 11 chi bộ với 80 đảng viên.

  3. Tình hình tài chính năm 2017 của Công ty đạt kết quả ra sao? Năm 2017, doanh thu trước thuế của Công ty đạt 432.939 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 7.471 triệu đồng, tài sản ngắn hạn đạt 297.118 triệu đồng, tổng nợ ngắn hạn là 262.705 triệu đồng và tỷ suất thanh toán hiện hành đạt 1,08 lần.

  4. Mô hình tổ chức tại công trường của Công ty gồm những bộ phận chức năng nào? Ban chỉ huy công trường đứng đầu là Chỉ huy trưởng, chỉ đạo trực tiếp 5 vị trí chuyên trách: Kỹ sư kỹ thuật thi công, Cán bộ phụ trách chất lượng - trắc đạc, Kỹ sư kế hoạch - hành chính kế toán, Quản lý thiết bị - bảo vệ, Kỹ sư an toàn lao động - vật tư; cùng các tổ đội thi công (nề, bê tông, ván khuôn cốt thép, điện nước, sơn hoàn thiện, cơ khí hàn, cơ giới).

  5. Tác giả đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện Hồ sơ dự thầu? Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp lập HSDT gồm: đổi mới công tác marketing thông tin thầu; hoàn thiện giải pháp kỹ thuật thi công và an toàn môi trường; tính toán tối ưu hóa giá dự thầu; và cam kết kiểm soát chất lượng, công nghệ cùng tiến độ thi công.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Trà My đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về đấu thầu và năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp theo Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13. Đề tài phản ánh chi tiết lịch sử 50 năm phát triển, cơ cấu tổ chức, thực trạng nhân sự, tài chính và quy trình thi công hiện trường của Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Xây dựng Số 7 trong giai đoạn 2017–2020. Trên cơ sở nhận diện các rào cản sau cổ phần hóa, công trình đã đề xuất hệ thống giải pháp thiết thực từ củng cố nguồn lực nội tại đến hoàn thiện kỹ thuật lập hồ sơ và định giá dự thầu, đóng góp tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác quản trị đấu thầu xây lắp.