Nâng cao năng lực cạnh tranh marketing của các siêu thị điện máy trên thị trường Hà Nội

Khám phá các chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh marketing cho siêu thị điện tại thị trường Hà Nội, tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh.

Trường đại học

Trường Đại học Thương Mại

Chuyên ngành

Marketing

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án
187
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài luận án

Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án

Về doanh nghiệp bán lẻ, siêu thị bán lẻ và chuỗi cung ứng hàng điện máy

Về năng lực cạnh tranh

Về marketing thương mại bán lẻ

Về chính sách Quản lý Nhà nước với cạnh tranh

Về năng lực cạnh tranh marketing

Khoảng trống nghiên cứu

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Dự kiến đóng góp mới của luận án

Kết cấu luận án

1. Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về năng lực cạnh tranh marketing của doanh nghiệp bán lẻ nói chung và siêu thị điện máy nói riêng

1.1. Một số khái niệm và lý luận căn bản

1.1.1. Thị trường và siêu thị điện máy

1.1.2. Quan niệm quản trị marketing dựa trên giá trị

1.1.3. Năng lực doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh doanh nghiệp

1.2. Khái niệm các giả thuyết mô hình và bộ thang đo nghiên cứu lý thuyết về năng lực cạnh tranh marketing của DN/STĐM

1.2.1. Khái niệm, thực chất và vị thế năng lực cạnh tranh marketing của DN/STĐM

1.2.2. Cơ sở lý thuyết và các giả thuyết nghiên cứu

1.2.3. Xác lập mô hình nghiên cứu lý thuyết của các năng lực canh tranh marketing thành phần và năng lực cạnh tranh marketing tổng lực của DN/STĐM

1.2.4. Thiết kế và phát triển bộ thang đo nghiên cứu lý thuyết

1.3. Các tiêu chí đánh giá và yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh marketing của siêu thị điện máy trên địa bàn một địa phương

1.3.1. Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh marketing của siêu thị điện máy

1.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh marketing của STĐM

2. Chƣơng 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh marketing của các siêu thị điện máy trên thị trƣờng Hà Nội

2.1. Tổng quan thị trường và ngành điện máy Hà Nội

2.1.1. Đặc điểm môi trường marketing TP

2.1.2. Khái quát mặt hàng bán lẻ điện máy trên thị trường Hà Nội

2.1.3. Khái quát đặc điểm nhu cầu và hành vi mua hàng điện máy người tiêu dùng trên thị trường Hà Nội

2.1.4. Khái quát ngành bán lẻ và chuỗi cung ứng hàng điện máy trên thị trường Hà Nội

2.1.5. Tổng quan quá trình phát triển phân loại các siêu thị điện máy trên thị trường Hà Nội

2.2. Mô tả phương pháp kiểm định để xác lập mô hình nghiên cứu thực tế năng lực cạnh tranh marketing của các siêu thị điện máy trên thị trường Hà Nội

2.2.1. Quy trình và tiêu chuẩn kiểm định mô hình, thang đo lý thuyết

2.2.2. Mô tả mẫu điều tra nghiên cứu định tính và định lượng

2.2.3. Kết quả kiểm định thang đo, mô hình nghiên cứu lý thuyết năng lực cạnh tranh marketing của các siêu thị điện máy trên thị trường Hà Nội

2.3. Phân tích thống kê mô tả thực trạng năng lực cạnh tranh marketing của các siêu thị điện máy trên địa bàn TP

2.3.1. Về năng lực cạnh tranh marketing chiến lược

2.3.2. Về năng lực cạnh tranh marketing chiến thuật

2.3.3. Về năng lực cạnh tranh marketing động

2.3.4. Về năng lực cạnh tranh marketing tổng lực

2.4. Đánh giá chung thực trang và nguyên nhân các hạn chế tồn tại

2.4.1. Những điểm mạnh, ưu thế năng lực cạnh tranh marketing

2.4.2. Những hạn chế, điểm yếu năng lực cạnh tranh marketing

2.4.3. Những nguyên nhân của hạn chế tồn tại

3. Chƣơng 3: Một số quan điểm v giải ph p chủ yếu nhằm n ng cao năng lực cạnh tranh marketing của c c si u thị điện m tr n thị trƣờng Nội giai đoạn đến 2 25

3.1. Nhận dạng các cơ hội, thách thức và quan điểm nâng cao năng lực cạnh tranh marketing của các siêu thị điện máy trên thị trường Thành phố Hà Nội đến 2025

3.1.1. Cơ hội nâng cao năng lực cạnh tranh marketing với Siêu thị điện máy

3.1.2. Thách thức nâng cao năng lực cạnh tranh marketing với Siêu thị điện máy

3.1.3. Định hướng phát triển hệ thống siêu thị bán lẻ nói chung và siêu thị điện máy nói riêng đến 2025 tầm nhìn đến 2030

3.1.4. Quan điểm nâng cao năng lực canh tranh marketing cho các siêu thị điện máy trên thị trường TP. Hà Nội giai đoạn đến 2025

3.2. Nhận dạng cơ sở để xác lập năng lực marketing cốt lõi cho các siêu thị điện máy trên thị trường Hà Nội giai đoạn đến 2025

3.3. Nhóm giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh marketing chiến lược

3.3.1. Đổi mới cơ chế vận hành hệ thống marketing của DN/STĐM

3.3.2. Hoàn thiện tổ chức marketing và phát triển năng lực marketing cốt lõi

3.3.3. Hoàn thiện quản trị năng lực marketing khác biệt

3.4. Nhóm giải pháp nâng cao năng lực marketing động

3.5. Nhóm giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh marketing chiến thuật

3.5.1. Nâng cấp năng lực marketing mặt hàng bán lẻ

3.5.2. Nâng cao năng lực marketing giá bán lẻ

3.5.3. Nâng cấp năng lực marketing chất lượng dịch vụ khách hàng

3.5.4. Nâng cấp năng lực marketing địa điểm, bầu không khí và hình ảnh thương hiệu Siêu thị điện máy

3.5.5. Nâng cao năng lực marketing truyền thông trưng bày chào hàng tại siêu thị

3.6. Nhóm giải pháp nâng cao năng lực lãnh đạo, quản trị tổ chức marketing DN/STĐM như là một chỉnh thể

3.7. Kiến nghị đối với các cơ quan quản lý Nhà nước với phát triển siêu thị điện máy Việt Nam

3.7.1. Về chính sách kiểm soát nhu cầu kinh tế với nhà bán lẻ điện máy nước ngoài

3.7.2. Về chính sách quy hoạch phát triển mạng lưới siêu thị điện máy

3.7.3. Về chính sách thu hút nhà đầu tư Việt lớn vào phát triển siêu thị điện máy hiện đại

3.7.4. Về chính sách hỗ trợ phát triển năng lực cạnh tranh các doanh nghiệp, sản phẩm điện máy sản xuất trong nước và quy định tỉ lệ tối thiểu, yêu cầu trưng bày hàng điện máy made in và made by Việt Nam trong các siêu thị điện máy

3.7.5. Về chính sách hỗ trợ và khuyến khích phong trào “Người Việt ưu tiên dùng hàng Việt chất lượng cao”

3.7.6. Về chính sách quản lý thị trường, quản lý hàng điện máy nhập khẩu và bảo vệ quyền lợi người tiêu dung và nhà sản xuât trong nước

DANH MỤC CÁC BÀI BÁO KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về năng lực cạnh tranh marketing của siêu thị điện máy

Năng lực cạnh tranh marketing của các siêu thị điện máy tại Hà Nội đang trở thành một chủ đề nóng trong bối cảnh thị trường bán lẻ ngày càng phát triển. Các siêu thị điện máy không chỉ phải đối mặt với sự cạnh tranh từ các đối thủ trong nước mà còn từ các doanh nghiệp nước ngoài. Việc nâng cao năng lực cạnh tranh marketing là yếu tố quyết định để tồn tại và phát triển trong môi trường kinh doanh đầy thách thức này.

1.1. Định nghĩa năng lực cạnh tranh marketing trong ngành điện máy

Năng lực cạnh tranh marketing được hiểu là khả năng của siêu thị điện máy trong việc thu hút và giữ chân khách hàng thông qua các chiến lược marketing hiệu quả. Điều này bao gồm việc phát triển sản phẩm, định giá, phân phối và truyền thông phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng.

1.2. Tầm quan trọng của năng lực cạnh tranh trong ngành bán lẻ

Năng lực cạnh tranh không chỉ giúp siêu thị điện máy tăng trưởng doanh thu mà còn tạo ra lợi thế bền vững trong thị trường. Các siêu thị cần phải hiểu rõ về thị trường và khách hàng để có thể đưa ra các chiến lược marketing phù hợp.

II. Thách thức trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh marketing

Các siêu thị điện máy tại Hà Nội đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh marketing. Sự gia tăng của các đối thủ cạnh tranh, đặc biệt là từ các doanh nghiệp nước ngoài, đã tạo ra áp lực lớn lên các siêu thị trong nước. Việc nhận diện và giải quyết các thách thức này là rất cần thiết.

2.1. Cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trong và ngoài nước

Sự xuất hiện của các siêu thị điện máy nước ngoài với nguồn lực tài chính mạnh mẽ và kinh nghiệm quản lý đã tạo ra áp lực lớn cho các siêu thị trong nước. Điều này đòi hỏi các siêu thị phải cải thiện chất lượng dịch vụ và sản phẩm để thu hút khách hàng.

2.2. Xu hướng tiêu dùng thay đổi nhanh chóng

Người tiêu dùng ngày càng có yêu cầu cao hơn về chất lượng sản phẩm và dịch vụ. Các siêu thị điện máy cần phải nắm bắt kịp thời các xu hướng tiêu dùng để điều chỉnh chiến lược marketing của mình.

III. Phương pháp nâng cao năng lực cạnh tranh marketing cho siêu thị điện máy

Để nâng cao năng lực cạnh tranh marketing, các siêu thị điện máy cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Những phương pháp này không chỉ giúp cải thiện hình ảnh thương hiệu mà còn gia tăng sự hài lòng của khách hàng.

3.1. Đổi mới công nghệ trong marketing

Việc áp dụng công nghệ mới trong marketing như quảng cáo trực tuyến và truyền thông xã hội có thể giúp siêu thị điện máy tiếp cận khách hàng một cách hiệu quả hơn. Công nghệ cũng giúp tối ưu hóa quy trình bán hàng và dịch vụ khách hàng.

3.2. Tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng

Cải thiện trải nghiệm khách hàng tại siêu thị điện máy thông qua việc nâng cao chất lượng dịch vụ và tạo ra môi trường mua sắm thân thiện sẽ giúp thu hút và giữ chân khách hàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về năng lực cạnh tranh marketing

Nghiên cứu cho thấy rằng việc nâng cao năng lực cạnh tranh marketing đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho các siêu thị điện máy tại Hà Nội. Các siêu thị đã áp dụng nhiều chiến lược khác nhau để cải thiện vị thế của mình trên thị trường.

4.1. Kết quả từ các chiến lược marketing đã áp dụng

Nhiều siêu thị điện máy đã ghi nhận sự tăng trưởng doanh thu và lượng khách hàng nhờ vào việc áp dụng các chiến lược marketing hiệu quả. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc đầu tư vào marketing.

4.2. Phân tích các yếu tố thành công

Các yếu tố như chất lượng sản phẩm, dịch vụ khách hàng và chiến lược giá cả đã đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh marketing của các siêu thị điện máy.

V. Kết luận và tương lai của năng lực cạnh tranh marketing

Năng lực cạnh tranh marketing của các siêu thị điện máy tại Hà Nội đang có nhiều cơ hội phát triển trong tương lai. Tuy nhiên, để duy trì và nâng cao vị thế cạnh tranh, các siêu thị cần tiếp tục đổi mới và cải tiến.

5.1. Dự báo xu hướng phát triển trong ngành điện máy

Dự báo rằng ngành điện máy sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ với sự gia tăng của công nghệ và nhu cầu tiêu dùng. Các siêu thị cần chuẩn bị sẵn sàng để thích ứng với những thay đổi này.

5.2. Khuyến nghị cho các siêu thị điện máy

Các siêu thị điện máy nên tập trung vào việc cải thiện chất lượng dịch vụ và sản phẩm, đồng thời áp dụng các công nghệ mới để nâng cao trải nghiệm khách hàng.

09/07/2025
Nâng cao năng lực cạnh tranh marketing của các siêu thị điện trên thị trường hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về năng lực cạnh tranh marketing của doanh nghiệp bán lẻ nói chung và siêu thị điên máy nói riêng Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh marketing của các siêu thị điện máy trên thị trường Hà Nội Chương 3: Một số quan điểm và giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh marketing của các siêu thị điện máy trên thị trường Hà Nội giai đoạn đến 2025. 13 Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về năng lực cạnh tranh marketing của doanh nghiệp bán lẻ nói chung và siêu thị điện máy nói riêng. Một số khái niệm và lý luận căn bản 1. Thị trƣờng và siêu thị điện máy Quản trị MKT khái niệm thị trường thực tế và trực quan sinh động hơn.

Các chuyên gia MKT sử dụng thuật ngữ thị trường để bao hàm các nhóm KH khác nhau. Họ xem người bán như là nhân tố cấu thành ngành, và người mua như là nhân tố cấu thành thị trường. Họ nói về các thị trường nhu cầu (thị trường ăn kiêng), thị trường sản phẩm (thị trường giày dép), thị trường nhân khẩu học (thị trường trẻ) và thị trường địa lý ‎(thị trường Trung Quốc); hoặc mở rộng khái niệm nhằm bao hàm các thị trường bầu cử, thị trường nhân lực, thị trường showbiz…) 1. Thị trường bán lẻ hàng hoá theo tiếp cận marketing Theo Kotler và Keller (2015) [13], nhà nghiên cứu về ngành tiếp thị nổi tiếng trên thế giới, khái niệm bán lẻ được định nghĩa trong cuốn “Quản trị Marketing” như sau: “Bán lẻ là mọi hoạt động nhằm bán các sản phẩm là hàng hoá hoặc dịch vụ trực tiếp cho NTD cuối cùng để họ sử dụng cho cá nhân, không mang tính thương mại”.

Theo đó bất cứ tổ chức bao gồm NSX, nhà bán buôn hoặc nhà bán lẻ bán cho NTD cuối cùng đều làm chức năng bán lẻ; bất kể sản phẩm là hàng hoá hay dịch vụ được bán thông qua người bán, qua thư tín, điện thoại, máy bán hàng tự động, bán qua thương mại điện tử hoặc bất cứ chúng được bán ở đâu dù là trên đường phố, trong cửa hàng hoặc tại nhà của KH (Goworek và McGoldrick, 2015).  Khái ni m Thị trường bán lẻ là nơi mà các nhà bán lẻ và NTD thực hiện các hoạt động mua bán. Trong đó, khái niệm cung bán lẻ ở đây bao gồm tất cả các tổ chức hay cá nhân mua hàng hoá bán lại với mục đích kiếm lời; cầu bán lẻ là những NTD cuối cùng, có nhu cầu về hàng hoá và dịch vụ (Kotler, 2007)  Đặ ểm Hàng hoá được bán trực tiếp, thẳng đến tay NTD cuối cùng không phục vụ cho mục đích kinh doanh hay bất cứ mục đích thương mại nào khác mà chỉ để phục vụ mục đích tiêu dùng. Đây là một trong những đặc trưng cơ bản nhất của thị trường hàng hoá bán lẻ.

Người mua hàng sẽ là NTD cuối cùng. Hàng hoá một khi được định giá và định khối lượng giữa người bán và người mua sẽ không có cơ hội quay lại thị trường nữa, kết thúc vòng luân chuyển hàng hoá. 14 Tính chất đa dạng của thị trường bán lẻ thể hiện qua các khía cạnh về thương hiệu hàng hoá khác nhau, chủng loại, sản phẩm từ thông thường đến cao cấp, thời hạn sử dụng từ ngắn ngày đến dài ngày đáp ứng được nhu cầu của tất cả các đối tượng khách hàng. Sản phẩm tại các điểm bán lẻ: Có thể là hình thức chuyên kinh doanh về một mặt hàng, hoặc kinh doanh một tập hợp các mặt hàng, chẳng hạn như hình thức bán lẻ tại các siêu thị số mặt hàng có thể lên tới hàng nghìn loại sản phẩm từ hàng trăm NSX.

Khách hàng có thể mua rất nhiều loại sản phẩm chỉ tại một điểm kinh doanh.  Phân loại Bán lẻ thông qua cửa hàng: Đối với hình thức bán lẻ thông qua các cửa hàng có thể phân loại căn cứ vào chủng loại hàng hoá kinh doanh: Gồm các cửa hàng chuyên doanh, siêu thị, các cửa hàng bách hoá tổng hợp, các cửa hàng phục vụ nhu cầu thường ngày; căn cứ vào sự quan tâm về giá của các nhà bán lẻ có thể chia thành: Các cửa hàng hạ giá, bán hàng theo mẫu, bán lẻ lộng giá; căn cứ vào mức độ dịch vụ mà nhà bán lẻ cung cấp có thể phân loại thành: Cửa hàng bán lẻ tự phục vụ, bán lẻ tự chọn, bán lẻ phục vụ hạn chế, bán lẻ phục vụ đầy đủ. Bán lẻ không thông qua cửa hàng: là hình thức bán lẻ hàng hoá không thông qua các cửa hàng, thay vào đó là bán hàng thông qua: máy bán hàng tự động, qua điện thoại, qua thương mại điện tử hay bán lẻ phục vụ trực tiếp tại nhà. Xét theo kênh phân phối: có thể phân loại thị trường bán lẻ thành 2 kênh phân phối đó là phân phối truyền thống và phân phối hiện đại (Mai Thanh Lan và các cộng sự, 2015).

 Vai trò trong nền kinh t xã hội hi n nay Thị trường bán lẻ đang là một trong những yếu tố quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế xã hội hiện nay, cụ thể biểu hiện qua một số khía cạnh như sau: Thứ nhất, thị trường bán lẻ là cầu nối quan trọng giữa NSX tới tay NTD. Thứ hai, thị trường bán lẻ là kênh cung cấp thông tin từ NSX đến NTD và ngược lại phản hồi thông tin từ NTD tới NSX. Thứ ba, thị trường bán lẻ là công cụ phản ánh tình hình sản xuất kinh doanh và mức sống của dân cư trong xã hội hiện nay. Thứ tư, thị trường bán lẻ giúp Nhà nước xây dựng những chính sách phát triển kinh tế và định hướng trong tiêu dùng.

Thứ năm, thị trường bán lẻ là yếu tố giữ vai trò quan trọng trong quá trình tái sản xuất mở rộng xã hội. Siêu thị bán lẻ và siêu thị bán lẻ hàng điện máy  Siêu th bán lẻ Một cách tổng quát, cơ sở kinh doanh thương mại được gọi là siêu thị nếu có địa điểm kinh doanh phù hợp với quy hoạch phát triển mạng lưới thương mại của tỉnh, thành phố và có quy mô, trình độ tổ chức kinh doanh đáp ứng được cái quy chuẩn cơ bản của một trong ba hạng theo phân loại của quy định (Quyết định số 1371/2004/QĐ-BTM ngày 24/09/2004) dưới đây:  Siêu thị hạng I Áp dụng đối với các siêu thị kinh doanh tổng hợp: Có diện tích từ 5.000 m2 trở lên; có danh mục hàng hoá từ 20.000 tên hàng trở lên; Có công trình kiến trúc đảm bảo an toàn, thẩm mỹ, đầy đủ các chức năng về phòng cháy chữa cháy, vệ sinh,…; Có hệ thống kho và các thiết bị bảo quản, sơ chế, đóng gói, bán hàng, thanh toán và quản lý kinh doanh tiên tiến, hiện đại. Áp dụng với các siêu thị chuyên doanh: Tiêu chuẩn diện tích từ 1000 m2 trở lên, các tiêu chuẩn khách như siêu thị kinh doanh tổng hợp.  Siêu thị hạng II Áp dụng đối với siêu thị kinh doanh tổng hợp: Có diện tích từ 2000 m2 trở lên; có danh mục hàng hoá từ 10.000 tên hàng trở lên; Có công trình kiến trúc đảm bảo an toàn, thẩm mỹ, đầy đủ các chức năng về phòng cháy chữa cháy, vệ sinh,…; Có hệ thống kho và các thiết bị bảo quản, sơ chế, đóng gói, bán hàng, thanh toán và quản lý kinh doanh tiên tiến, hiện đại.

Áp dụng đối với các siêu thị chuyên doanh: Tiêu chuẩn diện tích từ 500 m2 trở lên, tiêu chuẩn danh mục hàng hoá từ 1000 tên hàng trở lên, các tiêu chuẩn khác như siêu thị kinh doanh tổng hợp.  Siêu thị hạng III Áp dụng đối với siêu thị kinh doanh tổng hợp: Có diện tích từ 500 m2 trở lên; có danh mục hàng hoá từ 4.000 tên hàng trở lên; Có công trình kiến trúc đảm bảo an toàn, thẩm mỹ, đầy đủ các chức năng về phòng cháy chữa cháy, vệ sinh,…; Có hệ thống kho và các thiết bị bảo quản, sơ chế, đóng gói, bán hàng, thanh toán và quản lý kinh doanh tiên tiến, hiện đại. Áp dụng đối với các siêu thị chuyên doanh: Tiêu chuẩn diện tích từ 250 m2 trở lên, tiêu chuẩn danh mục hàng hoá từ 500 tên hàng trở lên, các tiêu chuẩn khác như siêu thị kinh doanh tổng hợp. 16  Siêu th bán lẻ hàng n máy Siêu thị điện máy (bán lẻ hàng điện máy) là mô hình bán lẻ chuyên biệt kinh doanh các mặt hàng có cùng tính chất liên quan đến máy, điện tử, có thể kể đến các mặt hàng như: tủ lạnh, máy giặt, điều hoà, bếp điện,…Các mặt hàng có thể là của nhiều hãng khác nhau tuy nhiên cùng hướng đến một phân khúc thị trường cụ thế và một nhóm đối tượng khách hàng nhất định.

Những nhà kinh doanh cung cấp các dịch vụ điện máy để thoả mãn nhu cầu về điện máy của KH như phân phối, tín dụng, dịch vụ khách hàng (DVKH), đặt hàng qua thư, máy tính,… Các STĐM có khả năng duy trì sự hiện diện quảng cáo ở mức độ cao bằng việc tập trung ngân sách dành cho quảng cáo và xúc tiến bán hàng một cách hiệu quả vào nhóm các phân khúc KH mục tiêu. Quan niệm quản trị marketing dựa trên giá trị Quan niệm quản trị MKT dựa trên giá trị được xác lập từ 04 khái niệm cốt lõi sau: 1. Giá trị và sự thỏa mãn khách hàng Những nghiên cứu thực chứng và học thuật thời gian qua đã chỉ ra rằng, trong bối cảnh phải đối diện với càng nhiều những lựa chọn thương hiệu và sản phẩm, giá bán và nhà cung cấp (NCC), các khách hàng trên cơ sở đánh giá xem sản phẩm và chào hàng thị trường nào cung ứng giá trị tốt nhất, đáp ứng cao nhất về giá trị và sự thỏa mãn của cá nhân để quyết định mua và xác suất mua lặp lại. Trong đó, tổng giá trị khách hàng là một tập các lợi ích mà KH nhận được từ một chào hàng thị trường; tổng chi phí khách hàng là một tập các chi phí mà KH phải bỏ ra trong tìm kiếm, đánh giá, dành được, sử dụng và loại bỏ sản phẩm/dịch vụ (SP/DV) từ chào hàng thị trường đó.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về sự phát triển công nghiệp tại thành phố Cần Thơ, với mục tiêu đến năm 2020. Nó nêu bật những thách thức và cơ hội trong việc thúc đẩy ngành công nghiệp, đồng thời đề xuất các giải pháp cụ thể để nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức cải thiện hiệu quả hoạt động sản xuất và dịch vụ, từ đó góp phần vào sự phát triển kinh tế địa phương.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Phát triển công nghiệp phụ trợ trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá ở việt nam, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về vai trò của ngành công nghiệp phụ trợ trong sự phát triển chung. Ngoài ra, tài liệu Luận văn nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại việt nam trong điều kiện hội nhập cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách các ngân hàng có thể cải thiện vị thế của mình trong bối cảnh hội nhập kinh tế. Cuối cùng, tài liệu Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu của công ty cổ phần may trường giang sẽ cung cấp những giải pháp cụ thể cho các doanh nghiệp trong ngành dệt may, giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về các chiến lược phát triển trong lĩnh vực này.