Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại, hoạt động ngoại thương đóng vai trò là cầu nối quan trọng giữa nền kinh tế quốc gia với thị trường toàn cầu. Đối với Việt Nam, ngành dệt may giữ vị trí then chốt trong cơ cấu kinh tế quốc dân, vừa giải quyết việc làm cho lượng lớn lao động xã hội, vừa tạo nguồn thu ngoại tệ phục vụ quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước. Tuy nhiên, sự biến động của kinh tế thế giới cùng yêu cầu khắt khe từ các thị trường nhập khẩu đặt ra nhiều thách thức cho các doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu hàng may mặc trong nước.
Công ty Cổ phần May Trường Giang là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực may mặc xuất khẩu tại tỉnh Quảng Nam. Hoạt động xuất khẩu các sản phẩm may mặc là mảng kinh doanh chủ đạo, đóng góp vào kim ngạch xuất khẩu chung của địa phương. Nhằm duy trì thị phần, mở rộng thị trường đối tác nước ngoài và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong bối cảnh cạnh tranh, tác giả Cao Thị Thu Hiệp đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu của Công ty Cổ phần May Trường Giang".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ chính:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản và cơ sở khoa học về hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp.
- Khảo sát, phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty Cổ phần May Trường Giang trong giai đoạn 2013–2015.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu của công ty dựa trên cơ sở lý luận, kết quả phân tích thực tiễn và định hướng phát triển của ngành dệt may.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình và hiệu quả hoạt động xuất khẩu hàng may mặc.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần May Trường Giang, địa chỉ tại số 239 Huỳnh Thúc Kháng, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam.
- Phạm vi thời gian: Số liệu và thông tin thực tế được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật thương mại, các lý thuyết kinh tế quốc tế và hệ thống công cụ phân tích kinh doanh:
- Khái niệm và cơ sở pháp lý: Vận dụng định nghĩa xuất khẩu hàng hóa theo Điều 28, Mục 1, Chương 2 của Luật Thương mại Việt Nam năm 2005. Hoạt động này được hiểu là việc bán hàng hóa, dịch vụ ra ngoài biên giới quốc gia hoặc đưa vào khu vực hải quan riêng, sử dụng ngoại tệ làm phương tiện thanh toán.
- Lý thuyết thương mại quốc tế: Áp dụng nguyên lý lợi thế so sánh của David Ricardo để luận giải động lực tham gia phân công lao động quốc tế và chuyên môn hóa sản xuất của quốc gia cũng như doanh nghiệp.
- Mô hình phân tích môi trường cạnh tranh: Sử dụng mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter (áp lực từ đối thủ tiềm tàng, nhà cung cấp vật tư đầu vào, khách hàng, sản phẩm thay thế và sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp nội bộ ngành).
- Quy tắc và tập quán thương mại quốc tế: Dẫn chiếu các quy định pháp lý quốc tế có liên quan gồm Incoterms 2000 và Công ước Viên 1980 (CISG) về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế.
Về phương pháp xử lý thông tin, tác giả sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp hệ thống, thống kê mô tả và so sánh đối chiếu số liệu qua các năm. Nguồn dữ liệu thứ cấp được khai thác từ các báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, bảng kiểm kê thiết bị và hồ sơ thực hiện hợp đồng ngoại thương do các phòng ban của Công ty Cổ phần May Trường Giang cung cấp (Phòng Kế toán, Phòng Kế hoạch - Kinh doanh, Phòng Tổ chức - Hành chính).
Hệ thống chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động xuất khẩu được văn bản chuẩn hóa thành các công thức toán học tài chính:
| Chỉ tiêu |
Công thức tính toán |
Ý nghĩa kinh tế |
| Tổng doanh thu xuất khẩu ($TR$) |
$TR = P \times Q$ |
Xác định quy mô giá trị thu được từ đơn giá ($P$) và sản lượng xuất khẩu ($Q$). |
| Lợi nhuận xuất khẩu ($LNXK$) |
$LNXK = TR - TC$ |
Đánh giá khoản thu chênh lệch giữa tổng doanh thu ($TR$) và tổng chi phí xuất khẩu ($TC$). |
| Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ($p_{TR}$) |
$p_{TR} = \frac{P}{TR} \times 100%$ |
Đo lường tỷ lệ sinh lời trên một đơn vị doanh thu ngoại thương. |
| Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí ($p_{TC}$) |
$p_{TC} = \frac{P}{TC} \times 100%$ |
Đo lường hiệu quả sinh lời trên một đơn vị chi phí bỏ ra. |
| Tỷ lệ lỗ lãi xuất khẩu |
$\frac{\text{Thu nhập nội tệ XK} - \text{Giá thành XK nội tệ}}{\text{Giá thành XK nội tệ}}$ |
Xác định trạng thái thặng dư hoặc thâm hụt kinh doanh tính theo đồng nội tệ. |
| Doanh lợi xuất khẩu ($D_x$) |
$D_x = \frac{T_x}{C_x} \times 100%$ |
Tỷ lệ giữa thu nhập bán hàng quy đổi ra VNĐ ($T_x$) so với tổng chi phí xuất khẩu ($C_x$). |
| Tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu |
$\frac{\text{Thu nhập ngoại tệ (USD)}}{\sum \text{Giá thành nội tệ XK (VNĐ)}}$ |
Đo lường số chi phí nội tệ cần thiết để thu về một đơn vị ngoại tệ; so sánh với tỷ giá ngân hàng. |
| Hiệu quả sử dụng vốn |
$\frac{\text{Lợi nhuận XK}}{\text{Vốn}} \times 100%$ |
Đo lường năng lực sinh lời của đồng vốn tham gia hoạt động xuất khẩu. |
| Số vòng quay của vốn |
$\frac{\text{Doanh thu XK}}{\text{Mức dự trữ bình quân}} \times 100%$ |
Phản ánh tốc độ chu chuyển vốn lưu động trong kinh doanh xuất khẩu. |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học và tổng quan tài liệu về hoạt động xuất khẩu
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về thương mại quốc tế. Hoạt động xuất khẩu mang những đặc thù riêng biệt: khách hàng là người nước ngoài có sự khác biệt về văn hóa, ngôn ngữ và thói quen tiêu dùng; thị trường rộng lớn, cách biệt địa lý và chịu sự chi phối của các rào cản chính sách; phương thức giao dịch chủ yếu dựa trên hợp đồng ngoại thương khối lượng lớn; nghiệp vụ vận tải, bảo hiểm và thanh toán quốc tế tiềm ẩn rủi ro tỷ giá.
Khóa luận phân loại các hình thức xuất khẩu chủ yếu trong thương mại quốc tế, bao gồm:
- Xuất khẩu trực tiếp: Doanh nghiệp tự sản xuất hoặc thu mua hàng hóa trong nước rồi trực tiếp đàm phán, ký kết và bán cho đối tác nước ngoài.
- Xuất khẩu gián tiếp: Giao dịch thông qua các tổ chức trung gian độc lập.
- Xuất khẩu ủy thác: Đóng vai trò là đơn vị trung gian thực hiện thủ tục để hưởng phí dịch vụ mà không sở hữu hàng hóa.
- Gia công xuất khẩu quốc tế: Tiếp nhận nguyên phụ liệu, máy móc hoặc mẫu thiết kế từ đối tác nước ngoài để hoàn thiện thành phẩm và thu phí gia công.
- Buôn bán đối lưu: Trao đổi hàng hóa lấy một lượng hàng hóa khác có giá trị tương đương.
- Xuất khẩu theo Nghị định thư: Thực hiện theo hiệp định, cam kết trả nợ giữa hai chính phủ.
- Xuất khẩu tại chỗ: Hàng hóa được sản xuất tại Việt Nam, bán cho thương nhân nước ngoài nhưng giao cho một doanh nghiệp nội địa khác theo chỉ định để tiếp tục chế biến.
Quy trình thực hiện hoạt động xuất khẩu được mô tả qua 5 bước: (1) Điều tra nghiên cứu thị trường và đối thủ cạnh tranh; (2) Lựa chọn thị trường và đối tác giao dịch; (3) Lập phương án kinh doanh xuất khẩu; (4) Đàm phán và ký kết hợp đồng; (5) Tổ chức thực hiện hợp đồng (xin giấy phép, chuẩn bị bao bì đóng gói, kiểm tra chất lượng sản phẩm KCS/kiểm nghiệm, thuê phương tiện vận chuyển, mua bảo hiểm hàng hải, làm thủ tục hải quan, giao nhận hàng tại cảng hoặc ga đường sắt, thanh toán quốc tế qua thư tín dụng L/C hoặc nhờ thu, xử lý khiếu nại phát sinh).
Tác giả phân tích các yếu tố tác động đến xuất khẩu gồm nhóm nhân tố bên ngoài (kinh tế, tỷ giá hối đoái danh nghĩa và thực tế, chính sách thuế quan, hạn ngạch, trợ cấp, luật pháp, văn hóa, công nghệ, hạ tầng logistics và mô hình cạnh tranh Michael Porter) cùng nhóm nhân tố bên trong (tiềm lực tài chính, nguồn nhân lực, tài sản vô hình, năng lực kiểm soát nguồn cung ứng vật tư, trình độ quản trị và máy móc thiết bị).
Phần tổng quan tài liệu đánh giá ưu và nhược điểm của 6 công trình nghiên cứu đi trước:
| Tác giả & Tên đề tài |
Ưu điểm ghi nhận |
Hạn chế/Khoảng trống nghiên cứu |
| Phan Thị Thu Mai (Đẩy mạnh XK dệt may sang thị trường Mỹ) |
Hệ thống hóa lý luận cơ bản; nêu thực trạng xuất nhập khẩu hàng dệt may sang Mỹ. |
Chưa mô tả quy trình thực hiện xuất khẩu cụ thể; chưa phân tích hiệu quả tài chính. |
| Huỳnh Thị Liễu (Gia công XK may mặc tại Công ty WonDo Sài Gòn 2008–2010) |
Nêu rõ quy trình gia công xuất khẩu và các nhân tố ảnh hưởng; số liệu giai đoạn 2008–2010. |
Chưa xác định rõ hệ thống đối thủ cạnh tranh trực tiếp của doanh nghiệp. |
| Trương Thanh Minh (Đẩy mạnh XK dệt may tại TCT May Hòa Thọ) |
Phân tích thị trường, mặt hàng, hình thức xuất khẩu và hiệu quả hoạt động. |
Chưa phân tích hệ thống các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến xuất khẩu. |
| Văn Đức Minh (Kinh doanh XK may mặc tại TCT Dệt may Việt Nam) |
Nêu thực trạng thị trường, mặt hàng, chỉ tiêu hiệu quả kinh tế và năng lực cạnh tranh. |
Chưa làm rõ đặc điểm và các nhóm yếu tố tác động đặc thù tới hoạt động xuất khẩu. |
| Nguyễn Minh Phương (XK may mặc của Công ty Dệt may Hà Nội vào Mỹ) |
Làm rõ thực trạng thị trường, cơ cấu sản phẩm may mặc và hình thức xuất khẩu. |
Chưa lượng hóa đầy đủ các chỉ tiêu kinh tế tài chính và đặc điểm xuất khẩu. |
| Nghiêm Quỳnh Nga (Thực trạng và giải pháp XK gạo của Việt Nam 2009–2010) |
Phân tích quan hệ cung cầu lúa gạo toàn cầu; thực trạng xuất khẩu gạo giai đoạn 2009–2010. |
Chưa nêu rõ quy trình xuất khẩu, đối thủ cạnh tranh và các nhân tố chi phối. |
Từ việc phân tích tổng quan, tác giả xác định việc đi sâu khảo sát quy trình thực hiện hợp đồng, lượng hóa toàn diện các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế và phân tích cụ thể các lực lượng cạnh tranh tại một doanh nghiệp may mặc cấp địa phương là khoảng trống cần giải quyết.
Chương 2: Thực trạng xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty Cổ phần May Trường Giang
Chương 2 trình bày hồ sơ doanh nghiệp và phân tích hoạt động kinh doanh xuất khẩu giai đoạn 2013–2015:
- Lịch sử hình thành và cơ cấu sở hữu: Tiền thân là Xí nghiệp may Tam Kỳ, thành lập ngày 31/05/1979 theo Quyết định số 1375/QĐ-UB của UBND tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng, xây dựng trên khu đất kho quân sự cũ có diện tích 13.750 $m^2$. Ban đầu xí nghiệp có 100 công nhân, 2 dây chuyền may sản xuất đồ bảo hộ lao động bằng máy móc từ các nước Đông Âu. Năm 1987, đơn vị đầu tư thêm 100 thiết bị trị giá 190.000 USD, mở rộng lên 6 chuyền may với gần 200 lao động để xuất khẩu sang Liên Xô và Đông Âu (sản phẩm: áo sơ mi, áo khoác, jacket). Sau biến động chính trị Đông Âu năm 1989–1990, xí nghiệp chuyển hướng sang thị trường các nước tư bản (EU, Nhật Bản, Hàn Quốc). Ngày 24/12/1993, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 2114/QĐ-UB đổi tên thành Công ty May Trường Giang, bổ sung 5 chuyền may. Năm 2004, công ty khánh thành nhà xưởng mới với 6 chuyền may của Nhật Bản, nâng tổng quy mô lên 17 chuyền may và hơn 900 lao động.
- Tiến trình cổ phần hóa: Ngày 22/09/2005, UBND tỉnh Quảng Nam ban hành Quyết định số 5076/QĐ-UBND chuyển đổi công ty thành Công ty Cổ phần May Trường Giang với vốn điều lệ 8 tỷ đồng (trong đó 65% là vốn của người lao động, 35% là vốn Nhà nước). Đến tháng 5/2010, theo Công văn số 1042/QĐ-UBND của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước (SCIC), 35% phần vốn Nhà nước được bán đấu giá công khai cho cán bộ công nhân viên, đưa doanh nghiệp trở thành công ty có 100% vốn sở hữu của người lao động.
- Quy mô nguồn lực năm 2015:
- Vốn kinh doanh: 37 tỷ đồng (vốn điều lệ giữ mức 8 tỷ đồng).
- Lao động: 950 người (lao động trực tiếp chiếm 851 người, lao động gián tiếp chiếm 99 người).
- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật: Mặt bằng 13.750 $m^2$, bố trí 16 dây chuyền sản xuất với hơn 1.000 máy may các loại.
- Cơ cấu tổ chức: Vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc, Phó Chủ tịch HĐQT kiêm Phó Giám đốc; 4 phòng ban (Tổ chức - Hành chính: 5 người; Kế toán: 4 người; Kế hoạch - Kinh doanh; Kỹ thuật - Công nghệ); 3 phân xưởng sản xuất (Cắt, May, Hoàn thành) và 2 bộ phận chức năng hỗ trợ (Tổ KCS, Tổ Cơ điện).
Phân tích chuyên sâu thực trạng xuất khẩu hàng may mặc được văn bản triển khai qua các nội dung:
- Cơ cấu mặt hàng và thị trường: Mặt hàng xuất khẩu chủ lực gồm áo sơ mi, áo khoác, áo jacket và quần thể thao. Thị trường xuất khẩu chính tập trung vào khu vực EU, Nhật Bản và Hàn Quốc (được theo dõi qua Bảng 2.5, 2.6 và 2.7).
- Hình thức và quy trình xuất khẩu: Hình thức kinh doanh chủ đạo vẫn là gia công xuất khẩu quốc tế theo đơn đặt hàng, chưa chuyển dịch mạnh sang hình thức mua đứt bán đoạn (FOB) hay tự thiết kế sản xuất (ODM). Quy trình thực hiện hợp đồng ngoại thương và quy trình công nghệ gia công được kiểm soát qua các khâu từ tiếp nhận tài liệu kỹ thuật, nguyên phụ liệu khách hàng cung cấp đến giác sơ đồ, cắt, may, kiểm tra chất lượng KCS, hoàn thiện đóng gói và giao hàng theo các sơ đồ quy trình 2.2, 2.3 và 2.4.
- Hiệu quả kinh tế xuất khẩu: Đánh giá số lượng hợp đồng ký kết và thực hiện (Bảng 2.8), tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 2013–2015 (Bảng 2.9, Biểu đồ 2.1), lợi nhuận hoạt động xuất khẩu (Bảng 2.10), thu nhập nội tệ xuất khẩu (Bảng 2.11) cùng các chỉ số tài chính về doanh lợi xuất khẩu ($D_x$), tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và chi phí, chỉ tiêu sử dụng vốn và tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu.
Kết thúc chương, tác giả tổng hợp các thành công đạt được về mở rộng thị trường, giải quyết việc làm địa phương; đồng thời chỉ rõ những mặt hạn chế còn tồn tại (giá trị gia tăng chưa cao do chủ yếu làm gia công, chi phí sản xuất còn biến động, năng lực đàm phán hợp đồng trực tiếp còn phụ thuộc) và phân tích nguyên nhân khách quan, chủ quan dẫn đến các tồn tại này.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu của Công ty Cổ phần May Trường Giang
Chương 3 xây dựng các định hướng và giải pháp ứng dụng cho doanh nghiệp:
- Căn cứ đề xuất: Dựa vào triển vọng phát triển ngành may mặc thế giới; các mục tiêu cụ thể của ngành dệt may Việt Nam đến năm 2030 (Bảng 3.1); chiến lược sản xuất kinh doanh và các chỉ tiêu dự báo xuất khẩu hàng may mặc của công ty trong thời gian tiếp theo (Bảng 3.2).
- Hệ thống 6 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Giải pháp về mặt hàng xuất khẩu: Đa dạng hóa chủng loại mẫu mã sản phẩm; nâng cao tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật đường may; từng bước nâng tỷ trọng các đơn hàng sản xuất xuất khẩu trực tiếp theo phương thức FOB nhằm gia tăng giá trị thặng dư thay vì thuần túy gia công may mặc.
- Giải pháp nghiên cứu và tiếp cận thị trường: Chủ động tổ chức công tác điều tra nhu cầu thị trường nước ngoài; tham gia các hội chợ triển lãm thương mại quốc tế; khai thác hệ thống thông tin thương mại để duy trì thị trường truyền thống (Nhật Bản, Hàn Quốc, EU) và tìm kiếm đối tác mới.
- Giải pháp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực: Nâng cao tay nghề kỹ thuật cho 851 công nhân trực tiếp; bồi dưỡng nghiệp vụ ngoại thương, ngoại ngữ, kỹ năng đàm phán hợp đồng và kiến thức pháp luật thương mại quốc tế cho cán bộ quản lý và nhân viên phòng Kế hoạch - Kinh doanh.
- Giải pháp về vốn: Tối ưu hóa cơ cấu nguồn vốn kinh doanh (37 tỷ đồng); tăng cường huy động vốn chủ sở hữu và vốn vay tín dụng ngân hàng với chi phí hợp lý để đầu tư đổi mới công nghệ; đẩy nhanh số vòng quay của vốn lưu động.
- Giải pháp cắt giảm chi phí xuất khẩu: Thực hiện định mức tiêu hao nguyên phụ liệu chặt chẽ trong khâu cắt may; kiểm soát chi phí lưu kho, bao bì đóng gói; lựa chọn phương thức vận tải và điều kiện giao nhận hàng hải phù hợp để tiết giảm chi phí logistics.
- Nâng cao hiệu quả quy trình tổ chức thực hiện xuất khẩu: Rà soát các khâu từ đàm phán, ký kết hợp đồng, giám sát chất lượng sản phẩm (KCS), thủ tục khai báo hải quan đến lựa chọn phương thức thanh toán an toàn, hạn chế tối đa rủi ro tranh chấp và khiếu nại thương mại.
Chương 3 khép lại bằng phần tóm tắt nội dung và các kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước, Hiệp hội Dệt may Việt Nam và lãnh đạo Công ty Cổ phần May Trường Giang.
Kết quả và đóng góp
Văn bản khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:
- Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở khoa học của hoạt động xuất khẩu, xây dựng danh mục 9 chỉ tiêu định lượng tài chính phục vụ đánh giá hiệu quả kinh doanh ngoại thương của doanh nghiệp may mặc.
- Cung cấp bức tranh toàn diện về lịch sử chuyển đổi doanh nghiệp và hiện trạng năng lực sản xuất của Công ty Cổ phần May Trường Giang tính đến năm 2015: quy mô vốn 37 tỷ đồng, sở hữu 100% vốn tư nhân của người lao động sau cổ phần hóa năm 2010, cơ sở sản xuất 13.750 $m^2$ với 16 dây chuyền, hơn 1.000 máy may và 950 cán bộ công nhân viên.
- Phân tích chi tiết quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu và thực trạng kết quả kinh doanh giai đoạn 2013–2015 qua hệ thống 11 bảng số liệu và 6 sơ đồ/biểu đồ chuyên biệt.
- Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp có tính gắn kết với thực tiễn sản xuất tại nhà xưởng may Trường Giang, tập trung giải quyết nút thắt về phương thức gia công giá trị thấp và kiểm soát chi phí ngoại thương.
- Về mặt học thuật so với các tài liệu đi trước, đề tài đã khắc phục các hạn chế mà tác giả đã chỉ ra ở các nghiên cứu của Phan Thị Thu Mai hay Huỳnh Thị Liễu bằng cách tích hợp đồng thời việc phân tích quy trình công nghệ gia công, quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu và tính toán các chỉ số kinh tế lượng hóa hiệu quả xuất khẩu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được ghi nhận từ phạm vi khảo sát thực tế:
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát không gian chỉ tập trung tại duy nhất Công ty Cổ phần May Trường Giang trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Dữ liệu nghiên cứu bị giới hạn trong khung thời gian 3 năm (2013–2015), do đó chưa phản ánh được tác động dài hạn của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới. Ngoài ra, như tác giả tự nhìn nhận, thời gian thực tập và năng lực tiếp cận hồ sơ doanh nghiệp còn hạn chế nhất định nên một số chỉ tiêu phân tích chi tiết về biến động giá cả trên thị trường nhập khẩu chưa được khai thác sâu.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động của các hiệp định thương mại tự do (như EVFTA, CPTPP) tới hiệu quả xuất khẩu của công ty trong giai đoạn sau năm 2015; nghiên cứu giải pháp chuyển dịch chuỗi cung ứng nguyên phụ liệu nội địa hóa nhằm đáp ứng quy tắc xuất xứ hàng hóa khi xuất khẩu; phân tích hành vi và thị hiếu tiêu dùng chi tiết tại từng thị trường mục tiêu mới.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế quốc tế, Thương mại quốc tế: Tham khảo cách thức xây dựng đề cương khóa luận ứng dụng phân tích hoạt động xuất khẩu tại một doanh nghiệp sản xuất cụ thể; học hỏi phương pháp tổng quan tài liệu có đối chiếu ưu - nhược điểm rõ ràng và phương pháp xây dựng công thức lượng hóa hiệu quả xuất khẩu (tỷ suất ngoại tệ, doanh lợi xuất khẩu $D_x$, tỷ lệ lỗ lãi xuất khẩu).
- Cán bộ quản lý và nhà nghiên cứu doanh nghiệp dệt may: Nắm bắt quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng gia công xuất khẩu, kinh nghiệm chuyển đổi mô hình sở hữu từ doanh nghiệp Nhà nước sang công ty cổ phần 100% vốn người lao động, cùng các giải pháp cắt giảm chi phí sản xuất trong các xí nghiệp may mặc quy mô vừa và nhỏ tại khu vực miền Trung.
Câu hỏi thường gặp
1. Quá trình chuyển đổi sở hữu và cổ phần hóa của Công ty Cổ phần May Trường Giang diễn ra như thế nào?
Công ty có tiền thân là Xí nghiệp may Tam Kỳ, thành lập ngày 31/05/1979 theo Quyết định 1375/QĐ-UB của UBND tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng. Đến ngày 22/09/2005, công ty thực hiện cổ phần hóa theo Quyết định 5076/QĐ-UBND với tỷ lệ vốn 65% của người lao động và 35% vốn Nhà nước (vốn điều lệ 8 tỷ đồng). Vào tháng 5/2010, Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước (SCIC) có Công văn số 1042/QĐ-UBND bán đấu giá công khai toàn bộ 35% phần vốn Nhà nước cho người lao động, đưa công ty trở thành đơn vị do tập thể người lao động sở hữu 100% vốn.
2. Quy mô vốn, nhà xưởng và lao động của công ty tại thời điểm khảo sát (năm 2015) đạt các thông số nào?
Tính đến năm 2015, tổng vốn kinh doanh của công ty là 37 tỷ đồng, trong đó vốn điều lệ là 8 tỷ đồng. Mặt bằng nhà xưởng có diện tích 13.750 $m^2$, bố trí 16 dây chuyền sản xuất được trang bị hơn 1.000 máy may. Tổng số lao động của công ty là 950 người, gồm 851 lao động trực tiếp và 99 lao động gián tiếp.
3. Tác giả đã vận dụng những cơ sở lý luận và văn bản pháp lý nào trong Chương 1?
Khóa luận sử dụng Điều 28, Mục 1, Chương 2 của Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 làm căn cứ pháp lý định nghĩa hoạt động xuất khẩu hàng hóa; sử dụng lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo để giải thích cơ sở phân công lao động quốc tế; áp dụng mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter để phân tích môi trường ngành; và viện dẫn tập quán thương mại quốc tế Incoterms 2000 cùng Công ước Viên 1980 (CISG).
4. Khóa luận chỉ ra hạn chế chung nào từ 6 công trình nghiên cứu đi trước được tổng quan?
Qua khảo sát 6 công trình (của các tác giả Phan Thị Thu Mai, Huỳnh Thị Liễu, Trương Thanh Minh, Văn Đức Minh, Nguyễn Minh Phương, Nghiêm Quỳnh Nga), tác giả nhận xét các nghiên cứu trước thường thiếu sót trong việc mô tả chi tiết quy trình thực tế thực hiện xuất khẩu, chưa xác định rõ hệ thống đối thủ cạnh tranh trực tiếp, thiếu phân tích các yếu tố ảnh hưởng hoặc chưa xây dựng đầy đủ hệ thống chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả kinh tế tài chính ngoại thương của doanh nghiệp.
5. Sáu nhóm giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả xuất khẩu được đề xuất trong Chương 3 bao gồm những nội dung gì?
Sáu nhóm giải pháp bao gồm: (1) Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng các mặt hàng xuất khẩu, từng bước chuyển sang phương thức FOB; (2) Tăng cường nghiên cứu và tiếp cận thị trường nước ngoài; (3) Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ nguồn nhân lực kỹ thuật và nghiệp vụ ngoại thương; (4) Tăng cường huy động và quản lý hiệu quả nguồn vốn; (5) Cắt giảm định mức chi phí sản xuất và chi phí xuất khẩu; (6) Nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu và kiểm soát rủi ro thanh toán.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Cao Thị Thu Hiệp đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về thương mại quốc tế và các chỉ tiêu định lượng tài chính đánh giá hiệu quả xuất khẩu. Dựa trên số liệu thực tế giai đoạn 2013–2015, tác giả đã phản ánh trung thực thực trạng sản xuất, quy trình gia công xuất khẩu và những vấn đề nội tại của Công ty Cổ phần May Trường Giang sau quá trình cổ phần hóa. Hệ thống 6 nhóm giải pháp được đề xuất trong công trình là tài liệu hữu ích, cung cấp cơ sở thực tiễn cho công tác quản trị sản xuất và nâng cao hiệu quả xuất khẩu hàng may mặc tại địa phương.