Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn và gia tăng nguồn thu ngoại tệ. Theo thống kê của Tổng cục Hải quan Việt Nam, kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng mây, tre, cói và thảm đạt 147,6 triệu USD trong 7 tháng đầu năm 2017, tăng trưởng nhẹ 0,56% so với cùng kỳ năm trước. Mặc dù tiềm năng thị trường thế giới rất lớn, thị phần của các doanh nghiệp Việt Nam nhìn chung vẫn còn khiêm tốn. Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán thực thi chiến lược mở rộng thị trường quốc tế tại Công ty TNHH Đổi Mới – một doanh nghiệp truyền thống tại huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình với doanh thu thuần năm 2017 đạt hơn 37,1 tỷ đồng.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa khung lý thuyết về triển khai chiến lược phát triển thị trường xuất khẩu, đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động của công ty giai đoạn 2015 - 2017, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả thương mại giai đoạn 2018 - 2020, tầm nhìn đến năm 2025. Phạm vi không gian của đề tài giới hạn ở các dòng sản phẩm thủ công mỹ nghệ từ cói, bèo tây, mây tre đan xuất khẩu sang thị trường trọng điểm Châu Âu. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, nghiên cứu cung cấp các căn cứ khoa học giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nguồn lực, phấn đấu đạt mục tiêu doanh thu 42 tỷ đồng và nâng kim ngạch xuất khẩu toàn công ty lên trên 1,4 triệu USD.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của các lý thuyết quản trị kinh doanh hiện đại. Trọng tâm là lý thuyết phát triển thị trường của Fred R. David, xác định bản chất của chiến lược là đưa sản phẩm hiện tại vào các khu vực địa lý mới hoặc gia tăng thị phần hiện có. Kết hợp với đó là quan điểm Marketing Management của Philip Kotler về phối thức 4P bao gồm sản phẩm, giá cả, kênh phân phối và xúc tiến thương mại quốc tế. Để nhận diện các yếu tố vận hành nội bộ, tác giả vận dụng mô hình 7S của McKinsey với 7 nhân tố tương tác hữu cơ: chiến lược, cấu trúc, hệ thống, phong cách lãnh đạo, nhân viên, kỹ năng và mục tiêu chia sẻ.

Mô hình nghiên cứu chuẩn hóa 3 khái niệm then chốt: đơn vị kinh doanh chiến lược, lợi thế cạnh tranh xuất khẩu và hai phương thức mở rộng thị trường gồm phát triển theo chiều rộng và phát triển theo chiều sâu. Đồng thời, ma trận TOWS được tích hợp nhằm đối chiếu các điểm mạnh, điểm yếu nội tại với cơ hội và thách thức từ môi trường vĩ mô.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp đồng bộ giữa phương pháp định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy khoa học cao:

  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua bảng câu hỏi khảo sát trực tiếp 25 cán bộ quản lý và nhân viên chuyên trách tại công ty. Toàn bộ 25 phiếu phát ra đều thu về hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi 100%. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm lấy ý kiến từ các nhân sự trực tiếp tham gia điều hành xuất khẩu. Tác giả tiến hành phỏng vấn sâu ban giám đốc để làm rõ các rào cản tác nghiệp.
  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh 3 năm liên tiếp giai đoạn 2015 - 2017 của Công ty TNHH Đổi Mới, niên giám thống kê ngành và các văn bản pháp luật thương mại quốc tế.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ phần trăm, phân tích bảng biểu và mô hình hóa ma trận TOWS để tổng hợp dữ liệu. Timeline nghiên cứu đánh giá thực trạng 3 năm từ 2015 đến 2017 và đề xuất phương án ứng dụng cho chu kỳ 3 năm tiếp theo giai đoạn 2018 - 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2015 - 2017 ghi nhận ba phát hiện cốt lõi về tình hình kinh doanh và cơ cấu nguồn lực của công ty:

  • Kết quả kinh doanh tăng trưởng nhưng quy mô tài chính có dấu hiệu sụt giảm: Doanh thu thuần năm 2017 đạt hơn 37,1 tỷ đồng, tăng 1,05% so với năm 2016. Lợi nhuận sau thuế năm 2017 đạt hơn 3,07 tỷ đồng, tăng 40% so với mức 2,19 tỷ đồng của năm 2015. Tuy nhiên, tổng nguồn vốn năm 2017 đạt 22,223 tỷ đồng, giảm 3,2% so với năm 2016. Trong cơ cấu vốn năm 2017, vốn lưu động chiếm 53,5% tương đương 12,1 tỷ đồng, còn vốn cố định chiếm 46,5% tương đương 10,5 tỷ đồng. Dữ liệu này được thể hiện rõ ràng qua biểu đồ cơ cấu nguồn vốn và bảng kết quả kinh doanh nhiều năm.
  • Phụ thuộc lớn vào một số thị trường truyền thống: Thị trường Châu Âu chiếm trên 80% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của công ty. Trong đó, Đức là thị trường lớn nhất với chỉ tiêu kim ngạch đạt 1.095.000 USD, chiếm 78,2% tổng kế hoạch 1,4 triệu USD. Ba Lan đạt 122.000 USD chiếm 8,7%, Úc đạt 78.000 USD chiếm 5,6%, Séc đạt 56.000 USD chiếm 4,0%, Thổ Nhĩ Kỳ đạt 28.000 USD và Canada đạt 21.000 USD. Sự chênh lệch này có thể được minh họa trực quan qua biểu đồ cột phân bổ kim ngạch xuất khẩu theo quốc gia.
  • Cơ cấu nhân sự chưa đồng đều: Tổng số lao động thường xuyên là 40 người, trong đó lao động nữ chiếm 62,5% với 25 người. Về trình độ chuyên môn, lao động có bằng đại học và cao đẳng chỉ chiếm 30% với 12 người, còn lại 70% với 28 người là trình độ trung cấp và lao động phổ thông.
       Cơ cấu kim ngạch xuất khẩu theo thị trường mục tiêu (Kế hoạch: 1.400.000 USD)

Thảo luận kết quả

Thực trạng phân tích cho thấy việc triển khai chiến lược của doanh nghiệp còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Nguyên nhân chủ quan xuất phát từ nhận thức chiến lược của ban quản lý còn mang tính ngắn hạn, chủ yếu xử lý đơn hàng thụ động thay vì chủ động phát triển thị trường. Nguồn nhân lực thiếu chuyên viên marketing quốc tế có kỹ năng đàm phán sắc bén. Công tác nghiên cứu thị trường còn nghèo nàn, website chưa được tối ưu hóa chuẩn SEO và chi phí tham gia hội chợ quốc tế rất tốn kém, ước tính khoảng 1 tỷ đồng cho mỗi lần tham dự.

Về nguyên nhân khách quan, doanh nghiệp chịu sức ép lớn từ các rào cản kỹ thuật khắt khe. Điển hình là thị trường EU áp dụng đạo luật REACH với bộ quy chuẩn dày hơn 800 trang, kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng hóa chất, keo ép có chứa nồng độ chì và Formaldehyde. Bên cạnh đó, các đối thủ cạnh tranh từ Trung Quốc tạo ra áp lực rất lớn nhờ giá thành rẻ hơn tới 50% và mẫu mã thay đổi liên tục. Vùng nguyên liệu cói truyền thống tại Kim Sơn đang sụt giảm diện tích canh tác, buộc doanh nghiệp phải mua nguyên liệu phụ trợ từ Thanh Hóa với giá cao. Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu thương mại quốc tế, khẳng định doanh nghiệp xuất khẩu thủ công mỹ nghệ quy mô vừa và nhỏ nếu không tái định vị chuỗi cung ứng sẽ khó duy trì tỷ suất sinh lời bền vững.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và ma trận TOWS, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược khả thi nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu:

  • Chuẩn hóa hệ thống quản trị mục tiêu ngắn hạn: Ban Giám đốc cùng Phòng Kế hoạch và Phòng Tài chính Kế toán cần phân kỳ mục tiêu tài chính cụ thể theo từng giai đoạn 6 tháng: đạt doanh thu 18,5 tỷ đồng trong 6 tháng đầu năm 2018, 19,7 tỷ đồng trong 6 tháng cuối năm 2018 và 20,1 tỷ đồng trong nửa đầu năm 2019. Toàn công ty hướng tới mục tiêu tổng thể giai đoạn 2018 - 2020 đạt doanh thu 42 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế 4,8 tỷ đồng và nộp ngân sách 1,3 tỷ đồng.
  • Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm theo tiêu chuẩn xanh: Phòng Kỹ thuật vật tư phối hợp với các xưởng sản xuất thay thế toàn bộ hóa chất tạo màu truyền thống bằng sơn gốc nước và phụ gia thân thiện với môi trường. Tiến hành kiểm định bắt buộc 100% mẫu thảm cói, mây tre đan về chỉ số Formaldehyde và hàm lượng chì trước khi xuất xưởng sang Đức và Ba Lan nhằm tuân thủ đạo luật REACH trong giai đoạn 2018 - 2019.
  • Chủ động quy hoạch và liên kết vùng nguyên liệu đầu vào: Phòng Kế hoạch chủ động ký kết hợp đồng bao tiêu dài hạn với Hợp tác xã Bình Minh tại huyện Kim Sơn nhằm đảm bảo nguồn cói đạt chuẩn. Đồng thời duy trì mạng lưới từ 3 đến 5 nhà cung ứng nguyên liệu bèo tây, mây tre dự phòng tại các địa phương lân cận, giúp giảm thiểu 15% rủi ro biến động giá và gián đoạn chuỗi cung ứng.
  • Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại và chuyển đổi số: Phòng Xuất nhập khẩu chủ động tiếp cận nguồn Quỹ hỗ trợ xuất khẩu 2 tỷ đồng hàng năm từ Sở Công Thương tỉnh Ninh Bình để tham gia các hội chợ triển lãm chuyên ngành tại Châu Âu. Tái cấu trúc website công ty theo tiêu chuẩn quốc tế, tích cực tham gia sàn thương mại điện tử B2B và tận dụng gói tín dụng ưu đãi từ các ngân hàng thương mại để tối ưu chi phí vốn lưu động từ năm 2018.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn cho nhiều nhóm độc giả chuyên môn:

  • Ban lãnh đạo và nhà quản trị doanh nghiệp xuất khẩu thủ công mỹ nghệ: Cung cấp khung phương pháp luận hoàn chỉnh để đánh giá năng lực cạnh tranh, nhận diện rào cản kỹ thuật của thị trường EU và áp dụng quy trình kiểm soát chuỗi cung ứng hàng thủ công cói, bèo, mây tre đan.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Thương mại quốc tế: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo học thuật giá trị về ứng dụng mô hình 7S McKinsey, ma trận TOWS và chiến lược Marketing-mix 4P trong các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ.
  • Cán bộ quản lý tại Sở Công Thương và Trung tâm Xúc tiến Thương mại địa phương: Cung cấp góc nhìn thực tiễn từ cơ sở để xây dựng các chính sách điều tiết quỹ hỗ trợ xúc tiến 2 tỷ đồng/năm, cũng như quy hoạch vùng nguyên liệu làng nghề bền vững.
  • Chủ nhiệm hợp tác xã và nghệ nhân làng nghề truyền thống: Giúp nắm bắt yêu cầu kỹ thuật khắt khe của thị trường nước ngoài, từ đó đổi mới quy trình nhuộm màu, hấp sấy và cải tiến kiểu dáng bao bì đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

  • Thị trường xuất khẩu lớn nhất của Công ty TNHH Đổi Mới là quốc gia nào? Thị trường Đức là đối tác thương mại lớn nhất của công ty, chiếm 1.095.000 USD trong tổng kế hoạch kim ngạch xuất khẩu 1,4 triệu USD, tương đương tỷ trọng 78,2%. Toàn khối thị trường Châu Âu chiếm trên 80% tổng sản lượng tiêu thụ các mặt hàng thủ công mỹ nghệ của doanh nghiệp.

  • Rào cản kỹ thuật lớn nhất khi xuất khẩu hàng cói sang thị trường Châu Âu là gì? Rào cản lớn nhất là đạo luật REACH của EU với hơn 800 trang quy định nghiêm ngặt về kiểm soát hóa chất. Các sản phẩm phải có chứng chỉ kiểm định an toàn nồng độ chì, không chứa chất độc hại và vượt qua các bài kiểm tra test Formaldehyde trong keo ép và phẩm nhuộm.

  • Mục tiêu tài chính chủ yếu của công ty trong giai đoạn 2018 - 2020 là gì? Công ty TNHH Đổi Mới đặt chỉ tiêu đạt tổng doanh thu 42 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 4,8 tỷ đồng và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế nhà nước 1,3 tỷ đồng. Kế hoạch doanh thu được chia nhỏ theo từng kỳ 6 tháng từ 18,5 tỷ đồng đến 20,1 tỷ đồng.

  • Luận văn sử dụng cỡ mẫu bao nhiêu để đánh giá thực trạng công tác quản trị? Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát chọn mẫu có chủ đích với quy mô 25 phiếu điều tra phát trực tiếp cho cán bộ quản lý và nhân viên chuyên trách. Toàn bộ 25 phiếu thu về đều hợp lệ, đạt tỷ lệ 100%, kết hợp cùng phương pháp phỏng vấn sâu ban điều hành.

  • Doanh nghiệp thực hiện giải pháp gì để giải quyết tình trạng thiếu hụt nguyên liệu cói? Doanh nghiệp chủ động liên kết với Hợp tác xã Bình Minh trên địa bàn huyện Kim Sơn để xây dựng vùng chuyên canh chất lượng cao. Bên cạnh đó, công ty thiết lập hợp đồng cung ứng phụ trợ với các đối tác tại Thanh Hóa và nghiên cứu kết hợp bẹ chuối, bèo tây để đa dạng hóa sản phẩm.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về triển khai chiến lược phát triển thị trường xuất khẩu cho doanh nghiệp ngành thủ công mỹ nghệ.
  • Đánh giá chân thực thực trạng kinh doanh giai đoạn 2015 - 2017 với doanh thu thuần 37,1 tỷ đồng nhưng nguồn vốn suy giảm 3,2% và phụ thuộc 78,2% vào thị trường Đức.
  • Nhận diện các nguyên nhân cốt lõi từ sự thiếu hụt nhân sự chất lượng cao, rào cản đạo luật REACH của EU và áp lực giá rẻ từ đối thủ Trung Quốc.
  • Xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ theo ma trận TOWS, phân bổ mục tiêu ngắn hạn cụ thể cho từng kỳ 6 tháng và chuẩn hóa quy trình kiểm định chất lượng xanh.
  • Đóng góp giải pháp bảo tồn và phát triển nghề chiếu cói truyền thống Kim Sơn, tạo sinh kế bền vững cho 40 lao động thường xuyên và hàng trăm hộ gia đình địa phương.

Lộ trình triển khai tiếp theo yêu cầu doanh nghiệp hoàn thành việc tái cấu trúc mục tiêu tài chính ngay trong năm 2018, đẩy mạnh chuẩn hóa kỹ thuật giai đoạn 2018 - 2019 và mở rộng thị trường xuất khẩu sang Bắc Mỹ, Tây Âu đến năm 2025. Các nhà quản trị và các nhà nghiên cứu quan tâm có thể áp dụng ngay mô hình này để tối ưu hóa năng lực xuất khẩu cho doanh nghiệp mình.