Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên" do nghiên cứu sinh Nguyễn Xuân Quang thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Đình Thọ tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên (bảo vệ năm 2021, chuyên ngành Quản lý kinh tế, mã số: 9340410).
Tên đề tài: Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Nguyễn Xuân Quang
Người hướng dẫn: PGS. Nguyễn Đình Thọ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế | Mã số: 9340410
Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên (2021)
Tính cấp thiết của đề tài
Nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh là yếu tố thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội bền vững trong bối cảnh phân cấp, phân quyền và hội nhập kinh tế. Giai đoạn 2015–2020, tỉnh Thái Nguyên ghi nhận tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 10,48%/năm, quy mô tổng sản phẩm (GRDP) đạt 116 nghìn tỷ đồng, tổng vốn đầu tư phát triển đạt gần 240 nghìn tỷ đồng, hệ số ICOR năm 2020 là 8,41. Năm 2020, Thái Nguyên xếp thứ 3/63 tỉnh, thành phố về Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công cấp tỉnh (PAPI) và xếp thứ 11/63 về Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI).
Mặc dù đạt được một số kết quả, nền kinh tế của tỉnh còn đối mặt với nhiều vấn đề: tăng trưởng phụ thuộc lớn vào khu vực FDI (chiếm 93% giá trị sản xuất công nghiệp), nguồn thu phụ thuộc nhiều vào tiền sử dụng đất, năng lực công nghệ của khối doanh nghiệp tư nhân còn hạn chế, các chỉ số thành phần PCI như "dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp" và "cạnh tranh bình đẳng" còn ở mức thấp. Các nghiên cứu trước đây chủ yếu dừng lại ở việc đánh giá kết quả điều hành qua PCI hoặc phân tích môi trường kinh doanh đơn lẻ mà chưa lượng hóa đầy đủ các nhóm nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh bằng mô hình kinh tế lượng trên địa bàn tỉnh.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận, thực tiễn về năng lực cạnh tranh cấp tỉnh; đúc rút bài học kinh nghiệm từ một số địa phương (Đà Nẵng, Quảng Ninh, Bắc Ninh).
- Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh và các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016–2020.
- Kiểm định và đo lường mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên bằng mô hình định lượng.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên cho giai đoạn 2021–2025, định hướng đến năm 2030.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh Thái Nguyên dưới góc độ quản lý kinh tế.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào năng lực cạnh tranh cấp tỉnh và các nhân tố tác động; không đi sâu vào năng lực cạnh tranh cấp quốc gia hay năng lực cạnh tranh nội bộ của từng doanh nghiệp cá thể.
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng thu thập trong giai đoạn 2016–2020; dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát cán bộ quản lý và doanh nghiệp thực hiện vào năm 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm
Tác giả đã hệ thống hóa các nhóm công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến lý thuyết lợi thế so sánh và năng lực cạnh tranh:
| Hướng nghiên cứu |
Tác giả & Năm công bố |
Luận điểm / Phát hiện chính ghi nhận trong tài liệu |
| Lý thuyết thương mại & Lợi thế so sánh cổ điển |
Adam Smith (1776) David Ricardo (1817) Heckscher (1919) & Ohlin (1933) John Stuart Mill (1848) Karl Marx (1867) |
Năng lực cạnh tranh bắt nguồn từ lợi thế tuyệt đối về chi phí sản xuất (Smith), lợi thế so sánh tương đối (Ricardo), sự dồi dào của các yếu tố sản xuất đầu vào đất đai, lao động, vốn theo mô hình H-O (Heckscher - Ohlin), và cơ chế phân công lao động xã hội. |
| Lý thuyết nguồn lực & Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp |
Birger Wernerfelt (1984) Jay Barney (1991) Margaret Peteraf (1993) Ron Sanchez & Aime Heene (1996) |
Khung lý thuyết nguồn lực (RBV) với tiêu chí VRIN (Giá trị, Hiếm, Khó bắt chước, Không thể thay thế); khả năng tích hợp, cấu hình và tái kết hợp nguồn lực tạo nên lợi thế cạnh tranh bền vững. |
| Năng lực cạnh tranh quốc gia & địa phương (Quốc tế) |
Michael Porter (1985, 1990, 2008) Sanjaya Lall (1992) Moses Abramovitz và cs (1996) Sergio Berumen (2005) Lucia Piscitello & Grazia Santangelo (2007) Ming Zang (2010) World Bank / Chaharbaghi (2012) Stewart Anderson (2013) Tan Khee Giap và cs (2013) Martin Anderson & Magnus Henrekson (2014) David Audretsch và cs (2015) Song Ko Li & Long Zhao (2015) |
Mô hình Kim cương (4 yếu tố đầu vào, điều kiện cầu, chiến lược/cơ cấu/cạnh tranh, công nghiệp hỗ trợ); Mô hình Tam giác năng lực cạnh tranh (năng lực kinh tế, thể chế, tri thức); phân tích các nhân tố thể chế địa phương, hạ tầng kỹ thuật - xã hội, chuyển giao công nghệ từ MNEs, bộ chỉ số năng lực cạnh tranh tỉnh tại Indonesia (ACI) và Trung Quốc (DEA). |
| Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh tại Việt Nam |
Võ Thị Thúy Anh và cs (2011) Nguyễn Trường Sơn và cs Nguyễn Đình Dương (2012, 2015) Nguyễn Thị Minh Nguyệt (2015) Phan Nhật Thanh (2010) Đỗ Minh Trí (2015) Phạm Xuân Tiến (2016) Nguyễn Thế Vinh (2016) Nguyễn Xuân Điền (2016) Huỳnh Ngọc Chương & Nguyễn Thanh Trọng (2017) Trần Thu Thủy (2017) ĐH Fulbright Việt Nam (2019) |
Đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh qua chỉ số PCI, các nghiên cứu điển hình tại Đà Nẵng, Hà Nội, Hải Dương, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Quảng Nam. Đề án của Fulbright (2019) chỉ ra vai trò của Samsung tại Thái Nguyên trong hình thành cụm ngành điện tử nhưng mức độ lan tỏa giá trị gia tăng nội địa còn thấp. |
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
- Chưa có công trình hệ thống hóa toàn diện các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh cấp tỉnh áp dụng riêng cho địa bàn tỉnh Thái Nguyên dưới góc độ quản lý kinh tế.
- Chưa có sự lượng hóa cụ thể mức độ và chiều hướng tác động của từng nhân tố chính sách, thể chế địa phương bên cạnh các nhóm nhân tố về tài nguyên, vị trí, hạ tầng và cụm ngành.
- Thiếu vắng các nghiên cứu kết hợp giữa phân tích nhân tố khám phá (EFA) và mô hình hồi quy tuyến tính đa biến để kiểm định thực nghiệm thang đo năng lực cạnh tranh trên mẫu khảo sát thực tế tại Thái Nguyên.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Luận án kế thừa và tổng hợp ba nền tảng lý thuyết chính:
- Mô hình Kim cương của Michael Porter (2008): Đánh giá môi trường kinh doanh vi mô qua 4 nhóm điều kiện: các yếu tố đầu vào; điều kiện về nhu cầu; các ngành hỗ trợ và liên quan; chiến lược, cấu trúc và sự cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Mô hình Tam giác Năng lực cạnh tranh của Lall (1992) và Abramovitz (1996): Xem xét sự tương tác giữa ba trụ cột gồm năng lực kinh tế, năng lực thể chế và năng lực tri thức.
- Khung phân tích năng lực cạnh tranh địa phương của Vũ Thành Tự Anh (2009): Tiếp thu có chọn lọc các yếu tố sẵn có của địa phương, năng lực cạnh tranh cấp địa phương và năng lực cạnh tranh cấp doanh nghiệp để điều chỉnh cho cấp tỉnh.
- Bộ chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của VCCI: Sử dụng 10 chỉ số thành phần (Gia nhập thị trường, Tiếp cận đất đai, Tính minh bạch, Chi phí thời gian, Chi phí không chính thức, Cạnh tranh bình đẳng, Tính năng động của chính quyền, Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp, Đào tạo lao động, Thiết chế pháp lý) làm cơ sở đo lường biến phụ thuộc.
Dưới góc độ quản lý kinh tế, tác giả xây dựng khung phân tích với 3 nhóm chức năng quản lý gắn với 8 nhóm nhân tố tác động:
- Khả năng khai thác nguồn lực sẵn có: (1) Lợi thế về vị trí địa lý và tài nguyên; (2) Quy mô của địa phương/tỉnh.
- Khả năng thu hút nguồn lực tiềm tàng từ bên ngoài: (3) Hạ tầng văn hóa, giáo dục, y tế, xã hội; (4) Hạ tầng kỹ thuật; (5) Chính sách tài khóa, đầu tư, tín dụng, cơ cấu.
- Khả năng chuyển hóa các nguồn lực thành lợi thế cạnh tranh: (6) Môi trường kinh doanh; (7) Trình độ phát triển cụm ngành; (8) Hoạt động và chiến lược của doanh nghiệp.
+-------------------------------------------------------------------------+
| NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH THÁI NGUYÊN |
+-------------------------------------------------------------------------+
^
|
+--------------------------------+--------------------------------+
| | |
[Khai thác nguồn lực] [Thu hút nguồn lực ngoại] [Chuyển hóa nguồn lực]
- Vị trí địa lý & - Hạ tầng kỹ thuật - Môi trường kinh doanh
tài nguyên - Hạ tầng văn hóa, - Trình độ phát triển
- Quy mô của tỉnh giáo dục, y tế, xã hội cụm ngành
- Chính sách tài khóa, - Hoạt động & chiến lược
tín dụng, đầu tư, cơ cấu của doanh nghiệp
Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu định tính: Tham vấn ý kiến chuyên gia và cán bộ quản lý nhằm điều chỉnh, bổ sung hệ thống thang đo phù hợp với đặc thù kinh tế tỉnh Thái Nguyên.
- Hệ thống thang đo được hoàn thiện:
- Thang đo Lợi thế về vị trí và tài nguyên: 4 biến quan sát.
- Thang đo Hạ tầng văn hóa, giáo dục, y tế, xã hội: 4 biến quan sát.
- Thang đo Môi trường kinh doanh: 6 biến quan sát.
- Thang đo Trình độ phát triển cụm ngành: 4 biến quan sát (bổ sung mới 1 biến).
- Thang đo Hạ tầng kỹ thuật: 5 biến quan sát.
- Thang đo Chính sách tài khóa, đầu tư, tín dụng, cơ cấu: 8 biến quan sát (bổ sung mới 3 biến).
- Thang đo Hoạt động và chiến lược của doanh nghiệp.
- Thang đo Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh: 4 biến quan sát.
- Nghiên cứu định lượng:
- Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua bảng hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ đối với cán bộ quản lý và đại diện doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh năm 2020.
- Kỹ thuật xử lý: Đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha, Phân tích nhân tố khám phá (EFA), Kiểm định KMO và Bartlett's Test, Phân tích phương sai trích (Total Variance Explained), Phân tích mô hình hồi quy tuyến tính đa biến nhằm xác định hệ số Beta chuẩn hóa của từng nhân tố.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu
Chương 1 khái quát các lý thuyết thương mại quốc tế và lợi thế cạnh tranh kinh điển (Smith, Ricardo, Heckscher-Ohlin, Mill, Marx), làm rõ quá trình chuyển hóa từ lợi thế so sánh tự nhiên sang lợi thế cạnh tranh và năng lực cạnh tranh. Chương này tổng thuật các công trình nghiên cứu thực nghiệm tại nước ngoài (WEF, WB, Porter, Berumen, Tan Khee Giap, Audretsch) và trong nước (nghiên cứu PCI, các nghiên cứu tại Đà Nẵng, Hà Nội, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Quảng Nam, Thái Nguyên). Từ đó, tác giả chỉ ra ba khoảng trống nghiên cứu chính và xác định hướng tiếp cận cho luận án.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
Chương 2 làm rõ các khái niệm: cạnh tranh, lợi thế so sánh, nguồn lực cạnh tranh (theo thuyết VRIN), lợi thế cạnh tranh và năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Luận án phân tích cơ sở khoa học của bộ chỉ số PCI (10 chỉ tiêu thành phần) cùng các mô hình kinh điển (Kim cương của Porter, Tam giác năng lực cạnh tranh, Khung phân tích của Vũ Thành Tự Anh). Chương này cũng tổng hợp kinh nghiệm thực tiễn trong nâng cao năng lực cạnh tranh của thành phố Đà Nẵng, tỉnh Quảng Ninh và tỉnh Bắc Ninh, rút ra các bài học về cải cách hành chính, xúc tiến đầu tư và phát triển hạ tầng cho Thái Nguyên.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 thiết lập quy trình nghiên cứu gồm các bước: xác định câu hỏi nghiên cứu, xây dựng khung phân tích, thiết lập 8 giả thuyết nghiên cứu, xây dựng thang đo sơ bộ, tiến hành nghiên cứu định tính với chuyên gia/nhà quản lý, thiết kế phiếu điều tra, thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp, phân tích thống kê mô tả, kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích EFA và hồi quy đa biến.
Quy trình nghiên cứu:
Xác định vấn đề -> Tổng quan lý thuyết -> Khung phân tích & Giả thuyết -> Nghiên cứu định tính (Chuyên gia) -> Hiệu chỉnh thang đo -> Khảo sát mẫu -> Kiểm định Cronbach's Alpha -> Phân tích EFA -> Hồi quy đa biến -> Thảo luận kết quả & Đề xuất giải pháp
Chương 4: Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên
Chương 4 phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016–2020:
- Tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 10,48%; quy mô GRDP đạt 116 nghìn tỷ đồng; hệ số ICOR năm 2020 là 8,41; vốn đầu tư phát triển đạt 240 nghìn tỷ đồng.
- Đánh giá chi tiết hiện trạng 8 nhóm nhân tố: vị trí địa lý - khoáng sản; hạ tầng kỹ thuật (mạng lưới giao thông bộ phát triển nhưng giao thông đường sắt và đường sông chưa phát triển); hạ tầng xã hội; quy mô dân số và thị trường; môi trường kinh doanh qua điểm số PCI và PAPI; thực trạng cụm ngành công nghiệp điện tử và công nghiệp hỗ trợ; chính sách ngân sách - tín dụng; năng lực nội tại của khối doanh nghiệp địa phương.
Chỉ số PCI Thái Nguyên 2020: Xếp hạng 11/63 tỉnh thành (nhóm 20 tỉnh dẫn đầu cả nước)
Chỉ số PAPI Thái Nguyên 2020: Xếp hạng 3/63 tỉnh thành cả nước
Cơ cấu công nghiệp: Khu vực FDI chiếm 93% giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh
- Kết quả phân tích định lượng:
- Kiểm định Cronbach's Alpha và phân tích EFA xác nhận tính đơn hướng, giá trị hội tụ và độ tin cậy của các thang đo.
- Kết quả phân tích mô hình hồi quy đa biến: Trong 8 nhân tố đưa vào mô hình ban đầu, có 6 nhân tố có ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên:
- Trình độ phát triển của cụm ngành
- Quy mô địa phương
- Lợi thế về vị trí địa lý và tài nguyên
- Hạ tầng văn hóa, giáo dục, y tế, xã hội
- Hạ tầng kỹ thuật
- Môi trường kinh doanh
- Hai nhân tố không thể hiện tác động có ý nghĩa thống kê trong mô hình nghiên cứu tại địa bàn gồm: (1) Hoạt động và chiến lược của doanh nghiệp; (2) Chính sách tài khóa, tín dụng đầu tư và cơ cấu.
Chương 5: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên
Trên cơ sở phân tích bối cảnh hội nhập, các văn bản định hướng (Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng, Nghị quyết Trung ương 4 Khóa XII, Quyết định 260/QĐ-TTg, Quyết định 283/QĐ-TTg, Quyết định 712/QĐ-TTg, Chỉ thị 07/CT-TTg), tác giả đề xuất 9 nhóm giải pháp:
- Phát huy lợi thế vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, quản lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên khoáng sản.
- Phát triển hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, tăng cường công tác quy hoạch, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tiếp cận đất đai.
- Đầu tư phát triển đồng bộ hạ tầng văn hóa, giáo dục, y tế và an sinh xã hội.
- Khai thác toàn diện lợi thế về quy mô dân số, lực lượng lao động và quy mô thị trường của tỉnh.
- Cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao tính minh bạch, giảm chi phí thời gian và chi phí không chính thức.
- Nâng cao trình độ phát triển cụm ngành, phát triển mạng lưới doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ kết nối với các tập đoàn FDI lớn.
- Hoàn thiện chính sách tài khóa, tín dụng, phân bổ vốn đầu tư công hợp lý.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động và năng lực xây dựng chiến lược của khối doanh nghiệp dân doanh trên địa bàn.
- Xây dựng hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, thúc đẩy chuyển đổi số và ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và phát triển khung lý thuyết đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh cấp tỉnh dưới góc độ quản lý kinh tế, tích hợp các lý thuyết lợi thế so sánh, lý thuyết nguồn lực (VRIN), mô hình Kim cương của Michael Porter, mô hình Tam giác năng lực cạnh tranh của Lall & Abramovitz và khung phân tích địa phương của Vũ Thành Tự Anh.
- Xây dựng và chuẩn hóa hệ thống thang đo mới phù hợp với thực tiễn cấp tỉnh tại Việt Nam, bao gồm việc xây dựng mới và đưa vào kiểm định: 4 biến thang đo Vị trí và tài nguyên; 4 biến thang đo Hạ tầng xã hội; 6 biến thang đo Môi trường kinh doanh; bổ sung 1 biến thang đo Cụm ngành; 5 biến thang đo Hạ tầng kỹ thuật; bổ sung 3 biến thang đo Chính sách tài khóa - tín dụng; 4 biến thang đo Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
- Ứng dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) kết hợp hồi quy tuyến tính đa biến để lượng hóa mức độ tác động của từng nhóm nhân tố đến năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Đánh giá toàn diện thực trạng phát triển kinh tế và năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016–2020 qua hệ thống số liệu thứ cấp và sơ cấp.
- Xác định rõ 6 nhân tố thực sự tác động đến năng lực cạnh tranh cấp tỉnh Thái Nguyên (Cụm ngành; Quy mô tỉnh; Vị trí và tài nguyên; Hạ tầng văn hóa - xã hội; Hạ tầng kỹ thuật; Môi trường kinh doanh), đồng thời chỉ ra 2 nhân tố chưa thể hiện ảnh hưởng rõ nét trong mô hình (Hoạt động/chiến lược của doanh nghiệp; Chính sách tài khóa, tín dụng đầu tư và cơ cấu).
- Cung cấp luận cứ khoa học để UBND tỉnh Thái Nguyên và các sở, ngành xây dựng các kế hoạch hành động, chương trình cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và cơ cấu lại các ngành kinh tế giai đoạn 2021–2025, tầm nhìn 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi: Nghiên cứu được giới hạn thực hiện trên địa bàn một tỉnh (Thái Nguyên) với đặc thù kinh tế trung du miền núi phía Bắc có sự hiện diện lớn của tập đoàn FDI công nghệ cao (Samsung), do đó khả năng suy rộng kết quả cho các tỉnh có cơ cấu kinh tế khác biệt cần được xem xét thận trọng.
- Hạn chế về dữ liệu thời gian: Số liệu sơ cấp được khảo sát cắt ngang tại thời điểm năm 2020; chuỗi số liệu thứ cấp tập trung trong giai đoạn 2016–2020.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát liên tỉnh trong Vùng Thủ đô hoặc Vùng Trung du và miền núi phía Bắc; thực hiện các nghiên cứu theo chuỗi thời gian (panel data) để theo dõi sự dịch chuyển của các nhân tố tác động; đi sâu phân tích cơ chế lan tỏa công nghệ giữa khối FDI và khối doanh nghiệp nội địa trong các cụm ngành công nghiệp.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển: Tham khảo khung phân tích lý thuyết, quy trình thiết kế thang đo Likert và quy trình xử lý dữ liệu EFA, hồi quy tuyến tính đa biến trong nghiên cứu kinh tế địa phương.
- Cơ quan quản lý nhà nước tại tỉnh Thái Nguyên (UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, Sở Nội vụ, Sở Tài chính): Sử dụng các kết quả phân tích thực trạng và 9 nhóm giải pháp để xây dựng chính sách thu hút đầu tư, cải thiện các chỉ số thành phần PCI, PAPI và quy hoạch phát triển cụm công nghiệp.
- Chính quyền các địa phương có điều kiện tương đồng: Tham khảo mô hình phân tích và bài học kinh nghiệm về quản lý hạ tầng, cải thiện môi trường kinh doanh và liên kết vùng.
Câu hỏi thường gặp
1. Kết quả phân tích hồi quy đa biến trong luận án xác định những nhân tố nào thực sự tác động đến năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên?
Mô hình hồi quy đa biến chỉ ra 6 nhân tố có tác động có ý nghĩa thống kê gồm: (1) Trình độ phát triển của cụm ngành; (2) Quy mô địa phương; (3) Lợi thế về vị trí địa lý và tài nguyên; (4) Hạ tầng văn hóa, giáo dục, y tế, xã hội; (5) Hạ tầng kỹ thuật; (6) Môi trường kinh doanh. Hai nhân tố còn lại (Hoạt động và chiến lược của doanh nghiệp; Chính sách tài khóa, tín dụng đầu tư và cơ cấu) không thể hiện ảnh hưởng có ý nghĩa trong mô hình.
2. Thực trạng phát triển kinh tế tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016–2020 được ghi nhận với các chỉ số chính nào?
Giai đoạn 2016–2020, Thái Nguyên đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 10,48%/năm; quy mô GRDP đạt 116 nghìn tỷ đồng; tổng vốn đầu tư phát triển đạt gần 240 nghìn tỷ đồng; hệ số ICOR năm 2020 là 8,41. Năm 2020, tỉnh xếp thứ 3/63 toàn quốc về chỉ số PAPI và xếp thứ 11/63 về chỉ số PCI.
3. Khối doanh nghiệp FDI đóng vai trò như thế nào trong cơ cấu công nghiệp của tỉnh Thái Nguyên theo kết quả nghiên cứu?
Khu vực FDI là động lực tăng trưởng chính của tỉnh, chiếm tới 93% tổng giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh (chủ yếu là tổ hợp Samsung và các doanh nghiệp vệ tinh). Tuy nhiên, mức độ liên kết và chia sẻ giá trị gia tăng với các doanh nghiệp tư nhân trong nước tại địa phương còn hạn chế.
4. Luận án đã phát triển và bổ sung những biến quan sát mới nào cho hệ thống thang đo nghiên cứu?
Tác giả đã xây dựng mới và đưa vào kiểm định: 4/4 biến quan sát thang đo Lợi thế về vị trí và tài nguyên; 4/4 biến thang đo Hạ tầng văn hóa, giáo dục, y tế, xã hội; 6/6 biến thang đo Môi trường kinh doanh; bổ sung 1/4 biến cho thang đo Cụm ngành; 5/5 biến cho thang đo Hạ tầng kỹ thuật; bổ sung 3/8 biến cho thang đo Chính sách tài khóa, đầu tư, tín dụng, cơ cấu; và 4/4 biến đo lường Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
Kết luận
Luận án "Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên" của NCS. Nguyễn Xuân Quang đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh cấp tỉnh dưới góc độ quản lý kinh tế và xây dựng mô hình định lượng đo lường 8 nhóm nhân tố tác động. Kết quả phân tích thực nghiệm giai đoạn 2016–2020 đã lượng hóa mức độ ảnh hưởng của 6 nhóm nhân tố trọng yếu đến năng lực cạnh tranh của địa phương. Trên cơ sở đó, công trình đề xuất 9 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển bền vững cho tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2021–2030.