Tổng quan luận án

Đề tài "Phát triển thị trường tiền tệ ở Việt Nam sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới" được thực hiện trong bối cảnh Việt Nam đẩy mạnh tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, triển khai các cam kết trong Hiệp định Thương mại Song phương Việt Nam – Hoa Kỳ và các cam kết gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Quá trình mở cửa thị trường dịch vụ tài chính - ngân hàng dẫn đến sự gia tăng nhanh chóng về quy mô, mức độ đa dạng và tính phức tạp của các giao dịch tài chính. Thị trường ghi nhận sự tham gia ngày càng tích cực của các định chế tài chính có vốn đầu tư nước ngoài, ngân hàng liên doanh, cùng sự lớn mạnh của khối ngân hàng thương mại cổ phần. Sự thay đổi cơ cấu này làm nảy sinh các loại rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động ngân hàng.

Quan điểm phát triển thị trường tiền tệ đã được khẳng định trong các văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam. Đại hội lần thứ XI của Đảng chỉ rõ: "Tiếp tục hoàn thiện thể chế về tiền tệ, tín dụng và ngoại hối. Từng bước mở cửa thị trường dịch vụ ngân hàng phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong nước và cam kết quốc tế; quản lý thị trường tiền tệ, tín dụng, ngoại hối nhằm kiểm soát lạm phát, ổn định vĩ mô và góp phần tăng trưởng kinh tế...". Tuy nhiên, thị trường tiền tệ Việt Nam vẫn ở trình độ phát triển thấp, mang tính sơ khai, thiếu sự đồng bộ về cơ chế và công nghệ. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và xây dựng hệ thống giải pháp phát triển thị trường tiền tệ giai đoạn sau khi gia nhập WTO trở thành yêu cầu cấp bách.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định gồm ba nội dung:

  1. Góp phần luận giải cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển thị trường tiền tệ ở Việt Nam sau khi gia nhập WTO.
  2. Phân tích thực trạng thị trường tiền tệ ở nước ta thông qua hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại Nhà nước trong thời gian vừa qua; chỉ ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong quá trình hình thành và phát triển thị trường tiền tệ.
  3. Đề xuất các quan điểm và giải pháp đồng bộ để phát triển thị trường tiền tệ ở Việt Nam sau khi gia nhập WTO.

Đối tượng nghiên cứu của luận án là sự phát triển của thị trường tiền tệ ở Việt Nam trong bối cảnh nền kinh tế vận hành theo tiến trình hội nhập khu vực và toàn cầu, đặc biệt là giai đoạn sau khi gia nhập WTO.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Phạm vi nội dung và không gian: Tập trung vào hoạt động của thị trường tiền tệ đối với các tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh tại Việt Nam, trọng tâm là thị trường tiền tệ liên ngân hàng, nghiệp vụ thị trường mở, các chủ thể tham gia và cơ chế hoạt động của thị trường.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng phát triển thị trường tiền tệ giai đoạn sau 6 năm gia nhập WTO, sử dụng chuỗi dữ liệu thống kê từ năm 2005 đến tháng 7 năm 2013; xây dựng bối cảnh, định hướng và giải pháp cho giai đoạn 2011–2015 và các năm tiếp theo.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã phân loại và điểm luận có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến thị trường tiền tệ và hệ thống tài chính:

Các công trình nghiên cứu ngoài nước

  • Các giáo trình và tài liệu kinh điển: Công trình "Tiền tệ, ngân hàng & thị trường tài chính" của Frederic S. Mishkin (1992); "Quản trị Ngân hàng Thương mại" của Peter S.; "Quản trị các định chế trung gian tài chính" của Anthony Saunders và Hugh Thomas; "Thị trường tài chính mới nổi – Emerging Financial Market" của David O. Bein và Charles W. Calomiris (NXB McGraw Hill Irwil, 2001); "Thị trường tài chính và các định chế" của Anthony Saunders và Marcia Millon Cornett (NXB McGraw Hill Irwil, 2007); "Bước ngoặt trong chuyển đổi tài chính của Trung Quốc" của Charles W. Calomiris; các ấn phẩm về thị trường tài chính của Ngân hàng Thế giới (World Bank) và Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).
  • Các nghiên cứu chuyên khảo: Green Chrisophes et al. (Journal of Banking and Finance, tr. 577–601) nghiên cứu tác động của chi phí giao dịch và thuế giao dịch đến biến động giá cổ phiếu tại Sở Giao dịch Chứng khoán Luân Đôn; Krishnamurti Chandrasekhar (2003, Journal of Banking and Finance, tr. 1859–1878) nghiên cứu mô hình tổ chức của Sở Giao dịch Chứng khoán Bombay và Sở Giao dịch Chứng khoán Quốc gia Ấn Độ tác động đến chất lượng thị trường; Daouk Hazemz (2006, Journal of Banking and Finance) xây dựng chỉ số quản lý thị trường tổng hợp (CMG) để đánh giá tác động của luật chứng khoán đến quy mô và số lượng nhà đầu tư; Sen et al. (1967) và Goedhuys (1982) nghiên cứu vai trò hỗ trợ của thị trường tiền tệ đối với chính sách của ngân hàng trung ương và phân phối vốn thặng dư; Gaspar, Quirós và Sicilia (2001) nghiên cứu phản ứng của lãi suất qua đêm trên thị trường tiền tệ khi Liên minh Châu Âu thiết lập cơ chế chính sách tiền tệ chung; Xie Duo (2009) và Báo cáo của Ngân hàng Thanh toán Quốc tế (BIS, 2010) đánh giá quá trình chuyển đổi và hạn chế về kiểm soát lãi suất trên thị trường tiền tệ Trung Quốc và các nước Đông Nam Á.

Các công trình nghiên cứu trong nước

  • Giáo trình và sách tham khảo: "Tiền tệ ngân hàng, Thị trường tài chính" của Hoàng Kim (NXB Tài chính, 2001); "Tiền tệ, ngân hàng thị trường tài chính" của GS.TS Lê Văn Tư (NXB Tài chính, 2006); Giáo trình "Lý thuyết tài chính – tiền tệ" của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (2009).
  • Các luận án tiến sĩ và đề tài khoa học: Trần Mạnh Dũng (1998) nghiên cứu sự hình thành và phát triển thị trường vốn; Nguyễn Phương Thảo (2000) đánh giá tăng trưởng kinh tế các nước ASEAN dưới giác độ ngân hàng; Nguyễn Thị Hiền (2001) nghiên cứu hội nhập kinh tế khu vực; Đỗ Đức Quân (2001) khảo sát thị trường vốn trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa; Đặng Ngọc Đức (2002) phân tích hoạt động NHTM với sự phát triển thị trường chứng khoán; Vũ Thị Lợi (2003) nghiên cứu cơ chế điều hòa vốn trên thị trường liên ngân hàng; Đề tài cấp ngành của PGS.TS Lê Hoàng Nga (2004) về cơ chế điều hành lãi suất thị trường tiền tệ của NHTW; Đề tài của TS. Nguyễn Đức Thảo (2004) về mối tương tác giữa chính sách tiền tệ và thị trường tài chính thập kỷ 2001–2010; Trần Văn Tần (2005) nghiên cứu vai trò kiểm soát của NHNN đối với thị trường tiền tệ; Lê Đức Thọ (2005) nghiên cứu hoạt động tín dụng của hệ thống NHTM Nhà nước; PGS.TS Ngô Hướng (2005) nghiên cứu giải pháp tổ chức thanh toán trong giao dịch giấy tờ có giá; Đề tài Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (2006) về hệ thống giám sát hoạt động tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội; Trần Thị Thanh Tú (2006) nghiên cứu đổi mới cơ cấu vốn DNNN; TS. Trần Đăng Khâm (2007) nghiên cứu phát triển các nhà tạo lập thị trường trái phiếu; PGS. Nguyễn Thị Quy (2008) nghiên cứu kinh nghiệm phát triển thị trường tài chính Hàn Quốc; Bùi Duy Phú (2008) phân tích định lượng tác động của chính sách tiền tệ giai đoạn 1995–2006; Hà Quỳnh Hoa (2008) nghiên cứu về cầu tiền và chính sách tiền tệ; Đặng Anh Tuấn (2010) nghiên cứu phát triển thị trường vốn giai đoạn 2005–2009; Đoàn Phương Thảo (2011) nghiên cứu đổi mới hoạt động thị trường mở của NHNN; Khuất Duy Tuấn (2012) nghiên cứu điều hành chính sách tiền tệ kiểm soát lạm phát; Phùng Thị Lan Hương (2012) nghiên cứu phát triển kinh doanh ngoại tệ của các NHTM; Đỗ Thị Minh Thu (2012) và Đỗ Văn Độ (2012) nghiên cứu về hiệu quả và tính bền vững của thị trường tiền tệ liên ngân hàng.
Nhóm hướng nghiên cứu Đại diện tác giả tiêu biểu Trọng tâm nghiên cứu đã thực hiện
Lý thuyết và kinh nghiệm quốc tế Frederic S. Mishkin (1992), Charles W. Calomiris (2001), Xie Duo (2009), BIS (2010) Lý thuyết cấu trúc thị trường tài chính, chuyển đổi tài chính Trung Quốc, kiểm soát lãi suất.
Thị trường vốn và chứng khoán trong nước Trần Mạnh Dũng (1998), Đỗ Đức Quân (2001), Đặng Ngọc Đức (2002), Đặng Anh Tuấn (2010) Tiền đề hình thành thị trường vốn, mối quan hệ giữa NHTM và thị trường chứng khoán.
Công cụ và chính sách của NHTW Lê Hoàng Nga (2004), Nguyễn Đức Thảo (2004), Bùi Duy Phú (2008), Đoàn Phương Thảo (2011) Cơ chế điều hành lãi suất, nghiệp vụ thị trường mở, tương tác chính sách tiền tệ.
Thị trường liên ngân hàng và tín dụng Vũ Thị Lợi (2003), Lê Đức Thọ (2005), Đỗ Văn Độ (2012), Đỗ Thị Minh Thu (2012) Điều hòa vốn liên ngân hàng, tín dụng NHTM Nhà nước, phát triển bền vững TTLNH.

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn: Các công trình trước đây chủ yếu đi sâu vào từng thị trường bộ phận riêng lẻ (thị trường vốn, thị trường chứng khoán, hoạt động thị trường mở hoặc thị trường liên ngân hàng) hoặc đánh giá chung về yêu cầu hội nhập ngành ngân hàng. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách toàn diện về phát triển thị trường tiền tệ ở Việt Nam sau khi gia nhập WTO cả về cơ sở lý luận, thực tiễn, thực trạng các thị trường bộ phận và giải pháp đồng bộ dưới góc độ khoa học kinh tế chính trị.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết, khái niệm và khung phân tích

Luận án tiếp cận bản chất và quy luật vận động của tiền tệ dựa trên các lý thuyết kinh tế chính trị và kinh tế học:

  • Quan niệm về tiền tệ: Dưới góc độ kinh tế chính trị Mác – Lênin, tiền tệ là hàng hóa đặc biệt đóng vai trò là vật ngang giá chung cho tất cả hàng hóa, thể hiện lao động xã hội và phản ánh quan hệ sản xuất. Frederic S. Mishkin định nghĩa tiền tệ là bất cứ phương tiện nào được chấp nhận chung trong thanh toán hàng hóa, dịch vụ hoặc trả nợ.
  • Chức năng của tiền tệ: Bao gồm 5 chức năng cơ bản: Thước đo giá trị, Phương tiện lưu thông ($H - T - H$), Phương tiện thanh toán, Phương tiện cất trữ và Tiền tệ thế giới.
  • Lý thuyết về khối lượng tiền tệ cần thiết cho lưu thông:
    • K. Marx xác định số lượng tiền tệ cần thiết cho lưu thông theo công thức: $$M = \frac{P \cdot Q}{V}$$ Khi tiền thực hiện đồng thời chức năng phương tiện lưu thông và phương tiện thanh toán (xuất hiện quan hệ mua bán chịu, khấu trừ nợ): $$M = \frac{P \cdot Q - (PQ_b + PQ_k) + PQ_d}{V}$$ (Trong đó: $M$ là số lượng tiền tệ cần thiết; $P$ là giá cả trung bình; $Q$ là số lượng hàng hóa; $PQ$ là tổng giá cả hàng hóa; $PQ_b$ là tổng giá cả hàng hóa bán chịu; $PQ_k$ là tổng giá cả hàng hóa khấu trừ; $PQ_d$ là tổng giá cả hàng hóa đến kỳ thanh toán; $V$ là tốc độ lưu thông trung bình).
    • D. Ricardo nghiên cứu lưu thông tiền giấy đổi lấy vàng, khẳng định số lượng tiền cần thiết phụ thuộc vào tổng giá cả hàng hóa.
    • I. Fisher xây dựng phương trình trao đổi $M \cdot V = P \cdot Q$. Giả định $V$ bất biến trong ngắn hạn và đặt $k = 1/V$, hàm cầu tiền có dạng $M_d = k \cdot P \cdot Q$, cho thấy cầu tiền phụ thuộc thuần túy vào thu nhập danh nghĩa và không phụ thuộc lãi suất.
    • Trường phái Cambridge nghiên cứu cầu tiền xuất phát từ động cơ nắm giữ tiền của cá nhân.
  • Cơ chế cung tiền và số nhân tiền tệ:
    • Cơ số tiền (tiền pháp định): $MB = C + R$ ($C$ là tiền mặt lưu thông ngoài ngân hàng, $R$ là tiền dự trữ của NHTM).
    • Tổng mức cung tiền: $MS = C + D$ ($D$ là tiền gửi tiết kiệm).
    • Số nhân tiền tệ: $$m = \frac{MS}{MB} = \frac{1 + \frac{C}{D}}{\frac{R}{D} + \frac{C}{D}} = \frac{1 + c}{r + c}$$ (Trong đó: $c = C/D$ là tỷ lệ tiền mặt so với tiền gửi; $r = R/D$ là tỷ lệ dự trữ của NHTM).
  • Khung phân tích của luận án: Được xây dựng dựa trên hai trục tiêu chí:
Trục tiêu chí Nội dung cấu thành
1. Tiêu chí liên quan đến nội dung phát triển thị trường tiền tệ - Phát triển các thị trường bộ phận và hàng hóa trên các thị trường bộ phận.
- Phát triển các chủ thể tham gia thị trường tiền tệ (cung và cầu).
- Xây dựng và hoàn thiện cơ chế hoạt động của thị trường tiền tệ.
2. Tiêu chí liên quan đến điều kiện phát triển thị trường tiền tệ - Trình độ phát triển của nền kinh tế.
- Môi trường luật pháp và chính sách.
- Năng lực của hệ thống ngân hàng.
- Sự phát triển của các thị trường có liên quan.
- Vai trò giám sát của Nhà nước đối với hệ thống tài chính.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Luận án dựa trên cơ sở phương pháp luận của Chủ nghĩa Duy vật biện chứng và Duy vật lịch sử, xem xét sự phát triển của thị trường tiền tệ như một tất yếu khách quan gắn với tiến trình đổi mới và hội nhập kinh tế.
  • Phương pháp nghiên cứu cụ thể: Sử dụng kết hợp các phương pháp định tính và phương pháp thống kê mô tả:
    • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết.
    • Phương pháp so sánh và đối chiếu (so sánh kinh nghiệm quốc tế giữa Trung Quốc, Nhật Bản, Singapore và đối chiếu thực tiễn Việt Nam).
    • Phương pháp thống kê kinh tế: thu thập, xử lý, lập bảng biểu và phân tích chuỗi dữ liệu thực tế về doanh số, lãi suất, tỷ giá, khối lượng giao dịch giấy tờ có giá và chỉ số tài chính của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Văn kiện Đại hội Đảng, các nghị quyết của Chính phủ và văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng.
  • Báo cáo thường niên, số liệu thống kê nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Sở Giao dịch Chứng khoán, Tổng cục Thống kê, Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia.
  • Báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động tín dụng, huy động vốn của các NHTM Nhà nước và NHTM cổ phần giai đoạn 2005 – 2013 (số liệu cập nhật đến tháng 7/2013).
  • Dữ liệu và báo cáo từ các tổ chức tài chính quốc tế: WB, IMF, BIS.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận về phát triển thị trường tiền tệ sau khi gia nhập WTO

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiền tệ, thị trường tiền tệ và các điều kiện phát triển trong bối cảnh hội nhập:

  • Bản chất và cấu trúc thị trường tiền tệ: Thị trường tiền tệ là tổng hòa các quan hệ giao dịch vốn ngắn hạn (thời hạn dưới 1 năm), có tính chất bán buôn khối lượng lớn, không bị giới hạn bởi không gian địa lý cụ thể và có độ tin cậy cao. Cấu trúc thị trường gồm hai cấu phần chính: Thị trường tiền tệ liên ngân hàng (thị trường nội tệ và thị trường ngoại tệ liên ngân hàng) và Thị trường tiền tệ mở rộng (thị trường giấy tờ có giá ngắn hạn và thị trường tín dụng ngắn hạn).
  • Vai trò của thị trường tiền tệ: Điều tiết cung cầu vốn ngắn hạn, luân chuyển vốn tạm thời nhàn rỗi sang nơi thiếu vốn, hỗ trợ thanh khoản cho các TCTD, tạo nền tảng phát triển thị trường vốn và đóng vai trò là kênh truyền tải công cụ điều tiết chính sách tiền tệ gián tiếp của Ngân hàng Trung ương (thông qua dự trữ bắt buộc, tái cấp vốn, nghiệp vụ thị trường mở OMO).
  • Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam:
    • Trung Quốc: Quá trình chuyển đổi thị trường tiền tệ kéo dài hơn 20 năm, mở rộng thành viên tham gia, thành lập Trung tâm giao dịch ngoại hối (CFETS), từng bước dỡ bỏ kiểm soát trần lãi suất để kích thích thị trường liên ngân hàng.
    • Nhật Bản và Singapore: Xây dựng cơ chế thị trường tiền tệ chuyên nghiệp, kết nối chặt chẽ với thị trường tài chính quốc tế, phát triển hệ thống nhà môi giới chuyên biệt và cơ chế giám sát rủi ro thanh khoản.
    • Bài học rút ra cho Việt Nam: Xây dựng chính sách tiền tệ phải được dẫn dắt bởi các chỉ số kinh tế vĩ mô thay vì dựa vào một neo danh nghĩa đơn lẻ; NHTW cần tập trung vào điểm có kỳ hạn rất ngắn của đường cong lãi suất; phát triển đồng bộ các định chế trung gian và giảm thiểu các biện pháp can thiệp hành chính trực tiếp.

Chương 2: Thực trạng phát triển thị trường tiền tệ ở Việt Nam sau 6 năm gia nhập WTO

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng vận hành của thị trường tiền tệ Việt Nam giai đoạn 2007 – tháng 7/2013 thông qua hệ thống 18 bảng số liệu và 8 biểu đồ:

  • Thực trạng các thị trường bộ phận và hàng hóa:
    • Thị trường liên ngân hàng: Doanh số giao dịch VND và USD tăng trưởng, tuy nhiên quy mô vẫn tập trung chủ yếu ở các kỳ hạn cực ngắn (qua đêm, 1 tuần, 2 tuần). Biến động lãi suất liên ngân hàng VND và USD diễn biến phức tạp qua các năm 2008, 2009, 2011 và dần ổn định trong 7 tháng đầu năm 2013.
    • Thị trường giấy tờ có giá và nghiệp vụ thị trường mở: Giao dịch trái phiếu Chính phủ (TPCP), tín phiếu Kho bạc (TPKB) tại Sở Giao dịch Chứng khoán và Sở Giao dịch NHNN có sự gia tăng về khối lượng. Khối lượng giao dịch qua nghiệp vụ thị trường mở (OMO) từ năm 2007 đến tháng 7/2013 phản ánh rõ nét các chu kỳ bơm/hút thanh khoản của NHNN nhằm kiểm soát lạm phát và hỗ trợ vốn khả dụng cho hệ thống ngân hàng.
  • Thực trạng các chủ thể tham gia: Khối NHTM Nhà nước tiếp tục giữ vai trò chi phối về quy mô tổng tài sản, thị phần huy động vốn và thị phần tín dụng toàn hệ thống, tuy nhiên thị phần có xu hướng san sẻ dần sang khối NHTM cổ phần và các chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Nhóm bảng thống kê thực trạng Mã bảng trong văn bản Nội dung dữ liệu phản ánh
Giao dịch thị trường liên ngân hàng Bảng 2.1; 2.2; 2.4; 2.5; 2.8; 2.9 Khối lượng, doanh số giao dịch VND và USD; quan hệ cho vay, gửi tiền giữa các TCTD từ năm 2007 đến tháng 7/2013.
Diễn biến lãi suất liên ngân hàng Bảng 2.6; Bảng 2.7 Diễn biến mặt bằng lãi suất VND và USD trên thị trường liên ngân hàng trong 7 tháng năm 2013.
Thị trường OMO và Giấy tờ có giá Bảng 2.10; Bảng 2.11 Tình hình giao dịch TPCP, TPKB và khối lượng giao dịch nghiệp vụ thị trường mở (2007 – tháng 7/2013).
Quy mô và thị phần của hệ thống NHTM Bảng 2.12 đến Bảng 2.18 Vốn huy động, dư nợ cho vay, tỷ trọng tổng tài sản và thị phần tiền gửi của NHTM Nhà nước so với toàn hệ thống.
  • Những hạn chế chủ yếu:
    • Khung pháp lý chưa đồng bộ: Quy chế vay vốn giữa các TCTD còn thiếu sót; thiếu quy tắc ứng xử theo thông lệ chuẩn cho các giao dịch vốn; quy chế môi giới tiền tệ chưa cho phép các công ty môi giới nước ngoài tham gia hoạt động.
    • Cơ chế điều hành của NHNN và Bộ Tài chính có thời điểm còn mang nặng tính hành chính, mệnh lệnh; việc áp dụng trần lãi suất huy động làm méo mó tín hiệu thị trường và cản trở việc hình thành đường cong lãi suất chuẩn.
    • Thiếu liên kết giữa các thị trường bộ phận; thị trường thứ cấp cho các công cụ nợ ngắn hạn kém sôi động; thiếu tổ chức trung gian và nhà tạo lập thị trường chuyên nghiệp.
    • Năng lực quản trị rủi ro thanh khoản, cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn của một số TCTD còn yếu kém; tình trạng thiếu minh bạch thông tin tài chính vẫn tồn tại.
  • Nguyên nhân hạn chế: Lựa chọn hệ thống mục tiêu CSTT chưa hoàn toàn phù hợp với cơ chế thị trường; lãi suất mục tiêu chưa phát huy tác động chi phối mạnh mẽ đến lãi suất thị trường; việc phối hợp giữa chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa chưa thực sự nhịp nhàng.

Chương 3: Định hướng và giải pháp tiếp tục phát triển thị trường tiền tệ ở Việt Nam sau gia nhập WTO

Chương 3 đề xuất định hướng chiến lược và hệ thống các giải pháp đồng bộ:

  • Bối cảnh và quan điểm phát triển giai đoạn 2011–2015: Phát triển thị trường tiền tệ theo hướng hiện đại, hoạt động an toàn, hiệu quả, phù hợp với định hướng kinh tế thị trường định hướng XHCN và các cam kết quốc tế.
  • Các nhóm giải pháp phát triển nội dung thị trường:
    • Phát triển đồng bộ các thị trường bộ phận: hoàn thiện thị trường nội tệ liên ngân hàng, thị trường ngoại tệ liên ngân hàng, mở rộng thị trường giấy tờ có giá ngắn hạn.
    • Đa dạng hóa hàng hóa tiền tệ: chuẩn hóa các loại tín phiếu kho bạc, chứng chỉ tiền gửi, thương phiếu và các công cụ phái sinh tiền tệ phòng ngừa rủi ro.
    • Nâng cao năng lực tài chính, quản trị rủi ro và tính chuyên nghiệp của các NHTM và định chế tài chính tham gia thị trường.
    • Hoàn thiện cơ chế điều hành lãi suất: từng bước dỡ bỏ biện pháp hành chính trực tiếp (trần lãi suất), chuyển sang điều hành gián tiếp thông qua các mức lãi suất chỉ đạo (lãi suất tái cấp vốn, tái chiết khấu, lãi suất OMO) để định hình đường cong lãi suất chuẩn.
  • Các nhóm giải pháp tăng cường điều kiện phát triển:
    • Hoàn thiện môi trường pháp lý theo thông lệ quốc tế và cam kết WTO.
    • Giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát CPI (tham chiếu Bảng 3.1: Dự kiến các chỉ số cơ bản của Việt Nam 2012–2013).
    • Xây dựng hệ thống ngân hàng - tài chính lành mạnh thông qua tái cơ cấu, xử lý nợ xấu.
    • Hiện đại hóa cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin thanh toán (hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng, kết nối giao dịch trực tuyến).
    • Tăng cường năng lực giám sát của Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia và công tác thanh tra, giám sát chuyên ngành của NHNN.
  • Kiến nghị cụ thể: Luận án đưa ra các kiến nghị chi tiết đối với Chính phủ, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước, các thành viên thị trường (bao gồm Hiệp hội Ngân hàng) và các Bộ, Ngành liên quan trong việc quản lý và vận hành thị trường.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ các vấn đề lý luận cơ bản về tiền tệ, cung cầu tiền tệ, cấu trúc, bản chất và vai trò của thị trường tiền tệ trong nền kinh tế thị trường mở cửa.
  • Xác định rõ nội dung phát triển thị trường tiền tệ (gồm phát triển thị trường bộ phận, hàng hóa, chủ thể và cơ chế vận hành) cùng các điều kiện kinh tế, pháp lý, thể chế cần thiết để thị trường phát triển sau khi gia nhập WTO dưới góc độ khoa học kinh tế chính trị.
  • Đúc kết các bài học kinh nghiệm quốc tế có giá trị tham khảo cho Việt Nam từ các nền kinh tế phát triển và chuyển đổi (Trung Quốc, Nhật Bản, Singapore).

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh toàn diện và có hệ thống về thực trạng phát triển thị trường tiền tệ Việt Nam qua 6 năm gia nhập WTO (2007 – tháng 7/2013) thông qua các số liệu thống kê chi tiết về thị trường liên ngân hàng, thị trường mở, thị trường giấy tờ có giá và hoạt động của hệ thống NHTM.
  • Nhận diện các điểm nghẽn thực tế: sự thiếu đồng bộ của khung pháp lý, những bất cập trong việc áp dụng trần lãi suất hành chính, sự phân cách giữa các thị trường bộ phận và hạn chế trong công tác phối hợp chính sách vĩ mô.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp và lộ trình triển khai có tính đồng bộ, từ hoàn thiện công cụ điều hành chính sách tiền tệ gián tiếp, đa dạng hóa sản phẩm hàng hóa tiền tệ, đến nâng cao năng lực giám sát tài chính và hiện đại hóa hạ tầng công nghệ giao dịch.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu thực nghiệm chủ yếu trong phạm vi hoạt động của các tổ chức tín dụng tại Việt Nam (trọng tâm là hệ thống NHTM Nhà nước và thị trường liên ngân hàng). Chuỗi số liệu phân tích thực trạng dừng lại ở thời điểm tháng 7 năm 2013 theo tiến độ thực hiện đề tài.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục theo dõi và đánh giá tác động của tiến trình hội nhập quốc tế sâu rộng hơn đối với thị trường tiền tệ trong các giai đoạn tiếp theo.
    • Nghiên cứu mở rộng các công cụ tài chính phái sinh tiền tệ phức tạp và các mô hình định lượng phân tích sự lan truyền biến động lãi suất, tỷ giá giữa thị trường tiền tệ và thị trường vốn.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cơ quan hoạch định chính sách (Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính, Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia): Tham khảo luận cứ khoa học để hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về thị trường liên ngân hàng, chuyển đổi cơ chế điều hành lãi suất từ trực tiếp sang gián tiếp và nâng cao hiệu quả phối hợp giữa chính sách tiền tệ với chính sách tài khóa.
  • Các ngân hàng thương mại và định chế tài chính: Tham khảo các phân tích về cơ chế luân chuyển vốn, quản trị rủi ro thanh khoản trên thị trường liên ngân hàng và chiến lược phát triển các công cụ giấy tờ có giá ngắn hạn.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành Kinh tế chính trị, Tài chính – Ngân hàng: Sử dụng làm tài liệu nghiên cứu chuyên sâu về lý luận tiền tệ, cấu trúc thị trường tài chính và thực tiễn phát triển thị trường tiền tệ Việt Nam thời kỳ hậu gia nhập WTO.

Câu hỏi thường gặp

1. Số lượng tiền tệ cần thiết cho lưu thông được xác định theo công thức nào theo lý luận của K. Marx?

Theo lý luận của K. Marx được trình bày trong luận án, số lượng tiền tệ cần thiết cho lưu thông khi tiền chỉ làm chức năng phương tiện lưu thông được xác định bằng: $$M = \frac{P \cdot Q}{V}$$ Khi tiền đồng thời thực hiện chức năng phương tiện thanh toán (có quan hệ mua bán chịu, khấu trừ nợ và thanh toán đến kỳ hạn), công thức được xác định là: $$M = \frac{P \cdot Q - (PQ_b + PQ_k) + PQ_d}{V}$$ Trong đó: $M$ là lượng tiền cần thiết; $P \cdot Q$ là tổng giá cả hàng hóa; $PQ_b$ là giá cả hàng hóa bán chịu; $PQ_k$ là giá cả hàng hóa khấu trừ nhau; $PQ_d$ là giá cả hàng hóa đến kỳ thanh toán; $V$ là tốc độ lưu thông trung bình của đồng tiền.

2. Cấu trúc thị trường tiền tệ được phân định gồm những bộ phận nào?

Theo khung lý thuyết của luận án, thị trường tiền tệ là một bộ phận của thị trường tài chính, bao gồm:

  1. Thị trường tiền tệ liên ngân hàng: gồm thị trường nội tệ liên ngân hàng và thị trường ngoại tệ liên ngân hàng.
  2. Thị trường tiền tệ mở rộng: gồm thị trường giấy tờ có giá ngắn hạn (tín phiếu kho bạc, chứng chỉ tiền gửi, thương phiếu...) và thị trường tín dụng ngắn hạn.

3. Những hạn chế chủ yếu của thị trường tiền tệ Việt Nam sau 6 năm gia nhập WTO là gì?

Luận án chỉ ra các hạn chế chủ yếu:

  • Khung pháp lý chưa đồng bộ, còn thiếu quy tắc ứng xử chuẩn mực trong giao dịch vốn giữa các TCTD và chưa mở cửa cho các công ty môi giới nước ngoài hoạt động.
  • Phương thức điều hành chính sách tiền tệ có thời điểm còn mang tính mệnh lệnh hành chính; việc duy trì trần lãi suất cản trở việc hình thành đường cong lãi suất chuẩn.
  • Các thị trường bộ phận thiếu tính liên kết chặt chẽ; thị trường thứ cấp cho các công cụ nợ ngắn hạn kém phát triển.
  • Năng lực quản trị vốn khả dụng và tính minh bạch thông tin của một số TCTD còn hạn chế.

4. Luận án đúc kết được những bài học kinh nghiệm quốc tế nổi bật nào?

Từ kinh nghiệm của Trung Quốc, Nhật Bản, Singapore và các nước đang phát triển, luận án rút ra các bài học:

  • Xây dựng chính sách tiền tệ phải được dẫn dắt bởi các chỉ số kinh tế vĩ mô thay vì dựa trên một neo danh nghĩa đơn lẻ.
  • Ngân hàng Trung ương cần tập trung điều tiết điểm kỳ hạn rất ngắn của đường cong lãi suất.
  • Chuyển đổi công cụ can thiệp từ trực tiếp sang gián tiếp, chủ động quản lý rủi ro thanh khoản và tăng cường tính độc lập, minh bạch trong điều hành chính sách tiền tệ.

5. Hệ thống giải pháp phát triển thị trường tiền tệ được phân thành những nhóm chính nào?

Hệ thống giải pháp của luận án được chia làm ba nhóm:

  1. Nhóm giải pháp về nội dung thị trường: Phát triển đồng bộ các thị trường bộ phận, đa dạng hóa hàng hóa tiền tệ, nâng cao năng lực chủ thể và hoàn thiện cơ chế điều hành lãi suất thị trường.
  2. Nhóm giải pháp về điều kiện phát triển: Hoàn thiện môi trường pháp lý, ổn định kinh tế vĩ mô, lành mạnh hóa hệ thống ngân hàng tài chính, hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin và nâng cao năng lực giám sát tài chính quốc gia.
  3. Hệ thống kiến nghị cụ thể: Phân định trách nhiệm kiến nghị đối với Chính phủ, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước, các định chế tài chính và hiệp hội ngành nghề.

Kết luận

Luận án đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tiền tệ và phát triển thị trường tiền tệ dưới góc độ khoa học kinh tế chính trị, làm rõ vai trò điều tiết vĩ mô và luân chuyển vốn ngắn hạn của thị trường trong nền kinh tế thị trường. Thông qua việc phân tích chuỗi dữ liệu thực chứng giai đoạn 2007 – tháng 7/2013, công trình đã đánh giá khách quan những bước tiến về quy mô, công cụ OMO, thị trường liên ngân hàng, đồng thời chỉ ra các hạn chế cốt lõi về thể chế, cơ chế trần lãi suất và tính phân cách thị trường. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và kiến nghị cụ thể nhằm thúc đẩy thị trường tiền tệ Việt Nam phát triển ổn định, hiệu quả và đáp ứng các yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế sau khi gia nhập WTO.