Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, nhu cầu đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp, nhà ở, trường học và hệ thống giao thông tại Việt Nam không ngừng gia tăng. Kéo theo đó, thị trường sản xuất và thương mại vật liệu xây dựng, thiết bị cơ khí trở nên sôi động nhưng cũng cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp thuộc nhiều quy mô khác nhau. Đối với các doanh nghiệp thương mại và xây lắp quy mô vừa và nhỏ, việc duy trì sự ổn định và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm là yếu tố sống còn để duy trì quá trình tái sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại Huy Vũ (Huy Vu ICT.JSC) là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thi công xây dựng dân dụng, giao thông và thương mại vật liệu xây dựng tại Hải Phòng. Sau thời gian hoạt động, doanh nghiệp đối mặt với nhiều áp lực cạnh tranh trên địa bàn, sự biến động khó lường của giá nguyên vật liệu đầu vào và chu kỳ đóng băng - hồi phục của thị trường bất động sản. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Vũ Thị Hạnh đã lựa chọn nghiên cứu đề tài khóa luận: "Giải pháp thúc đẩy thị trường tiêu thụ sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng thương mại Huy Vũ".

Mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể của đề tài bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về thị trường, vai trò của thị trường, hoạt động tiêu thụ và phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng thị trường tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại Huy Vũ giai đoạn 2016 – 2018 trên các khía cạnh: chủng loại hàng hóa nhập - xuất, cơ cấu khách hàng, kênh phân phối, doanh thu và các nhân tố ảnh hưởng.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp có tính khả thi nhằm tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm cho công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tiêu thụ và phát triển thị trường tiêu thụ các sản phẩm vật liệu xây dựng.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại Huy Vũ (Địa chỉ: Số 501 Thiên Lôi, phường Vĩnh Niệm, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng); thị trường tiêu thụ chủ yếu tại khu vực nội và ngoại thành Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm từ năm 2016 đến năm 2018; thời gian thực hiện đề tài từ ngày 24/12/2018 đến ngày 05/04/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các nguyên lý kinh tế học và quản trị marketing thương mại:

  • Khái niệm và bản chất của thị trường: Tiếp cận theo quan điểm cổ điển (thị trường là nơi diễn ra hành vi mua bán trực tiếp) và quan điểm kinh tế hiện đại (thị trường là tổng thể các mối quan hệ trao đổi, nơi gặp gỡ giữa cung và cầu để xác định giá cả và khối lượng giao dịch).
  • Chức năng và vai trò của thị trường: Khẳng định 4 chức năng cốt lõi gồm chức năng thừa nhận giá trị hàng hóa, chức năng thực hiện, chức năng điều tiết và kích thích sản xuất, chức năng cung cấp thông tin. Phân tích vai trò định hướng của thị trường theo hai xu hướng: sản xuất định hướng nhu cầu và sản xuất đáp ứng nhu cầu.
  • Phân loại và phân đoạn thị trường: Phân loại theo không gian địa lý (địa phương, vùng, toàn quốc, quốc tế), theo cấu trúc cạnh tranh (cạnh tranh hoàn hảo, cạnh tranh không hoàn hảo, độc quyền mua), theo mục đích sử dụng (tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng) và theo quá trình sản xuất (thị trường đầu vào, thị trường đầu ra). Phân đoạn thị trường theo tiêu thức địa lý, dân số - xã hội và tâm lý học, đồng thời tuân thủ 4 yêu cầu: tính đo lường, tính tiếp cận được, tính quan trọng và tính khả thi.
  • Nội dung mở rộng thị trường: Phát triển theo chiều rộng (mở rộng phạm vi địa lý) và phát triển theo chiều sâu (phân đoạn nhu cầu, đa dạng hóa danh mục sản phẩm và ngành nghề kinh doanh).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Khai thác dữ liệu thứ cấp nội bộ từ các phòng ban chuyên trách của doanh nghiệp.
  • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Sử dụng các chỉ số tuyệt đối và tương đối (tỷ lệ phần trăm tăng/giảm qua các năm 2017/2016, 2018/2017 và tốc độ tăng trưởng bình quân) để so sánh các chỉ tiêu kinh doanh.
  • Phương pháp phân tích kinh tế tổng hợp: Phân tích mối quan hệ giữa sản lượng tiêu thụ, biến động giá bán, giá vốn và chi phí quản lý doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong khóa luận:

  • Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2016 – 2018 từ Phòng Tài chính – Kế toán.
  • Báo cáo nhập - xuất - tồn kho vật tư hàng hóa từ Phòng Quản lý kho.
  • Báo cáo doanh số bán hàng, phân loại khách hàng và hợp đồng kinh tế từ Phòng Kinh doanh và Phòng Tổ chức – Hành chính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Những vấn đề chung về phát triển thị trường

Chương I tập trung làm rõ khung lý thuyết về thị trường và hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp thương mại. Tác giả phân tích tính tất yếu khách quan của việc phát triển thị trường trong nền kinh tế nhiều thành phần định hướng xã hội chủ nghĩa sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986). Trong môi trường cạnh tranh, doanh nghiệp muốn tồn tại phải không ngừng tìm kiếm đầu ra cho sản phẩm, bởi thị trường đầu ra quyết định quy mô tái sản xuất và khả năng sinh lời.

Tác giả hệ thống hóa các phương thức mở rộng thị trường, bao gồm: gia tăng số lượng chủng loại hàng hóa lưu thông, phát triển tệp khách hàng cả về số lượng lẫn chất lượng, mở rộng không gian địa lý và đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh. Đồng thời, chương này phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình tiêu thụ sản phẩm, chia thành hai nhóm chính:

  • Nhóm nhân tố bên ngoài: Nhịp độ phát triển của nền kinh tế, tiến bộ khoa học kỹ thuật, quy mô và tốc độ tăng dân số, thu nhập bình quân đầu người, chính sách điều tiết vĩ mô của nhà nước (tài chính, tiền tệ, đầu tư công), sức mua của thị trường và mức độ cạnh tranh ngành.
  • Nhóm nhân tố bên trong: Khả năng cung ứng sản phẩm, đặc tính kỹ thuật và chất lượng hàng hóa, chính sách định giá, hệ thống mạng lưới phân phối và phương thức bán hàng của doanh nghiệp.

Chương II: Phân tích thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty CP ĐT XD TM Huy Vũ

Chương II đi sâu vào phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và tình hình tiêu thụ sản phẩm tại đơn vị thực tập. Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại Huy Vũ được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0201768070 do Sở Kế hoạch & Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp ngày 24/01/2010, với người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Nguyễn Văn Hà. Bộ máy quản trị gồm Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và các phòng chức năng: Tổ chức - Hành chính, Tài chính - Kế toán, Kế hoạch - Kỹ thuật cùng Đội xây dựng.

Bảng 1: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Huy Vũ giai đoạn 2016 – 2018

TT Chỉ tiêu Năm 2016 (đồng) Năm 2017 (đồng) Năm 2018 (đồng) So sánh 17/16 (%) So sánh 18/17 (%) Bình quân (%)
1 Doanh thu thuần 2.308 3.194 766 144,99 182,18 162,52
2 Giá vốn hàng bán 1.134 2.455 189 142,76 146,87 144,79
3 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 42.620 44.947 158 105,46 0,35 6,11
4 Tổng lợi nhuận trước thuế 42.413 44.729 44.357 105,46 99,17 102,26
5 Lợi nhuận sau thuế 30.857 32.540 32.270 105,46 99,17 102,26
6 Nộp ngân sách 14.556 20.670 13.064 142,00 63,20 94,73

(Nguồn: Phòng Kế toán Công ty CP ĐT XD TM Huy Vũ)

Phân tích số liệu cho thấy:

  • Doanh thu và chi phí: Doanh thu thuần năm 2017 tăng trưởng 45% so với năm 2016 nhờ thị trường bất động sản ấm dần và doanh nghiệp mở rộng quy mô. Đến năm 2018, doanh thu ghi nhận tăng 82,18% do công ty cung cấp thêm các dịch vụ phụ trợ như vận chuyển đất thải, cho thuê xe máy công trình, xúc đất, đào móng, san ủi mặt bằng. Tuy nhiên, năm 2018 lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh sụt giảm nghiêm trọng (chỉ đạt 0,35% so với 2017, tức giảm 99,65%) do giá vốn và chi phí quản lý tăng vọt bởi đà tăng giá nguyên liệu đầu vào; doanh nghiệp phải bù đắp lợi nhuận trước và sau thuế nhờ khoản thu nhập thanh lý tài sản.
  • Chủng loại sản phẩm: Danh mục kinh doanh gồm 6 nhóm chính (cát, gạch, ngói, đá, đất màu, xi măng). Các mặt hàng chủ lực tiêu thụ đều đặn là cát đen, cát vàng, đá 1x2, gạch xây 2 lỗ, xi măng Bút Sơn và xi măng Hoàng Thạch. Một số mặt hàng gặp tình trạng ứ đọng kéo dài từ năm 2016 đến 2018 không tiêu thụ được như ngói 2.2A2 Từ Liêm, gạch xây 6 lỗ, gạch R150, ngói bò TL, ngói bò A1. Ngược lại, sản phẩm mới đưa vào thử nghiệm năm 2017 là gạch đặc Đông Thành ghi nhận bước tiến mạnh mẽ trong năm 2018 với sản lượng tăng 467,89% và doanh thu tăng 688,4%.
  • Cơ cấu đối tượng khách hàng:
    • Nhóm công ty xây dựng: Khách hàng tiềm năng nhất, tiêu thụ toàn bộ 6 nhóm sản phẩm, có nhu cầu lớn và đa dạng về quy cách kỹ thuật.
    • Nhóm công ty khác: Thị trường tiêu thụ cát và đá chủ lực của công ty (năm 2016 chiếm 84,65% sản lượng cát tiêu thụ).
    • Nhóm trường học (Mầm non Hoa Anh Đào, THCS Đoàn Thị Điểm, Tiểu học Lê Quý Đôn...): Sức mua mang tính thời điểm, gia tăng đột biến khi tiến hành sửa chữa, nâng cấp phòng học (năm 2017 tiêu thụ cát tăng 447,52%, gạch tăng 25.589%, xi măng tăng 572,13% so với 2016).
  • Kênh phân phối: Doanh nghiệp vận hành duy nhất kênh phân phối trực tiếp (chào hàng trực tiếp tận chân công trình, đấu thầu xây lắp hoặc bán cho khách quen tự tìm đến). Kênh này giúp nắm bắt sát giá cả nhưng bộc lộ hạn chế lớn khi không thể mở rộng địa bàn ra ngoài phạm vi Hải Phòng.

Bảng 2: Tình hình tiêu thụ một số mặt hàng chủ lực của Công ty Huy Vũ

TT Mặt hàng ĐVT Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 17/16 (%) So sánh 18/17 (%)
1 Cát đen m³ 56.575,5 57.500 82.329 101,63 143,18
2 Cát vàng m³ 8.954 10.559 8.865 117,92 83,96
3 Gạch xây 2 lỗ Viên 59.854 57.493 31.961 96,06 55,59
4 Đá 1x2 m³ 1.615 2.990,7 2.990,3 185,18 99,99
5 Xi măng Hoàng Thạch kg 58.100 69.250 54.750 119,19 79,06
6 Xi măng Bút Sơn kg 10.000 70.000 49.800 700,00 71,14
7 Gạch đặc Đông Thành Viên - 24.906 141.440 - 567,89

(Nguồn: Phòng Kinh doanh Công ty CP ĐT XD TM Huy Vũ)

Chương III: Một số giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ cho công ty CP ĐT XD TM Huy Vũ

Dựa trên phương hướng kinh doanh và phân tích tồn tại trong công tác tiêu thụ, tác giả đưa ra các nhóm định hướng và giải pháp cụ thể:

  1. Hoàn thiện chính sách sản phẩm và kiểm soát chất lượng thu mua: Chấm dứt nhập khẩu và xử lý dứt điểm các mặt hàng ngói, gạch tồn kho lâu ngày có nguy cơ mọc rêu; siết chặt quy trình nghiệm thu vật tư đầu vào để khắc phục tình trạng sản phẩm lỗi lẫn với hàng đạt chuẩn; đẩy mạnh kinh doanh các mặt hàng có biên lợi nhuận cao và được thị trường đón nhận như gạch đặc Đông Thành, cát đen và đá 2x4.
  2. Linh hoạt hóa chính sách giá và tối ưu hóa chi phí: Xây dựng biểu giá phân tầng dựa trên khối lượng mua và điều kiện thanh toán; chủ động đàm phán hợp đồng mua vật tư số lượng lớn tại nguồn sản xuất để hạ giá vốn; cắt giảm chi phí trung gian trong khâu bốc dỡ và vận tải.
  3. Mở rộng kênh phân phối và xúc tiến thương mại: Chuyển đổi mô hình phân phối đơn tuyến sang kết hợp kênh trực tiếp với phát triển mạng lưới đại lý thứ cấp tại các huyện ngoại thành Hải Phòng và khu vực giáp ranh; nâng cao năng lực tiếp thị, chủ động tham gia đấu thầu các dự án hạ tầng lớn.
  4. Cải tiến công tác quản trị và đào tạo nhân sự: Tăng cường liên kết thông tin giữa Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật, Phòng Kinh doanh và Phòng Quản lý kho để cân đối lượng dự trữ; tổ chức bồi dưỡng kỹ năng đàm phán, nghiệp vụ tiếp thị cho đội ngũ kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu của đơn vị thực tập:

  • Đánh giá chi tiết tình hình tài chính và tiêu thụ giai đoạn 2016 – 2018: Làm rõ nguyên nhân biến động doanh thu thuần (đạt 2.308 đồng năm 2016, 3.194 đồng năm 2017 và 766 đồng từ bán hàng năm 2018 bên cạnh mảng dịch vụ phụ trợ).
  • Xác định điểm nghẽn quản trị tài chính năm 2018: Lợi nhuận thuần từ sản xuất kinh doanh giảm 99,65% do giá vốn tăng 46,87% kết hợp cùng đà tăng giá nguyên liệu đầu vào khiến chi phí quản lý doanh nghiệp vượt quá mức sinh lời thông thường.
  • Phân tích chi tiết hành vi tiêu dùng của 3 nhóm khách hàng (doanh nghiệp xây dựng, doanh nghiệp thương mại khác, trường học) và cơ cấu tiêu thụ 6 nhóm vật liệu. Phát hiện bước đột phá của dòng gạch đặc Đông Thành với doanh thu năm 2018 tăng trưởng 688,4% so với năm 2017.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp marketing hỗn hợp gắn liền với nguồn lực thực tế của doanh nghiệp xây dựng thương mại địa phương.

Về mặt đóng góp, khóa luận phản ánh bức tranh thực tiễn về tác động của chu kỳ thị trường bất động sản và các đợt "bão giá" vật liệu xây dựng đối với các doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ tại khu vực Duyên hải Bắc Bộ trong giai đoạn 2016 – 2018.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu khảo sát chỉ giới hạn trong chuỗi thời gian 3 năm (2016 – 2018) và tập trung tại một doanh nghiệp thương mại - xây lắp trên địa bàn Hải Phòng. Cơ cấu phân phối của công ty hoàn toàn dựa vào kênh trực tiếp, do đó khóa luận chưa có điều kiện so sánh hiệu quả kinh tế với các mô hình kênh phân phối đa cấp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống đại lý phân phối trung gian tại các tỉnh lân cận; khảo sát định lượng mức độ hài lòng của khách hàng và nhà thầu xây dựng; nghiên cứu giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị chuỗi cung ứng vật liệu xây dựng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tư liệu chuyên khảo hữu ích cho sinh viên các ngành Marketing, Quản trị kinh doanh, Quản trị thương mại và Kinh tế xây dựng khi nghiên cứu về hoạt động thương mại vật liệu xây dựng. Phần phân tích số liệu tiêu thụ theo 3 chiều (theo mặt hàng, theo nhóm khách hàng và theo kênh phân phối) tại Chương II là tài liệu tham khảo thực tế cho các đề tài nghiên cứu về quản trị kênh và chính sách sản phẩm của doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty CP ĐT XD TM Huy Vũ hoạt động trong các lĩnh vực chính nào? Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực xây dựng khu nhà ở cao cấp, công trình đường xá, công trình dân dụng khác; thực hiện hoạt động kiến trúc, giám sát thi công công trình giao thông, thẩm định thiết kế dự án xây dựng, vận tải hàng hóa và kinh doanh thương mại các mặt hàng vật liệu xây dựng.

2. Tại sao năm 2018 doanh thu của công ty vẫn tăng trưởng nhưng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh lại giảm sâu 99,65%? Doanh thu năm 2018 gia tăng nhờ mở rộng thêm các mảng dịch vụ phụ trợ (cho thuê xe máy xúc, vận chuyển đất thải, đào móng, san ủi). Tuy nhiên, lợi nhuận thuần từ kinh doanh sụt giảm nghiêm trọng do giá nguyên vật liệu đầu vào tăng cao làm giá vốn hàng bán tăng 46,87%, đồng thời chi phí quản lý doanh nghiệp tăng vọt vượt qua mức tăng của doanh thu.

3. Mặt hàng nào là sản phẩm tiêu thụ chủ lực và mặt hàng mới nào có tốc độ tăng trưởng mạnh nhất? Các mặt hàng chủ lực được nhập và tiêu thụ đều đặn qua các năm gồm cát đen, cát vàng, đá 1x2, gạch xây 2 lỗ, xi măng Bút Sơn và xi măng Hoàng Thạch. Mặt hàng mới ghi nhận tốc độ tăng trưởng mạnh nhất là gạch đặc Đông Thành (đưa vào kinh doanh từ 2017), đến năm 2018 đạt sản lượng 141.440 viên (tăng 467,89%) và doanh thu tăng 688,4% so với năm 2017.

4. Công ty Huy Vũ đang áp dụng hình thức phân phối sản phẩm nào? Doanh nghiệp áp dụng 100% kênh phân phối trực tiếp. Hàng hóa được phân phối qua các hình thức: chào hàng trực tiếp đến tận chân công trình, tham gia các gói đấu thầu xây lắp hoặc bán trực tiếp cho khách hàng truyền thống tự tìm đến ký kết hợp đồng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Thị Hạnh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về thị trường và phát triển thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp thương mại. Bằng việc xử lý nguồn dữ liệu thực tế giai đoạn 2016 – 2018 tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại Huy Vũ, đề tài đã chỉ rõ những điểm mạnh trong danh mục sản phẩm chủ lực, sự bứt phá của sản phẩm mới cũng như các hạn chế về quản trị chi phí, hàng tồn kho và kênh phân phối đơn tuyến. Hệ thống giải pháp đề xuất mang tính đồng bộ, bám sát năng lực thực tế của doanh nghiệp và cung cấp giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị marketing thương mại trong ngành vật liệu xây dựng.