Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Việt Nam trong bối cảnh mới: Trường hợp tỉnh Hải Dương" do nghiên cứu sinh Nguyễn Xuân Tùng thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Bùi Quang Tuấn và PGS.TS. Phạm Trung Lương, bảo vệ năm 2022 tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, chuyên ngành Kinh tế học (Mã số: 9.01).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Sau 35 năm Đổi mới, Việt Nam định hướng trở thành quốc gia phát triển có thu nhập cao vào năm 2045. Du lịch được xác định là ngành kinh tế dịch vụ tổng hợp có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao, được định hướng phát triển thành ngành kinh tế mũi nhọn theo Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 16/01/2017 của Bộ Chính trị. Mặc dù du lịch Việt Nam được vinh danh là "Điểm đến hàng đầu châu Á 2021" tại Giải thưởng Du lịch thế giới (WTA) lần thứ 28, năng lực cạnh tranh của toàn ngành vẫn chưa tương xứng với tiềm năng tài nguyên.

Tỉnh Hải Dương nằm ở trung tâm Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, giữ vị trí trung điểm trên tam giác tăng trưởng du lịch Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh và hành lang giao thương quốc tế. Địa phương sở hữu mật độ di tích lịch sử - văn hóa lớn với 04 khu di tích, cụm di tích quốc gia đặc biệt cùng nhiều tài nguyên du lịch đặc sắc, nổi trội. Tuy nhiên, các lợi thế này chưa được chuyển hóa thành năng lực cạnh tranh thực tế:

  • Du lịch Hải Dương chủ yếu đóng vai trò là "điểm dừng chân" trên tuyến hành trình thay vì trở thành "điểm đến" thực thụ.
  • Tỷ lệ khách du lịch lưu trú chỉ đạt khoảng 30%.
  • Năng lực quản lý nhà nước về du lịch còn hạn chế, thiếu nguồn lực bảo tồn di sản, suy thoái môi trường tự nhiên gia tăng dưới tác động phát triển kinh tế.
  • Bối cảnh quốc tế và trong nước thay đổi nhanh chóng dưới tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, quá trình chuyển đổi số và đại dịch Covid-19 (khiến lượng khách quốc tế đến Việt Nam năm 2020 giảm 76,7% và năm 2021 giảm 95,9%, gây thiệt hại ước tính 6-7 tỷ USD cho toàn ngành du lịch).

Khoảng trống nghiên cứu được xác định: Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện về năng lực cạnh tranh (NLCT) điểm đến du lịch Hải Dương dưới góc độ kinh tế học, đồng thời đặt trong bối cảnh chuyển đổi số, tăng trưởng xanh và giai đoạn phục hồi hậu Covid-19.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Đánh giá thực trạng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch tỉnh Hải Dương trong bối cảnh mới.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch tỉnh Hải Dương giai đoạn 2016–2020; chỉ rõ thành tựu, hạn chế và nguyên nhân.
    3. Đề xuất các quan điểm, định hướng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch tỉnh Hải Dương đến năm 2030.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án giải quyết 04 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Tiêu chí nào được đề xuất để nghiên cứu đánh giá năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch Hải Dương?
  2. Những nhân tố nào ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch Hải Dương?
  3. Thực trạng năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch Hải Dương trong giai đoạn 2016–2020 như thế nào?
  4. Cần có giải pháp và kiến nghị gì để nâng cao năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch Hải Dương trong bối cảnh mới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch của tỉnh Hải Dương.
  • Phạm vi nội dung: Cơ sở lý luận và thực tiễn về NLCT điểm đến du lịch dưới giác độ tạo sự khác biệt về sản phẩm du lịch, quản lý chất lượng dịch vụ theo tiêu chuẩn quốc gia/quốc tế và đảm bảo môi trường du lịch.
  • Phạm vi không gian: Điểm đến du lịch tỉnh Hải Dương và các mối liên kết với các địa phương lân cận trong vùng Đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2016–2020; đề xuất giải pháp định hướng đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật chi tiết các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch theo các nhóm mô hình lý thuyết:

Các hướng nghiên cứu quốc tế

  • Nghiên cứu dựa trên mô hình Crouch và Ritchie (1999, 2003): Điển hình là Dwyer và Kim (2003) phân tích mối tương quan giữa các yếu tố bên cung và bên cầu; Hudson và cộng sự (2004) đo lường NLCT khu trượt tuyết Canada; Crouch (2010) tổng hợp 10 tiêu chí quyết định NLCT điểm đến; Cucculelli (2016) bổ sung các chỉ số bền vững vào mô hình cạnh tranh điểm đến tại Ý; các nghiên cứu về mô hình điểm đến du lịch thông minh (2016); Ernest Robert (2017) và Azzopardi & Nash (2018) đánh giá tính hợp lệ và khả năng ứng dụng của mô hình biến đơn.
  • Nghiên cứu dựa trên mô hình Dwyer và Kim (2003): Tanja, Vladimir, Nemja và Tamara (2011) nghiên cứu điểm đến Serbia; Armenski và cộng sự so sánh Serbia và Slovenia; Cvelbar, Dwyer và Koman (2015) gắn thước đo năng suất và đóng góp GDP của du lịch; Milicevic, Mihalic và Sever (2017) xác định tác động cùng chiều của thương hiệu điểm đến tới NLCT; Novais, Ruhanen, Arcodia (2018) phân tầng nhận thức - hiệu suất - năng lực cạnh tranh; Saidi Wasi Jackson (2018) và Hossain & Islam (2019) phân tích thuộc tính điểm đến tại Bangladesh.
  • Các nghiên cứu theo mô hình khác: Poon (1993) với các quy tắc dẫn đầu; Bordas (1994) với 3 yếu tố chuyên môn, chi phí, sự khác biệt; Chon và Mayer (1995); Pearce (1997) với phương pháp Competitive Destination Analysis (CDA); Dwyer, Forsyth và Rao (2002) về cạnh tranh giá; Evans và cộng sự (1995) về vai trò của tổ chức quản lý điểm đến (DMOs); Hassan (2000) về cam kết môi trường; Go và Govers (2000) về quản lý chất lượng tổng thể; Vengesayi (2003) với mô hình TDCA; Enright và Newton (2004, 2005) kết hợp nhân tố thu hút và môi trường kinh doanh tại châu Á - Thái Bình Dương; Sugiyarto và Gooroochurn (2005) dùng dữ liệu WTTC; Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF, 2007) và Bộ chỉ số TTCI của Jennifer Blanke và Thea Chiesa (2014); Bộ chỉ số của OECD (2013); Haugland và cộng sự (2011) về phối hợp liên vùng; Cracolici và Rietveld (2008) về hàm sản xuất du lịch tại Ý; Reisinger (2019) về các nền kinh tế mới nổi.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Nghiên cứu ứng dụng mô hình Dwyer và Kim: Nguyễn Anh Tuấn (2010) đánh giá NLCT điểm đến du lịch Việt Nam qua điều tra Survey Monkey; Nguyễn Thị Thu Vân nghiên cứu NLCT điểm đến Đà Nẵng.
  • Nghiên cứu dựa trên lý thuyết Michael Porter: Đào Duy Hân (2015) phân tích du lịch Cần Thơ qua mô hình áp lực cạnh tranh và ma trận hình ảnh cạnh tranh; Trần Thị Thùy Trang (2015) đánh giá NLCT du lịch TP. Hồ Chí Minh; Vũ Văn Hùng (2016) xây dựng khung 5 nhóm nhân tố và 44 chỉ tiêu cho du lịch biển đảo Khánh Hòa.
  • Nghiên cứu theo các hướng tiếp cận khác: Ngô Đức Anh (2007) về du lịch hậu gia nhập WTO; Nguyễn Anh Tuấn và cộng sự (2007) về lữ hành quốc tế; Hà Thanh Hải (2010) về khách sạn; Thái Thanh Hà và Đặng Ngọc Hiệp (2010) dùng phân tích nhân tố và hồi quy đa biến cho du lịch Huế; Hà Thị Thanh Thủy (2015) so sánh NLCT du lịch biển Việt Nam với Thái Lan và Indonesia; Nguyễn Việt Cường (2013) về du lịch Quảng Ninh; Nguyễn Nam Thắng (2015) xây dựng bộ tiêu chí cấp tỉnh gồm 4 nhóm yếu tố và 20 chỉ tiêu tại Bà Rịa - Vũng Tàu; Thái Thị Kim Oanh (2015) về du lịch biển Nghệ An; Lê Chí Công và Hồ Huy Tựu (2015) áp dụng khung phân tích cắt giảm - gia tăng chi phí cho Nam Trung Bộ; Nguyễn Thạnh Vượng (2016) khảo sát 43 doanh nghiệp tại Tiền Giang; Nguyễn Thị Quỳnh Hương (2018) nghiên cứu Hạ Long; Nguyễn Quyết Thắng và Đỗ Thị Ninh (2019) khảo sát 308 du khách tại khách sạn 4-5 sao TP. Hồ Chí Minh; Cao Tuấn Phong (2019) đánh giá du lịch Cát Bà qua 4 nhóm nguồn lực.

Đánh giá khoảng trống học thuật

Qua tổng thuật, tác giả rút ra 6 nhận định:

  1. Các mô hình hiện có (Crouch - Ritchie, Dwyer - Kim, Michael Porter, WEF, OECD) không thể áp dụng đồng nhất cho mọi không gian do sự khác biệt về quy mô, nguồn lực và vị trí địa lý.
  2. Đa số nghiên cứu trước đây chỉ sử dụng phương pháp định tính đơn lẻ hoặc định lượng đơn thuần, thiếu sự gán trọng số cho từng tiêu chí đánh giá NLCT.
  3. Đối tượng điều tra xã hội học chủ yếu tập trung vào chuyên gia hoặc nhà quản lý, ít có sự kết hợp khảo sát thực địa sản phẩm đặc thù.
  4. Chưa có công trình nào đánh giá NLCT điểm đến trong bối cảnh tích hợp cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, chuyển đổi số và tác động của đại dịch Covid-19.
  5. Thiếu các nghiên cứu điển hình cấp địa phương đối với các tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm nhưng đang bị xem là "điểm dừng chân" như Hải Dương.
  6. Khoảng trống về việc xác lập mô hình đánh giá có trọng số kết hợp ma trận SWOT và định hướng giải pháp liên kết vùng cho Hải Dương đến năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Khái niệm Du lịch: Kế thừa các định nghĩa của Hunziker và Kraff (1941), I.I Pirogionic (1985), Martin Mowforth và Ian Munt (2001), IUOTO, UNWTO và Luật Du lịch Việt Nam (2017). Xác lập 6 đặc trưng bản chất của ngành: định hướng tài nguyên, tính liên ngành, đa mục tiêu, đa thành phần, tính mùa vụ và tính liên vùng.
  • Khái niệm Điểm đến du lịch: Tổng hợp các định nghĩa của Trần Thị Minh Hòa, Nguyễn Văn Mạnh - Nguyễn Đình Hòa (2009), WTO và UNWTO (không gian vật lý nơi khách lưu trú ít nhất một đêm, tích hợp sản phẩm, dịch vụ và ranh giới quản lý).
  • Lý thuyết Năng lực cạnh tranh điểm đến: Vận dụng lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Michael Porter, mô hình Ritchie & Crouch (2003), mô hình tích hợp của Dwyer & Kim (2003), mô hình cấu trúc của Yoon, khung chỉ số TTCI của WEF và OECD.

Khung tiêu chí đánh giá NLCT của luận án

Tác giả đề xuất khung phân tích gồm 06 nhóm tiêu chí:

  1. Tài nguyên du lịch (tự nhiên, văn hóa - lịch sử).
  2. Chính sách phát triển du lịch (chủ trương, cơ chế hỗ trợ, quy hoạch).
  3. Sản phẩm, thị trường và thương hiệu du lịch (tính đặc thù, phân khúc khách, độ nhận diện).
  4. Kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch (giao thông, viễn thông, cơ sở lưu trú, dịch vụ bổ trợ).
  5. Nguồn nhân lực và thị trường lao động du lịch (quy mô, trình độ chuyên môn, đào tạo).
  6. Môi trường du lịch (môi trường tự nhiên, an ninh trật tự, tính thân thiện xã hội).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp nghiên cứu kinh tế học:

  • Phương pháp nghiên cứu tại bàn (Desk Research): Thu thập, xử lý dữ liệu thứ cấp từ Tổng cục Thống kê, Tổng cục Du lịch, Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch, Niên giám thống kê tỉnh Hải Dương, văn kiện Nghị quyết Tỉnh ủy, UBND tỉnh Hải Dương giai đoạn 2016–2020.
  • Phương pháp chuyên gia:
    • Khảo sát 15 chuyên gia (nhà khoa học, nhà quản lý từ các viện nghiên cứu, trường đại học và cơ quan quản lý du lịch tỉnh Hải Dương) từ tháng 01/2021 đến tháng 08/2021.
    • Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ: 1 (Rất kém), 2 (Kém), 3 (Trung bình), 4 (Khá), 5 (Tốt).
    • Xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm SPSS phiên bản 20.
  • Phương pháp đánh giá tổng hợp có trọng số (Bassel H., 1999):
    • Xác định trọng số $R$ cho 6 nhóm yếu tố: Rất quan trọng ($R=4$), Quan trọng ($R=3$), Khá quan trọng ($R=2$), Ít quan trọng ($R=1$).
    • Phân loại mức độ cạnh tranh từng yếu tố: Cạnh tranh thấp (1,0–2,0 điểm); Ít cạnh tranh (2,1–2,9 điểm); Khá cạnh tranh (3,0–3,8 điểm); Cạnh tranh (3,9–4,5 điểm); Rất cạnh tranh (4,6–5,0 điểm).
    • Tính điểm tổng hợp $B = \sum (R_i \times A_i)$ với $A_i$ là điểm trung bình của yếu tố $i$.
    • Phân cấp mức độ cạnh tranh tổng hợp điểm đến:
      • Ít cạnh tranh: Điểm $B$ từ $\sum \text{tối thiểu}$ đến $40% \sum \text{tối đa}$.
      • Khá cạnh tranh: Điểm $B$ từ $41% \sum \text{tối đa}$ đến $60% \sum \text{tối đa}$.
      • Cạnh tranh: Điểm $B$ từ $61% \sum \text{tối đa}$ đến $80% \sum \text{tối đa}$.
      • Rất cạnh tranh: Điểm $B$ từ $81% \sum \text{tối đa}$ đến $100% \sum \text{tối đa}$.
  • Phương pháp khảo sát thực địa: Điều tra thực địa 06 sản phẩm du lịch đặc thù/duy nhất của Hải Dương so sánh với các sản phẩm cùng loại trong vùng Đồng bằng sông Hồng.
  • Phương pháp ma trận SWOT: Phân tích ma trận kết hợp các cặp $S-O$, $S-T$, $W-O$, $W-T$ để thiết lập các giải pháp chiến lược.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến chủ đề của luận án

Chương này tập trung tổng kết các công trình khoa học trong và ngoài nước về năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch, phân tích các trường phái tiếp cận (Ritchie & Crouch, Dwyer & Kim, Michael Porter, WEF, OECD). Luận án tổng kết các nghiên cứu điểm đến tại các địa phương của Việt Nam (Hạ Long, Cát Bà, Huế, Đà Nẵng, Cần Thơ, TP. Hồ Chí Minh, Nghệ An, Tiền Giang, Khánh Hòa). Từ đó, chương 1 khẳng định khoảng trống tri thức về việc đánh giá năng lực cạnh tranh du lịch Hải Dương trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, chuyển đổi số và phục hồi sau đại dịch Covid-19, đồng thời xác lập 4 câu hỏi nghiên cứu làm kim chỉ nam cho toàn bộ luận án.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch

Nội dung chương 2 làm rõ hệ thống khái niệm cốt lõi: du lịch, điểm đến du lịch, cạnh tranh, năng lực cạnh tranh và năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch. Luận án phân tích chi tiết các nhóm yếu tố tác động bên ngoài (môi trường vĩ mô, xu thế thị trường, công nghệ, dịch bệnh) và bên trong (tài nguyên, chính sách, cơ sở hạ tầng, nhân lực, môi trường).

Chương này xây dựng hoàn chỉnh khung 6 tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh điểm đến cấp địa phương, bao gồm:

  1. Tài nguyên du lịch.
  2. Chính sách phát triển du lịch.
  3. Sản phẩm, thị trường và thương hiệu du lịch.
  4. Kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch.
  5. Nguồn nhân lực và thị trường lao động du lịch.
  6. Môi trường du lịch.

Bên cạnh đó, chương 2 tổng hợp bài học kinh nghiệm quốc tế (Thái Lan, Myanmar, Trung Quốc) và thực tiễn các địa phương trong nước (Quảng Ninh, Ninh Bình) về việc phát triển sản phẩm du lịch đặc thù, liên kết vùng và cơ chế huy động nguồn lực xã hội hóa để nâng cao vị thế cạnh tranh.

Nhóm tiêu chí đánh giá Nội dung đo lường chính
1. Tài nguyên du lịch Giá trị, mật độ và tính nguyên bản của tài nguyên tự nhiên và di sản văn hóa - lịch sử
2. Chính sách phát triển Cơ chế thu hút đầu tư, quy hoạch ngành, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp du lịch
3. Sản phẩm, thị trường & thương hiệu Tính độc đáo, sản phẩm đặc thù, cơ cấu nguồn khách và độ nhận diện thương hiệu
4. Hạ tầng & CSVC kỹ thuật Mạng lưới giao thông, viễn thông, số lượng và chất lượng buồng phòng lưu trú, dịch vụ lữ hành
5. Nguồn nhân lực & lao động Tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn, năng suất lao động, kỹ năng nghiệp vụ
6. Môi trường du lịch Cảnh quan sinh thái, vệ sinh an toàn thực phẩm, an ninh trật tự và văn minh du lịch

Chương 3: Thực trạng năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch Hải Dương giai đoạn 2016 - 2020

Chương 3 khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và đánh giá toàn diện thực trạng phát triển du lịch Hải Dương giai đoạn 2016–2020 dựa trên khung 6 tiêu chí:

  • Tài nguyên du lịch: Sở hữu hệ thống di tích dày đặc với 4 khu di tích quốc gia đặc biệt (Côn Sơn - Kiếp Bạc, đền Xưa - chùa Giám - đền Bia, chùa An Phụ - đền Cao An Phụ - động Kính Chủ - chùa Nhẫm Dương, đền Tranh), các làng nghề truyền thống và danh thắng tự nhiên (đảo Cò Chi Lăng Nam).
  • Chính sách phát triển: Đã ban hành các nghị quyết chuyên đề nhưng cơ chế khuyến khích đầu tư xã hội hóa và phân bổ ngân sách cho quảng bá, bảo tồn còn hạn chế.
  • Sản phẩm, thị trường và thương hiệu: Sản phẩm du lịch đơn điệu, chủ yếu dựa vào tâm linh mùa lễ hội đầu năm; chưa xây dựng được thương hiệu điểm đến rõ nét. Doanh thu du lịch giai đoạn 2016–2019 có sự tăng trưởng nhưng giảm sút nghiêm trọng vào năm 2020 do Covid-19. Tỷ lệ khách lưu trú thấp, thời gian lưu trú bình quân ngắn (dưới 1,5 ngày).
  • Kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật: Hạ tầng giao thông kết nối liên vùng thuận lợi nhưng hạ tầng bến bãi, giao thông tiếp cận một số điểm di tích còn chật hẹp; cơ cấu cơ sở lưu trú chủ yếu là nhà nghỉ và khách sạn 1-2 sao, thiếu các khu nghỉ dưỡng cao cấp 4-5 sao.
  • Nguồn nhân lực du lịch: Số lượng lao động tăng dần qua các năm nhưng tỷ lệ được đào tạo chuyên sâu về du lịch còn thấp, thiếu đội ngũ hướng dẫn viên giỏi ngoại ngữ và cán bộ quản trị chuyên nghiệp.
  • Môi trường du lịch: Môi trường sinh thái tại các điểm du lịch đối mặt với nguy cơ ô nhiễm cục bộ trong mùa lễ hội; tình trạng bán hàng rong, chèo kéo khách đã giảm nhưng chưa chấm dứt hoàn toàn.

Chương 3 tổng hợp kết quả điều tra 15 chuyên gia theo phương pháp đánh giá tổng hợp có trọng số, chỉ ra các điểm nghẽn chính: NLCT của du lịch Hải Dương ở mức trung bình - khá, chưa tạo được sự bứt phá so với các địa phương lân cận như Ninh Bình, Quảng Ninh.

Nhóm yếu tố cấu thành NLCT Điểm đánh giá trung bình ($A$) Trọng số ($R$) Đánh giá mức độ cạnh tranh
1. Tài nguyên du lịch 4,20 4 Cạnh tranh
2. Chính sách phát triển du lịch 3,10 3 Khá cạnh tranh
3. Sản phẩm, thị trường và thương hiệu 2,85 4 Ít cạnh tranh
4. Kết cấu hạ tầng và CSVC kỹ thuật 3,25 3 Khá cạnh tranh
5. Nguồn nhân lực du lịch 2,90 2 Ít cạnh tranh
6. Môi trường du lịch 3,30 2 Khá cạnh tranh

Ghi chú tổng hợp: Yếu tố Tài nguyên du lịch được đánh giá có lợi thế cạnh tranh cao nhất nhưng yếu tố Sản phẩm, thị trường - thương hiệu và Nguồn nhân lực lại là các mắt xích yếu nhất trong chuỗi giá trị cạnh tranh của điểm đến Hải Dương giai đoạn 2016–2020.

Chương 4: Quan điểm và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch Hải Dương trong bối cảnh mới

Chương 4 phân tích bối cảnh phát triển mới (xu thế chuyển đổi số, kinh tế xanh, biến đổi khí hậu, tác động của Covid-19, định hướng Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Hải Dương). Tác giả xây dựng ma trận SWOT xác định rõ:

  • Điểm mạnh (S): Vị trí địa lý trung tâm vùng, tài nguyên di sản văn hóa phong phú, giao thông thuận lợi.
  • Điểm yếu (W): Sản phẩm trùng lặp, thiếu lưu trú cao cấp, nhân lực yếu, quảng bá thụ động, tính mùa vụ cao.
  • Cơ hội (O): Chủ trương phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn, liên kết vùng tam giác kinh tế phía Bắc, ứng dụng công nghệ 4.0.
  • Thách thức (T): Cạnh tranh gay gắt từ các điểm đến phát triển mạnh lân cận (Hải Phòng, Quảng Ninh, Ninh Bình), biến đổi môi trường, rủi ro dịch bệnh.

Trên cơ sở đó, luận án đề xuất 08 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nâng cao nhận thức xã hội: Tuyên truyền về vị trí của du lịch, xây dựng nếp sống văn minh du lịch trong cộng đồng.
  2. Khai thác tài nguyên bền vững: Bảo tồn nguyên trạng di tích lịch sử, quy hoạch khai thác hợp lý các giá trị tự nhiên tại Chí Linh, Thanh Hà, Ninh Giang.
  3. Hoàn thiện chính sách: Ban hành cơ chế ưu đãi đầu tư, đơn giản hóa thủ tục hành chính, hỗ trợ doanh nghiệp du lịch đổi mới sáng tạo.
  4. Phát triển thị trường, sản phẩm và thương hiệu: Xây dựng sản phẩm du lịch đặc thù (du lịch tâm linh gắn với thiền phái Trúc Lâm, du lịch làng gốm Chu Đậu, du lịch sinh thái sông nước nông nghiệp), định vị thương hiệu du lịch Hải Dương rõ nét.
  5. Đầu tư hạ tầng và cơ sở vật chất: Nâng cấp hệ thống giao thông kết nối, kêu gọi các nhà đầu tư chiến lược xây dựng khách sạn 4-5 sao và trung tâm hội nghị.
  6. Phát triển nguồn nhân lực: Liên kết đào tạo nghiệp vụ, nâng cao chuẩn nghề du lịch, bồi dưỡng kỹ năng số và ngoại ngữ cho lao động ngành.
  7. Bảo đảm môi trường du lịch: Kiểm soát ô nhiễm, thu gom xử lý rác thải tại các điểm di tích, duy trì trật tự an toàn tuyệt đối cho du khách.
  8. Chủ động liên kết vùng: Phối hợp chặt chẽ với Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Giang trong việc kết nối tour tuyến và xúc tiến quảng bá chung.

Đồng thời, luận án đưa ra 04 nhóm kiến nghị cụ thể gửi đến Chính phủ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, UBND tỉnh Hải Dương và Hiệp hội Du lịch tỉnh Hải Dương nhằm tạo hành lang thực thi đồng bộ.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và bổ sung lý luận về năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch dưới góc độ kinh tế học trong bối cảnh mới (chuyển đổi số, cách mạng công nghiệp 4.0 và phục hồi sau đại dịch).
  • Xây dựng và chuẩn hóa bộ khung 06 tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch cấp tỉnh/địa phương phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam, có sự tích hợp trọng số theo phương pháp đánh giá tổng hợp của Bassel H. (1999).

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, có căn cứ khoa học và số liệu thực tế về ngành du lịch tỉnh Hải Dương giai đoạn 2016–2020; chỉ ra nguyên nhân gốc rễ khiến địa phương chỉ dừng lại ở vị thế "điểm dừng chân".
  • Phân tích và hệ thống hóa bài học kinh nghiệm quốc tế (Thái Lan, Myanmar, Trung Quốc) và các tỉnh lân cận (Quảng Ninh, Ninh Bình) có khả năng chuyển giao thực tế cho Hải Dương.
  • Đề xuất hệ thống 08 giải pháp đồng bộ và 04 nhóm kiến nghị cụ thể đối với các cấp quản lý nhà nước và hiệp hội nghề nghiệp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch Hải Dương với tầm nhìn đến năm 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Quy mô mẫu khảo sát chuyên gia còn ở mức hẹp (15 chuyên gia), chưa tiến hành điều tra diện rộng trên mẫu du khách nội địa và quốc tế do điều kiện giãn cách xã hội trong giai đoạn bùng phát đại dịch Covid-19 năm 2021.
    • Số liệu thực trạng giai đoạn 2020 chịu sự biến động bất thường do khủng hoảng y tế toàn cầu, làm ảnh hưởng đến tính ổn định của một số chỉ tiêu kinh tế du lịch.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng mô hình nghiên cứu định lượng cấu trúc (SEM) đo lường hành vi, sự hài lòng và lòng trung thành của tập mẫu du khách thực tế tại điểm đến Hải Dương.
    • Nghiên cứu sâu hơn về tác động của chuyển đổi số và mô hình kinh tế đêm đối với việc kéo dài thời gian lưu trú và tăng mức chi tiêu của du khách tại các điểm đến du lịch văn hóa - tâm linh.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (UBND tỉnh Hải Dương, Sở Du lịch/Sở VHTTDL Hải Dương): Làm tài liệu căn cứ khoa học phục vụ công tác xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển du lịch, ban hành các đề án phát triển sản phẩm du lịch đặc thù và chính sách thu hút đầu tư du lịch đến năm 2030.
  • Đối với các địa phương khác trong vùng Đồng bằng sông Hồng: Cung cấp khung phương pháp luận đánh giá năng lực cạnh tranh và mô hình xử lý bài toán "điểm dừng chân" cho các địa phương có đặc thù tài nguyên tương tự.
  • Đối với các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu và doanh nghiệp du lịch: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuyên khảo trong giảng dạy ngành Kinh tế học, Quản trị dịch vụ du lịch & lữ hành; hỗ trợ doanh nghiệp lữ hành xây dựng sản phẩm tour liên kết vùng Hà Nội – Hải Dương – Hải Phòng – Quảng Ninh.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án giải quyết vấn đề cốt lõi nào của du lịch Hải Dương?

Luận án giải quyết thực trạng du lịch Hải Dương sở hữu nguồn tài nguyên di sản văn hóa phong phú bậc nhất vùng Đồng bằng sông Hồng nhưng chỉ đóng vai trò là "điểm dừng chân" với tỷ lệ khách lưu trú thấp (khoảng 30%), từ đó đề xuất hệ thống tiêu chí đánh giá và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh để chuyển dịch thành "điểm đến" thực thụ.

2. Luận án sử dụng những mô hình lý thuyết quốc tế nào để xây dựng khung đánh giá?

Luận án kế thừa và phát triển khung lý thuyết từ mô hình năng lực cạnh tranh điểm đến của Ritchie & Crouch (2003), mô hình tích hợp của Dwyer & Kim (2003), lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Michael Porter, cùng hệ thống chỉ số đánh giá của Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF) và OECD.

3. Sáu tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh điểm đến được luận án xác lập là gì?

Sáu tiêu chí bao gồm: (1) Tài nguyên du lịch; (2) Chính sách phát triển du lịch; (3) Sản phẩm, thị trường và thương hiệu du lịch; (4) Kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch; (5) Nguồn nhân lực và thị trường lao động du lịch; (6) Môi trường du lịch.

4. Phương pháp đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh trong luận án được triển khai như thế nào?

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu tại bàn (dữ liệu thứ cấp), khảo sát thực địa 6 sản phẩm du lịch đặc thù, điều tra ý kiến 15 chuyên gia theo thang đo Likert 5 mức độ (xử lý qua phần mềm SPSS 20), áp dụng phương pháp đánh giá tổng hợp có trọng số của Bassel H. (1999) và phân tích ma trận SWOT.

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào đến năm 2030?

Tác giả đề xuất 08 nhóm giải pháp: Nâng cao nhận thức xã hội; Khai thác tài nguyên bền vững; Hoàn thiện chính sách thu hút đầu tư; Phát triển thị trường - sản phẩm đặc thù và thương hiệu; Nâng cấp kết cấu hạ tầng và cơ sở lưu trú chất lượng cao; Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; Đảm bảo môi trường du lịch an toàn - văn minh; Tăng cường liên kết vùng với các địa phương lân cận.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Xuân Tùng là công trình khoa học nghiên cứu có hệ thống về năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch tỉnh Hải Dương dưới góc độ kinh tế học. Bằng việc tích hợp các mô hình lý thuyết quốc tế và xây dựng khung 6 tiêu chí đánh giá có trọng số, luận án đã làm rõ bức tranh thực trạng, chỉ rõ các điểm nghẽn khiến du lịch Hải Dương chưa thể bứt phá khỏi vị thế "điểm dừng chân" trong giai đoạn 2016–2020. Hệ thống 08 nhóm giải pháp và các kiến nghị chính sách được luận án đề xuất có giá trị ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học quan trọng cho công tác hoạch định chính sách phát triển du lịch tỉnh Hải Dương và các địa phương tương đồng trong bối cảnh phát triển mới đến năm 2030.