CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÈ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP. Cạnh tranh và vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường 1. Khải niệm cạnh tranh. Vai trò của cạnh tranh.
Thị trường và phân loại cạnh tranh. Năng lực cạnh tranh. Khái niệm năng lực cạnh tranh và lợi thể cạnh tranh. “ác quan điểm vẻ năng lực cạnh tranh doanh.
Ý nghĩa của nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghị 1. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Các nhân tổ vĩ mô. Các yếu tổ thuộc mỗi trường ngành.
Các nhân tổ thuộc nội bộ doanh nghỉ 1. Tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh. Thị phần ~ Tốc độ tăng trưởng thị phẩn. mức tăng Doanh thu 1.
tỷ suất lợi nhu CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CỦA DOANH NGHIỆP VẬT LIEU XÂY DUNG HUNG ANH. Tổng quan về Doanh nghiệp vật liệu xây dựng Hùng Anh „37 2. Lịch sử hình thảni 37 3. Cơ cầu tổ chức bộ máy và chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận 38 2.
Phân tích các nhân tổ ảnh hưởng đến Doanh nghiệp vật liệu xây dựng Hùng Anh. Môi trường cạnh tranh vĩ mô của Doanh nghiệp vật liệu xây dựng Hùng Anh 39 3.Các yếu tố thuộc môi trường ngành.3 Phân tích các nhân tố änh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp. Nguồn lực về con người 51 2. Yếu tổ quản lý.
Khả năng tải chính. Năng lực công nghệ. Gia cả, chi phi 2. Chất lượng sản phẩm.
dịch vụ cung ứng 2. Kênh phân phổi. Thực trạng các tiêu chí phản ánh năng lực cạnh tranh của công ty. Thị phần mức tăng thị phần.
lợi nhuận và mức tăng đoanh thu lợi nhuận. Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh 2. Những điểm mạnh. Những hạn chế.
Nguyên nhân của những hạn chế CHƯƠNG 3: MỘT SÓ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG Lực CẠNH TRANH CHO DOANH NGHIEP VAT LIEU XAY DỰNG HÙNG ANH.1 Phương hướng phát triển của doanh nghiệp trong giai đoạn từ nay đến năm 2020.2 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty giai đoạn 2015 - 2020.1 Đây mạnh công tác xây dựng và quảng bá thương hiệu. Nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua hoàn thiện cơ cầu tô chức vả hệ thống quản trị công ty. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Đầu tư công tác nghiên cửu thị trường và xúc tiền thương mại .T6 KẾT LUẬN „82 DANH MUC TAI LIEU THAM KHẢO 1 DANH MUC CHU VIET TAT Chữ viết tắt Chit viet day đủ CNTT Công nghệ thông tin CPI Chỉ số giá tiêu dùng DN Doanh nghiệp DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa GDP Tổng sân phẩm quốc nội Tv 'Công nghệ thông tin NDT Nhân dân tệ NLCT Năng lực cạnh tranh NHNN Ngan hang nha nude VLXD Vật liệu xây dựng VND Việt Nam Đồng XNK Xuất nhập khâu.
DANH MUC BANG, BIEU DO, SO DO BANG Bang 2.1: Bảng chỉ tiêu tài chính của các công ty gạch Việt Nam 2016.2: Lượng tiêu thụ gạch trung bình của doanh nghiệp VLXD Hùng Anh từ công ty gạch MIKADO.3: Bang phân tích nguồn vốn của doanh nghiệp Hùng Anh 3 Bang 2.4: Bảng BS của BCĐKT của doanh nghiệp Hùng Anh “4 Bang 2.5: Bảng nhà cung ứng của doanh nghiệp Hùng Anh.6: Bảng phân tích tiểu chi gạch men.7: Kênh phân phối của doanh nghiệp .8: Bảng các nhãn hàng phân phối của doanh nghiệp Hùng Anh.9: Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Hùng Anh .10: Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Hùng Anh .11: Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Hùng Anh và doanh nghiệp. 66 BIEU DO Biểu đồ 2.1; Ti lệ các doanh nghiệp biết thông tin về đất công nghiệp trong khu vực kinh doanh.2: Số doanh nghiệp đăng ký mới thành lập Biểu đỗ 2.3: Tốc độ tăng trưởng GDP Việt Nam năm 2015-2016 SƠ ĐỎ Sơ đồ 1.1: Mô hình cạnh tranh của doanh nghiệp.2: Mô hình năm áp lực cạnh tranh của M.3: Các yếu tổ ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Sơ đỗ 2.1: Cơ cấu tổ chức. TRUONG DAI HOC KINH TE QUOC DAN TRAN TH] THU TRANG NANG CAO NANG LUC CANH TRANH CUA DOANH NGHIEP VAT LIEU XAY DUNG HUNG ANH DEN NAM 2020 CHUYEN NGANH: QUAN TRI KINH DOANH TONG HOP TOM TAT LUAN VAN THAC Si HA NOI- 2017 i TOM TAT LUAN VAN Với sự phát triển của công nghệ rất nhanh như hiện nay. vả sự thay đổi của cách mạng công nghiệp 4.0, vừa là thách thức, vừa là cơ hội cho các doanh nghiệp nước ta.
Đặc biệt với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phân phối. ngoài việc nẳm bắt được sự thay đổi xu hưởng công nghệ, nhu cầu thị trường thi họ còn phải chịu những áp lực từ rất nhiều phía. đặc biệt là từ đối thủ cạnh tranh của họ. Nền kinh tế Việt Nam bước vào thời kỳ hội nhập.
cùng với sự biển chuyển của nên kinh tế thế giới. nên kinh tế Việt Nam có nhiều khởi sắc, đặc biệt là đối với thị trường bắt động sản, xây dựng. Nền kinh tế Việt Nam 80 % là các doanh nghiệp vửa vả nhỏ với doanh thu nhỏ lẻ và phản tán, trong ngành vật liệu xây dựng nước ta các doanh nghiệp phân phối có đến 90% lä các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp vi mô và siêu vi mô. Một cầu hỏi đặt ra là làm thể nào để doanh nghiệp vừa vả nhỏ có chỗ đứng vững trãi hơn ở thị trường trong nước cũng như có vị thể để vươn ra thị trường nước ngoài, đây là thách thức lớn đỏi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao năng lực cạnh tranh của minh.
Dé tai: “Nang cao nang lực cạnh tranh của doanh nghiệp vật liệu xây dựng Hùng Anh đến năm 2020” nhằm. mục đích đánh giá năng lực cạnh tranh hiện tại của doanh nghiệp dang ở mức độ nảo, tìm ra các điểm yếu của công ty thông qua các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Thông qua đó, tác giả đề xuất các giải pháp để năng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp một cách thực tế và có hiệu quả. Dựa trên các nghiên cứu trước đây của các tác giả, luận văn tiếp cận đề tài với phương pháp chính các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh vả các nhãn tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp phân phối vật liệu xây dung.
Các nghiên cứu mà tác giả tham khảo bao gồm các bai báo khoa học, sách chuyên ngành của các tác giả nước ngoài; bên cạnh đó là các bài báo khoa học, luận văn của các tác giả trong nước. Với các nguồn tham khảo tin cậy, tác giả để xuất 7 tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của đoanh nghiệp, bao gồm: (1) nguồn lực về con người, (2) yếu tố quản lý, (3) nguồn lực về vật chất, (4) hình ảnh công ty, uy tín và HH cả, chỉ phí. Và bộ các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của đoanh nghiệp. bao gồm: (1) thị phần - tốc độ tăng trưởng thị phẩn, (2) doanh thu - mức tăng doanh thu.
(3) lợi nhuận — tỷ suất lợi nhuận. Từ mô hình phân tích này, tác giả đã thu thập dữ liệu thứ cấp, để đi sâu nghiên cứu các tiêu chỉ đảnh giá, các nhân tố ánh hưởng đến năng lực cạnh tranh. Nguồn dữ liệu thứ cấp mà tác giả sử dụng để nghiên cửu là các áo cáo tải chính, báo cáo thường niên, báo cáo nghiên cứu thị trường của các công ty tư nhân và các báo cáo nội bộ của công ty. Đây là các nguồn đữ liệu có độ tin cậy cao, được sử dụng để đưa ra các chiến lược phát triển cho công ty.
Sau khi phân tích các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh. tác giả đã so sánh doanh nghiệp vật liệu xây dựng Hùng Anh với đối thủ cạnh tranh là các doanh nghiệp trong cùng ngành đẻ cho thấy thị phần của doanh nghiệp hiện nay chưa cao, đo năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp còn kém. Qua nghiên cứu. tác giả đưa ra những điểm hạn chế của doanh nghiệp đó là: chậm thay đổi mẫu mã sản phảm, kém năng động trong việc nghiên cứu vả phát triển thị trường tiêu thụ, doanh nghiệp còn coi nhẹ hoạt động marketing.
đội ngũ lao động chưa được dao tao bai ban, day đủ. Doanh nghiệp còn chưa biết áp dụng đúng mực các công nghệ hiện đại vào hoạt động kinh doanh va quan lý của mình. Dựa trên các vấn đề ma công ty đang gặp phải ở trên. tác giả đã đề xuất 4 giải pháp chính để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong giai đoạn từ năng 2015 — 2020: Đẩy mạnh công tác xây dựng và quảng bá thương hiệu, nâng cao nang lye cạnh tranh thông qua hoàn thiện cơ cấu tổ chức và hệ thống quản trị công ty, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, Đâu tư công tác nghiên cứu thị trường và xúc tiến thương mại.
Qua sự nghiên cứu kỹ lưỡng và nghiẻm túc, luận văn đã đưa ra được mồ hình 7 yếu tổ tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Vả luận văn đã khám phá ra rằng bên cạnh yếu tố “Giá cả, chí phí” là yếu tố có tác động mạnh đến NLCT, thì yếu tô “Chất lượng dịch vụ cung ứng” cũng là yếu tố có ảnh hưởng mạnh đến NLCT. Tuy vậy với thời gian hạn hẹp thì luận văn vẫn còn một số điểm còn hạn chế như: toản bộ các tiêu chí đánh giá và nhân tố ảnh hưởng đang được kể thừa từ các nhà nghiên cứu trước, luận văn đang chỉ áp dụng dữ liệu thứ cấp.Lý đo chọn đề tài Trong những năm qua, cùng với sự biến chuyển của nên kinh tế khi Việt Nam bước vảo thời kì hội nhập, thị tường BĐS của nước ta cũng trải qua nhiễu sự thay đổi lớn. Giai đoạn 2010, thị trường BĐS trải qua sự khủng hoảng lớn do ảnh hưởng của bong bóng BĐS đến nên kinh tế Mỹ.
Trong vải năm gần đây, thị trường BĐS có xu hướng phục hồi, các giao dịch thực về BĐS có xu hướng tăng trở lại. Sự phát triển của nên kinh tế cùng sự ấm lên của thị trường BĐS. kéo theo nhu cẩu tiêu thụ các mặt hàng vật liệu xây dựng cũng tăng lên. Thị trường cung cấp vật liệu xây dựng trở nên nhộn nhịp kéo theo sức cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành cũng gia tăng.
Nền kinh tế Việt Nam với đặc điểm đa phần các doanh nghiệp đều là doanh nghiệp vừa và nhỏ, quy mô vến và sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ, phân tán. Tuy nhiên, khu vực này lại có vai trò quan trọng trong nên kinh tế quốc dân, đóng góp khoảng 43,2% GDP, 31% xuất khâu. 29% các khoản thu vào ngân sách nhả nước vả tạo nhiều công ăn việc làm.