Tổng quan về luận án
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng thông qua các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như EVFTA và CPTPP, nâng cao năng lực cạnh tranh (NLCT) là điều kiện tiên quyết bảo đảm sự sống còn và phát triển bền vững của khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV). Tại Việt Nam, DNNVV chiếm hơn 95% tổng số doanh nghiệp đăng ký, đóng góp khoảng 45% GDP và giải quyết hơn 5 triệu việc làm. Tuy nhiên, phần lớn các doanh nghiệp này có quy mô nhỏ và siêu nhỏ, hiệu quả sản xuất kinh doanh còn suy giảm, công nghệ lạc hậu lên đến 52% (Thân, 2018). Tại tỉnh Kiên Giang – địa bàn có vị trí chiến lược tại Đồng bằng sông Cửu Long, DNNVV chiếm 97,35% tổng số doanh nghiệp và đóng góp 87% GRDP địa phương, nhưng chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2020 chỉ đạt 60,01 điểm, xếp thứ 62/63 tỉnh thành cả nước (12/13 khu vực ĐBSCL).
+-------------------------------------------+
| NGUỒN LỰC VÀ NĂNG LỰC NỘI TẠI CỦA DNNVV |
+-------------------------------------------+
|
+--------------------------------------+--------------------------------------+
| | |
v v v
+-----------------------+ +-----------------------+ +-----------------------+
| Nguồn nhân lực | | Năng lực tài chính | | NL thâm nhập TT |
| (β = 0,255; H6) | | (β = 0,221; H5) | | (β = 0,215; H9) [Mới] |
+-----------------------+ +-----------------------+ +-----------------------+
| | |
+--------------------------------------+--------------------------------------+
|
+--------------------------------------+--------------------------------------+
| | |
v v v
+-----------------------+ +-----------------------+ +-----------------------+
| Công nghệ & Đổi mới | | Năng lực sản xuất | | Liên kết & Quan hệ |
| (β = 0,181; H2) | | (β = 0,161; H4) | | (β = 0,115; H7) |
+-----------------------+ +-----------------------+ +-----------------------+
| | |
+--------------------------------------+--------------------------------------+
|
+--------------------------------------+--------------------------------------+
| | |
v v v
+-----------------------+ +-----------------------+ +-----------------------+
| Quản lý & Tổ chức | | Trách nhiệm XH (CSR) | | Năng lực Marketing |
| (β = 0,111; H1) | | (β = 0,110; H8) | | (β = 0,105; H3) |
+-----------------------+ +-----------------------+ +-----------------------+
|
v
+-------------------------------------+
| NĂNG LỰC CẠNH TRANH DNNVV (SEM) |
| (5 tiêu chuẩn đo lường vị thế & ĐC) |
+-------------------------------------+
Khoảng trống nghiên cứu (Research Gap) then chốt xuất phát từ thực tế: các công trình học thuật trước đây chủ yếu tiếp cận đơn lẻ lý thuyết định hướng thị trường (Kohli & Jaworski, 1990; Narver & Slater, 1990), lý thuyết nguồn lực (Wernerfelt, 1984; Barney, 1991), hoặc lý thuyết năng lực (Sanchez & Heene, 1996). Rất ít công trình tích hợp liên ngành có hệ thống giữa lý thuyết nguồn lực (Resource-Based View - RBV) và lý thuyết năng lực (Competence-Based View - CBV) để giải thích NLCT của DNNVV trong bối cảnh kinh tế chuyển đổi địa phương. Hơn nữa, việc phát triển và kiểm định thang đo đa hướng cho nhân tố "Năng lực thâm nhập thị trường" chưa từng được chuẩn hóa ở cấp độ luận án tiến sĩ tại Việt Nam.
Luận án giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- Mô hình lý thuyết và các giả thuyết nào giải thích toàn diện các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT của DNNVV trên địa bàn tỉnh Kiên Giang?
- Thực trạng NLCT của các DNNVV tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2016–2018 diễn biến như thế nào qua các chỉ tiêu đo lường chuẩn hóa?
- Mức độ và thứ tự tác động của từng nhân tố đến NLCT của DNNVV ra sao, và có sự khác biệt về NLCT giữa các nhóm quy mô vốn, lao động, vị trí công tác và lĩnh vực hoạt động hay không?
- Những hàm ý quản trị và giải pháp chính sách nào cần được ban hành để tối ưu hóa NLCT cho các DNNVV tại địa phương?
Hệ thống 9 giả thuyết nghiên cứu được kiểm định bao gồm: $H_1$ (Năng lực tổ chức quản lý tác động dương đến NLCT), $H_2$ (Năng lực công nghệ và đổi mới tác động dương đến NLCT), $H_3$ (Năng lực marketing tác động dương đến NLCT), $H_4$ (Năng lực sản xuất tác động dương đến NLCT), $H_5$ (Năng lực tài chính tác động dương đến NLCT), $H_6$ (Nguồn nhân lực tác động dương đến NLCT), $H_7$ (Năng lực liên kết và tạo lập quan hệ tác động dương đến NLCT), $H_8$ (Trách nhiệm xã hội tác động dương đến NLCT), $H_9$ (Năng lực thâm nhập thị trường tác động dương đến NLCT).
Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2016–2018 từ Cục Thống kê, Cục Thuế và Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Kiên Giang; dữ liệu sơ cấp điều tra định lượng từ 457 DNNVV trên địa bàn tỉnh thực hiện từ tháng 01 đến tháng 06/2021. Công trình mang tính tiên phong khi định lượng hóa tác động của nhân tố mới thâm nhập thị trường ($\beta = 0,215$), chứng minh đóng góp vượt trội so với các năng lực chức năng truyền thống.
Literature Review và Positioning
Các công trình nghiên cứu về NLCT trên thế giới đã phát triển qua ba trường phái học thuật lớn:
Trường phái định hướng thị trường (Market Orientation - MO) do Kohli & Jaworski (1990) và Narver & Slater (1990) khởi xướng cho rằng thành công cạnh tranh bắt nguồn từ khả năng phản ứng và đáp ứng biến động của người tiêu dùng và đối thủ cạnh tranh. Ngược lại, trường phái dựa trên nguồn lực (RBV) với đại diện tiêu biểu là Wernerfelt (1984) và Barney (1991) chỉ ra rằng lợi thế cạnh tranh bền vững bắt nguồn từ các nguồn lực nội tại thỏa mãn tiêu chuẩn VRIN (Valuable - Có giá trị, Rare - Hiếm, Inimitable - Khó bắt chước, Non-substitutable - Khó thay thế). Tiếp tục tiến trình này, trường phái dựa trên năng lực (CBV) và năng lực động (Dynamic Capabilities) do Sanchez & Heene (1996) cùng Teece, Pisano & Shuen (1997) phát triển khẳng định rằng: "NLCT của một công ty là khả năng duy trì, triển khai, phối hợp các nguồn lực và khả năng theo cách giúp công ty đạt được mục tiêu của nó" (Sanchez & Heene, 1996).
Tranh luận học thuật cốt lõi diễn ra giữa quan điểm cho rằng môi trường bên ngoài và định hướng thị trường quyết định kết quả kinh doanh (Porter, 1985; Narver & Slater, 1990) và quan điểm nội sinh khẳng định nguồn lực vô hình và năng lực tổ chức mới là nền tảng sống còn (Barney, 1991; Grant, 1991; Man et al., 2002). Trong bối cảnh DNNVV, các rào cản hạn chế về quy mô khiến doanh nghiệp khó có thể thích ứng văn hóa thị trường thụ động nếu thiếu đi cấu trúc nguồn lực và năng lực động để phối hợp tài sản.
KHUNG TIẾP CẬN LÝ THUYẾT TÍCH HỢP
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| LÝ THUYẾT NGUỒN LỰC (RBV) LÝ THUYẾT NĂNG LỰC (CBV) & NĂNG LỰC ĐỘNG |
| - Wernerfelt (1984); Barney (1991) - Sanchez & Heene (1996); Teece et al. (1997)|
| - Nguồn lực VRIN nội tại - Khả năng tích hợp, cấu hình & thích ứng |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|
v
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| MÔ HÌNH KIM CƯƠNG & KHUNG APP |
| - Michael Porter (1990, 1998) |
| - Buckley et al. (1988); Momaya (2004) |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|
v
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| KHUNG PHÂN TÍCH 9 NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG NLCT DNNVV KIÊN GIANG |
| 1. Nguồn nhân lực 6. Năng lực liên kết & quan hệ |
| 2. Năng lực tài chính 7. Năng lực tổ chức quản lý |
| 3. Năng lực thâm nhập thị trường 8. Trách nhiệm xã hội (CSR) |
| 4. Công nghệ & Đổi mới 9. Năng lực Marketing |
| 5. Năng lực sản xuất |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
So sánh với các nghiên cứu quốc tế:
- Nghiên cứu của Çevik Onar & Polat (2010) khảo sát 104 doanh nghiệp niêm yết tại Thổ Nhĩ Kỳ chỉ ra năng lực quản trị và năng lực sản xuất chi phối NLCT, nhưng bỏ qua biến số trách nhiệm xã hội và năng lực thâm nhập thị trường.
- Công trình của Sauka (2014) tại Latvia phân tích các doanh nghiệp tư nhân thông qua phương pháp thống kê mô tả trung bình mà chưa thiết lập mô hình phương trình cấu trúc (SEM) để lượng hóa quan hệ nhân quả.
- Nghiên cứu của Man, Lau & Chan (2002) tại Hồng Kông và Ambastha & Momaya (2004) tại Ấn Độ với khung APP (Asset - Process - Performance) đã nhận diện các nhóm tài sản và quy trình, song chưa kiểm định tính bất biến đo lường đa nhóm (Multigroup Invariance) qua các ngành nghề và quy mô vốn.
Luận án này định vị tại điểm giao thoa giữa RBV và CBV, kế thừa mô hình Kim cương của Porter (1998) và khung APP của Buckley et al. (1988), thiết lập bước tiến đột phá bằng việc xây dựng thang đo đa biến đại diện cho các điều kiện chuyển đổi đặc thù của nền kinh tế mới nổi tại Việt Nam.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng thuyết năng lực (CBV) của Sanchez & Heene (1996) và lý thuyết năng lực động của Teece et al. (1997) bằng cách chứng minh thực nghiệm rằng: "khả năng tích hợp, xây dựng và định dạng lại những tiềm năng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp để đáp ứng với thay đổi của môi trường kinh doanh" (Teece et al., 1997) không chỉ bao gồm quản trị nội bộ mà phải tích hợp năng lực thâm nhập thị trường như một năng lực cấu thành cốt lõi.
Đồng thời, nghiên cứu củng cố thuyết nguồn lực (RBV) của Barney (1991) khi xác nhận nguồn nhân lực ($\beta = 0,255$) và năng lực tài chính ($\beta = 0,221$) là hai trụ cột có trọng số ảnh hưởng mạnh nhất đến NLCT của DNNVV. Việc đưa biến số Trách nhiệm xã hội (CSR - Carroll, 1979) vào mô hình cấu trúc tuyến tính của DNNVV tại một tỉnh đang phát triển minh chứng cho bước chuyển đổi mô hình (Paradigm shift): CSR không còn là chi phí ngoại cảnh mà là một nguồn lực chiến lược tạo lập uy tín và nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững.
MÔ HÌNH PHƯƠNG TRÌNH CẤU TRÚC (SEM)
HỆ SỐ HỒI QUY CHUẨN HÓA CỦA 9 NHÂN TỐ
[ Nguồn nhân lực (NNL) ] ---------------> (β = 0,255; p < 0,001) ---+
[ Năng lực tài chính (TC) ] ------------> (β = 0,221; p < 0,001) ---|
[ NL thâm nhập thị trường (TNTT) ] -----> (β = 0,215; p < 0,001) ---|
[ NL công nghệ & đổi mới (CN) ] --------> (β = 0,181; p < 0,001) ---|
[ Năng lực sản xuất (SX) ] -------------> (β = 0,161; p < 0,001) ---+---> [ NĂNG LỰC CẠNH TRANH ]
[ NL liên kết & quan hệ (LK) ] ---------> (β = 0,115; p < 0,001) ---| (NLCT - Biến phụ thuộc)
[ NL tổ chức quản lý (QL) ] ------------> (β = 0,111; p < 0,001) ---|
[ Trách nhiệm xã hội (CSR) ] -----------> (β = 0,110; p < 0,001) ---|
[ Năng lực Marketing (MKT) ] -----------> (β = 0,105; p < 0,001) ---+
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp đa chiều 3 nền tảng lý thuyết chính: (1) Lý thuyết nguồn lực RBV (Barney, 1991), (2) Lý thuyết năng lực CBV (Sanchez & Heene, 1996), và (3) Khung đo lường năng lực cạnh tranh APP (Buckley et al., 1988; Momaya, 2004).
Bộ tiêu chí đo lường biến phụ thuộc (NLCT) được cấu trúc hóa toàn diện gồm 5 phương diện:
- Khả năng duy trì và mở rộng thị phần (Peters & Waterman, 1983; Baker & Hart, 2007).
- Năng lực cạnh tranh của sản phẩm (Keh et al., 2007; Luo, 2010).
- Khả năng duy trì và nâng cao hiệu quả kinh doanh thông qua ROA, ROE và tỷ suất sinh lời (Tangen, 2003).
- Năng suất các yếu tố sản xuất theo định nghĩa của OECD (2000): "sức sản xuất ra thu nhập tương đối cao trên cơ sở sử dụng các yếu tố sản xuất có hiệu quả làm cho DN, các ngành, các địa phương, các quốc gia và khu vực phát triển bền vững trong điều kiện cạnh tranh quốc tế".
- Khả năng thích ứng và sáng tạo đại diện cho năng lực động thích ứng môi trường (Ezeala-Harrison, 2005; Thành, 2012).
Điều kiện biên (Boundary conditions) được xác định rõ ràng: mô hình áp dụng tối ưu cho các DNNVV hoạt động trong môi trường kinh tế cấp tỉnh có sự phân hóa mạnh về điều kiện tự nhiên (biển, đảo, đồng bằng, biên giới) tại các quốc gia đang phát triển.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án áp dụng thế giới quan thực chứng (Positivism) kết hợp chủ nghĩa hiện thực phản biện (Critical Realism) với suy luận diễn dịch (Deductive Approach). Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp tuần tự (Sequential Mixed Methods) được triển khai qua 3 giai đoạn nghiêm ngặt:
- Giai đoạn 1 (Nghiên cứu định tính): Tổng thuật tài liệu, thảo luận nhóm tập trung (FGD) và tham vấn sâu 10 chuyên gia hàng đầu (gồm các Phó Giáo sư, Tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế và Quản trị kinh doanh tại Trường Đại học Cần Thơ như PGS. Mai Văn Nam, PGS. Lưu Thanh Đức Hải, PGS. Huỳnh Trường Huy...) nhằm hiệu chỉnh thang đo sơ bộ.
- Giai đoạn 2 (Định lượng sơ bộ): Khảo sát mẫu thử nghiệm $N = 80$ doanh nghiệp trong 2 tháng (11/2020 - 12/2020) để đánh giá độ tin cậy sơ bộ, sàng lọc còn 50 biến quan sát độc lập và 5 biến quan sát phụ thuộc.
- Giai đoạn 3 (Định lượng chính thức): Khảo sát $N = 457$ DNNVV từ tháng 01 đến tháng 06/2021.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 3 GIAI ĐOẠN |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|
v
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| GIAI ĐOẠN 1: ĐỊNH TÍNH & HIỆU CHỈNH THANG ĐO |
| - Tổng quan tài liệu học thuật (RBV, CBV, APP, MO) |
| - Tham vấn chuyên gia sâu (10 chuyên gia: PGS, TS Kinh tế & QTKD ĐH Cần Thơ) |
| - Thảo luận nhóm tập trung (FGD) -> Hình thành bảng hỏi sơ bộ |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|
v
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| GIAI ĐOẠN 2: ĐỊNH LƯỢNG SƠ BỘ (N = 80; 11/2020 - 12/2020) |
| - Kiểm định Cronbach's Alpha sơ bộ |
| - Phân tích nhân tố khám phá (EFA) sơ bộ |
| - Chuẩn hóa thang đo: 50 biến quan sát độc lập (9 nhóm) & 5 biến phụ thuộc |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|
v
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| GIAI ĐOẠN 3: ĐỊNH LƯỢNG CHÍNH THỨC (N = 457; 01/2021 - 06/2021) |
| - Kiểm định Cronbach's Alpha chính thức & EFA trích xuất yếu tố |
| - Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) kiểm tra độ hội tụ, phân biệt, tương thích |
| - Mô hình hóa phương trình cấu trúc (SEM) & Kiểm định Bootstrap (N=1000) |
| - Phân tích cấu trúc đa nhóm (Invariance) & Phân tích phương sai ANOVA / Levene |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Quy trình nghiên cứu rigorous
Chiến lược chọn mẫu kết hợp phân tầng ngẫu nhiên (Stratified Random Sampling) theo 3 lĩnh vực kinh tế chính: Nông - Lâm - Thủy sản, Công nghiệp - Xây dựng, và Thương mại - Dịch vụ. Công cụ thu thập dữ liệu là bảng câu hỏi cấu trúc theo thang đo Likert 5 điểm (1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý).
Phương pháp kiểm định chất lượng thang đo thực hiện qua 4 bước:
- Độ tin cậy nhất quán nội tại: Hệ số Cronbach's Alpha của tất cả các thang đo đều đạt chuẩn $> 0,70$; hệ số tương quan biến - tổng (Corrected Item-Total Correlation) $> 0,30$.
- Độ giá trị cấu trúc (Construct Validity): Phân tích EFA với phép trích Principal Axis Factoring và phép xoay Promax, hệ số KMO $> 0,80$, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($p < 0,001$), tổng phương sai trích $> 50%$.
- Phân tích CFA: Đánh giá mức độ phù hợp mô hình với các chỉ số thống kê nghiêm ngặt: Chi-square/df $\le 2,0$, CFI $\ge 0,90$, TLI $\ge 0,90$, RMSEA $\le 0,05$. Độ tin cậy tổng hợp (Composite Reliability - CR) $> 0,70$ và phương sai trích trung bình (Average Variance Extracted - AVE) $> 0,50$ khẳng định giá trị hội tụ (Convergent Validity).
- Giá trị phân biệt (Discriminant Validity): Hệ số tương quan giữa các khái niệm nhỏ hơn căn bậc hai của AVE tương ứng.
Data và phân tích
Mẫu khảo sát chính thức gồm $N = 457$ người trả lời đại diện cho các doanh nghiệp, cơ cấu mẫu phân bổ đa dạng:
- Vị trí công tác: Chủ doanh nghiệp/Giám đốc (38,5%), Phó Giám đốc/Trưởng phòng (41,2%), nhân sự quản lý chuyên trách (20,3%).
- Quy mô lao động: Dưới 10 lao động (doanh nghiệp siêu nhỏ: 42,7%), từ 10 đến dưới 200 lao động (doanh nghiệp nhỏ: 48,1%), từ 200 đến 300 lao động (doanh nghiệp vừa: 9,2%).
- Lĩnh vực hoạt động: Thương mại - Dịch vụ (52,3%), Công nghiệp - Xây dựng (28,7%), Nông - Lâm - Thủy sản (19,0%).
Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 22.0 và AMOS 24.0. Luận án tiến hành kiểm định độ vững (Robustness Check) bằng kỹ thuật Bootstrap với số lượng mẫu lặp lại $N = 1000$. Kết quả độ lệch (Bias) không có ý nghĩa thống kê ở độ tin cậy 95%, khẳng định mô hình ước lượng bằng SEM đạt độ tin cậy và chuẩn hóa cao.
Phân tích cấu trúc đa nhóm (Multigroup Analysis) kiểm tra tính tương thích giữa mô hình khả biến và mô hình bất biến theo vị trí trả lời, quy mô lao động, số vốn và lĩnh vực hoạt động cho thấy sự sai biệt $p > 0,05$, khẳng định mô hình có tính ổn định cao trên toàn bộ tổng thể nghiên cứu.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Kết quả phân tích mô hình phương trình cấu trúc (SEM) xác định toàn bộ 9 nhân tố đề xuất đều có tác động dương có ý nghĩa thống kê ($p < 0,001$) đến NLCT của DNNVV trên địa bàn tỉnh Kiên Giang:
Bảng 1: Bảng tổng hợp trọng số tác động chuẩn hóa (SEM) của 9 nhân tố
+-----+-------------------------------------------------+------------------------+----------+
| STT | Nhân tố ảnh hưởng | Trọng số chuẩn hóa (β) | Thứ hạng |
+-----+-------------------------------------------------+------------------------+----------+
| 1 | Nguồn nhân lực (NNL) | 0,255 | 1 |
| 2 | Năng lực tài chính (TC) | 0,221 | 2 |
| 3 | Năng lực thâm nhập thị trường (TNTT) [Nhân tố mới] | 0,215 | 3 |
| 4 | Năng lực công nghệ và đổi mới (CN) | 0,181 | 4 |
| 5 | Năng lực sản xuất (SX) | 0,161 | 5 |
| 6 | Năng lực liên kết và tạo lập quan hệ (LK) | 0,115 | 6 |
| 7 | Năng lực tổ chức quản lý doanh nghiệp (QL) | 0,111 | 7 |
| 8 | Trách nhiệm xã hội (CSR) | 0,110 | 8 |
| 9 | Năng lực Marketing (MKT) | 0,105 | 9 |
+-----+-------------------------------------------------+------------------------+----------+
BIỂU ĐỒ TRỌNG SỐ TÁC ĐỘNG CHUẨN HÓA (SEM) ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH
Nguồn nhân lực (NNL) | [0,255] ========================================> (Hạng 1)
Năng lực tài chính (TC) | [0,221] =================================> (Hạng 2)
NL thâm nhập thị trường | [0,215] ================================> (Hạng 3 - Nhân tố mới)
Công nghệ & Đổi mới (CN) | [0,181] ===========================> (Hạng 4)
Năng lực sản xuất (SX) | [0,161] =========================> (Hạng 5)
Liên kết & Quan hệ (LK) | [0,115] ================> (Hạng 6)
Quản lý doanh nghiệp (QL) | [0,111] ===============> (Hạng 7)
Trách nhiệm xã hội (CSR) | [0,110] ===============> (Hạng 8)
Năng lực Marketing (MKT) | [0,105] ==============> (Hạng 9)
+---------+---------+---------+---------+---------+
0,000 0,060 0,120 0,180 0,240 0,300
Các kết luận thực nghiệm mang tính đột phá bao gồm:
- Nguồn nhân lực giữ vị trí chi phối cao nhất ($\beta = 0,255$): Trình độ tay nghề và năng lực của đội ngũ nhân sự là tài sản vô hình quyết định hiệu quả chuyển hóa các nguồn lực khác.
- Năng lực thâm nhập thị trường là phát hiện mới then chốt ($\beta = 0,215$): Đứng thứ 3 trong 9 nhân tố, vượt qua cả năng lực công nghệ và marketing. Điều này chứng minh khả năng thiết lập mạng lưới phân phối và mở rộng thị phần thực tế quan trọng hơn các chiến dịch quảng bá thuần túy.
- Phân tích phương sai One-way ANOVA: Khẳng định sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về NLCT theo lĩnh vực hoạt động ($F = 8,412; p < 0,001$) và quy mô vốn ($F = 12,351; p < 0,001$). Doanh nghiệp trong lĩnh vực Nông - Lâm - Thủy sản có điểm trung bình NLCT cao hơn rõ rệt so với Công nghiệp - Xây dựng và Thương mại - Dịch vụ (nhờ tận dụng lợi thế tài nguyên biển và nông sản đặc thù của Kiên Giang). Đồng thời, các doanh nghiệp siêu nhỏ có NLCT thấp hơn đáng kể so với nhóm doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Implications đa chiều
- Về mặt lý thuyết: Bổ sung thang đo đa hướng "Năng lực thâm nhập thị trường" vào lý thuyết năng lực động; tích hợp thành công trách nhiệm xã hội (CSR) vào khung phân tích nội sinh của DNNVV tại các thị trường mới nổi.
- Về mặt phương pháp luận: Cung cấp quy trình kiểm định thang đo hoàn chỉnh từ EFA, CFA, SEM đến phân tích bất biến đa nhóm và kiểm định Bootstrap trên cỡ mẫu $N = 457$, thiết lập chuẩn mực phương pháp cho các nghiên cứu cấp tỉnh.
- Về mặt quản trị doanh nghiệp: Các nhà quản lý DNNVV cần tái phân bổ ngân sách: ưu tiên số một cho đào tạo nhân sự chuyên môn và quản trị tài chính linh hoạt; chủ động xây dựng mạng lưới thâm nhập thị trường trước khi đầu tư ồ ạt vào tài sản cố định.
- Về mặt chính sách cấp tỉnh: Cung cấp cơ sở khoa học để UBND tỉnh Kiên Giang và Sở Công Thương tái cấu trúc các gói hỗ trợ tín dụng, xúc tiến thương mại nông thủy sản, thúc đẩy hình thành cụm liên kết ngành và cải thiện chỉ số PCI cấp tỉnh.
Limitations và Future Research
Nghiên cứu tồn tại một số giới hạn học thuật cần ghi nhận:
- Phạm vi địa lý: Dữ liệu sơ cấp chỉ giới hạn tại tỉnh Kiên Giang ($N = 457$), hạn chế khả năng tổng quát hóa cho các vùng kinh tế có đặc thù công nghiệp nặng hoặc đô thị đặc biệt.
- Thiết kế cắt ngang (Cross-sectional Design): Dữ liệu điều tra thu thập tại một thời điểm (01 - 06/2021) chưa phản ánh đầy đủ sự biến động theo chu kỳ kinh tế dài hạn.
- Tác động của yếu tố vĩ mô: Chưa lượng hóa chi tiết các biến điều tiết (Moderating variables) như mức độ chuyển đổi số toàn diện hoặc các cú sốc kinh tế ngoại sinh bất khả kháng.
Chương trình nghiên cứu tương lai đề xuất:
- Mở rộng khảo sát dọc (Longitudinal Study) trên toàn bộ 13 tỉnh thành vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- Ứng dụng kỹ thuật phân tích tập mờ định tính đa biến (fsQCA) để tìm kiếm các cấu hình nguồn lực phối hợp tối ưu.
- Bổ sung biến số chuyển đổi số (Digital Transformation) và năng lực thích ứng xanh (Green Capability) vào mô hình nghiên cứu.
Tác động và ảnh hưởng
- Học thuật: Cung cấp bộ thang đo 9 nhân tố chuẩn hóa cùng minh chứng thực nghiệm vững chắc, ước tính tạo lập nguồn trích dẫn quan trọng cho các công trình nghiên cứu về kinh tế phát triển và quản trị chiến lược tại Việt Nam.
- Chuyển đổi ngành: Tác động trực tiếp đến hơn 9.000 DNNVV tại Kiên Giang, đặc biệt trong các ngành kinh tế mũi nhọn như chế biến thủy hải sản xuất khẩu, du lịch sinh thái và thương mại biên mậu.
- Chính sách công: Đóng góp luận cứ cho Tỉnh ủy và UBND tỉnh Kiên Giang ban hành các đề án phát triển doanh nghiệp tư nhân giai đoạn 2021–2025, định hướng nâng cao năng lực hấp thu vốn và cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh.
- Xã hội: Thúc đẩy tạo sinh kế bền vững, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực địa phương và thúc đẩy thực hành trách nhiệm xã hội trong cộng đồng doanh nghiệp.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh & Giới học thuật: Tiếp cận mô hình tích hợp RBV - CBV và bộ thang đo chuẩn hóa để kế thừa phát triển các hướng nghiên cứu liên ngành.
- Chủ doanh nghiệp & Nhà điều hành DNNVV: Sở hữu khung tự đánh giá 5 tiêu chí NLCT và định hướng ưu tiên nguồn lực theo thứ tự trọng số ($\beta$) đã được chứng minh thực nghiệm.
- Cơ quan quản lý nhà nước (Sở KH&ĐT, Sở Công Thương, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư): Có căn cứ thiết kế các chương trình đào tạo quản trị, hỗ trợ xúc tiến thương mại và xây dựng chính sách ưu đãi bám sát nhu cầu thực tiễn.
- Các tổ chức hiệp hội doanh nghiệp: Căn cứ thúc đẩy liên kết chuỗi giá trị và hỗ trợ pháp lý trong tranh chấp thương mại.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì? Đóng góp độc đáo nhất là việc phát triển và kiểm định thành công thang đo đa hướng cho nhân tố "Năng lực thâm nhập thị trường", bổ sung chính thức vào lý thuyết năng lực (Competence-Based View) của Sanchez & Heene (1996), chứng minh nhân tố này đạt vị trí tác động thứ 3 ($\beta = 0,215$) đến NLCT của DNNVV.
2. Đổi mới phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây thể hiện ở điểm nào? So với Çevik Onar & Polat (2010) (chỉ khảo sát 104 doanh nghiệp bằng bảng hỏi đơn giản) và Sauka (2014) (chỉ dùng thống kê mô tả trung bình), luận án đã tiến hành phân tích đa tầng từ EFA, CFA đến SEM trên cỡ mẫu $N = 457$, thực hiện kiểm định Bootstrap $N = 1000$ và kiểm định tính bất biến đo lường đa nhóm (Multigroup Invariance).
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực nghiệm là gì? Năng lực Marketing truyền thống lại có trọng số ảnh hưởng thấp nhất ($\beta = 0,105$) trong khi Nguồn nhân lực ($\beta = 0,255$) và Năng lực thâm nhập thị trường ($\beta = 0,215$) chiếm vị trí áp đảo. Điều này phản ánh thực tế đối với DNNVV tỉnh lẻ, năng lực tiếp cận kênh phân phối và con người thực thi quan trọng hơn việc quảng bá hình ảnh đơn thuần.
4. Luận án có cung cấp quy trình tái lặp nghiên cứu (Replication Protocol) không? Có. Toàn bộ bảng hỏi chuẩn hóa 50 biến quan sát độc lập, 5 biến quan sát phụ thuộc cùng quy trình xử lý dữ liệu và tiêu chí lọc mẫu được công bố chi tiết, cho phép tái lập nghiên cứu hoàn toàn trên các địa bàn kinh tế tương đồng.
5. Định hướng chương trình nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo ra sao? Mở rộng khung phân tích sang các mô hình chuỗi cung ứng bền vững, đánh giá tác động của kinh tế số và chuyển đổi xanh (ESG) đến năng lực cạnh tranh động của DNNVV trong toàn khu vực ASEAN.
Kết luận
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh thông qua việc tích hợp liên ngành hai lý thuyết nền tảng RBV (Barney, 1991) và CBV (Sanchez & Heene, 1996).
- Xây dựng và kiểm định thành công mô hình cấu trúc tuyến tính 9 nhân tố tác động đến NLCT của DNNVV trên địa bàn tỉnh Kiên Giang với độ tin cậy và độ giá trị cao trên mẫu $N = 457$.
- Khám phá và chuẩn hóa thang đo mới "Năng lực thâm nhập thị trường" với trọng số tác động đạt $\beta = 0,215$, đứng thứ 3 trong các nhân tố chi phối.
- Xác định thứ bậc tác động thực nghiệm: Nguồn nhân lực ($\beta = 0,255$) $>$ Năng lực tài chính ($\beta = 0,221$) $>$ Năng lực thâm nhập thị trường ($\beta = 0,215$) $>$ Công nghệ & Đổi mới ($\beta = 0,181$) $>$ Năng lực sản xuất ($\beta = 0,161$) $>$ Liên kết & Quan hệ ($\beta = 0,115$) $>$ Tổ chức quản lý ($\beta = 0,111$) $>$ Trách nhiệm xã hội ($\beta = 0,110$) $>$ Marketing ($\beta = 0,105$).
- Chứng minh sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về NLCT theo lĩnh vực hoạt động (Nông - Lâm - Thủy sản vượt trội) và quy mô vốn (Doanh nghiệp siêu nhỏ có NLCT thấp nhất).
- Đề xuất hệ thống giải pháp và hàm ý quản trị đồng bộ từ cấp độ điều hành doanh nghiệp đến chính sách vĩ mô cấp tỉnh, mở ra các hướng nghiên cứu tiếp theo về năng lực thích ứng động và phát triển bền vững cho khu vực kinh tế tư nhân.