Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ ngành Quản trị kinh doanh (mã số 9340101) của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hường, thực hiện tại Trường Đại học Cần Thơ dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Văn Ngọc và TS. Đặng Thanh Sơn, có tiêu đề chính thức là "Nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang". Công trình được bảo vệ và thông qua bởi Hội đồng đánh giá luận án tiến sĩ vào ngày 15 tháng 6 năm 2022.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế (thông qua WTO, EVFTA, CPTPP), doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) giữ vị trí then chốt đối với sự phát triển kinh tế - xã hội. Tại Việt Nam, khối DNNVV chiếm trên 95% tổng số doanh nghiệp đăng ký, đóng góp khoảng 45% đến 60% GDP và tạo việc làm cho hơn 5 triệu lao động (chiếm hơn 90% lực lượng lao động trong khu vực doanh nghiệp). Tuy nhiên, phần lớn các doanh nghiệp này có quy mô nhỏ và siêu nhỏ, công nghệ còn hạn chế (khoảng 52% doanh nghiệp sử dụng quy trình công nghệ lạc hậu và rất lạc hậu), thiếu vốn, thiếu liên kết và năng lực quản trị thấp.

Tại tỉnh Kiên Giang, DNNVV chiếm hơn 90% tổng số doanh nghiệp vào năm 2016 (đóng góp 87% GRDP của tỉnh) và đạt tỷ lệ 97,35% vào năm 2019. Mặc dù giữ vai trò trụ cột trong phát triển kinh tế địa phương, các DNNVV tại Kiên Giang gặp phải 5 khó khăn lớn theo khảo sát của Sở Kế hoạch và Đầu tư: (1) thiếu nguồn vốn đầu tư và thiếu thông tin; (2) công nghệ lạc hậu, chuyển giao công nghệ hạn chế; (3) năng lực quản trị và nguồn nhân lực còn hạn chế; (4) mức độ tham gia cụm liên kết ngành và chuỗi giá trị còn thấp; (5) khó khăn trong việc tiếp cận các chính sách, ưu đãi hỗ trợ đầu tư. Thêm vào đó, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2020 của Kiên Giang chỉ đạt 60,01 điểm, xếp hạng 62/63 tỉnh thành cả nước và đứng thứ 12/13 tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Tác động của biến đổi khí hậu, hạn hán và xâm nhập mặn cũng gây thêm áp lực cho hoạt động sản xuất kinh doanh của địa phương. Do đó, việc nghiên cứu có hệ thống nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh (NLCT) cho khối DNNVV tại địa bàn tỉnh Kiên Giang là một yêu cầu cấp bách cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: các nghiên cứu trước đây thường tiếp cận NLCT một cách riêng rẽ theo từng lý thuyết độc lập (định hướng thị trường, hoặc lý thuyết nguồn lực, hoặc lý thuyết năng lực); chưa có công trình nào kết hợp đồng thời lý thuyết nguồn lực và lý thuyết năng lực để giải thích NLCT của DNNVV một cách có hệ thống ở cấp độ luận án tiến sĩ; chưa phát triển và kiểm định thang đo đa hướng đối với biến "Năng lực thâm nhập thị trường"; đồng thời chưa thực hiện phân tích cấu trúc đa nhóm để kiểm tra tính bất biến của mô hình đo lường theo các đặc điểm nhân khẩu học doanh nghiệp (vị trí công tác, quy mô vốn, quy mô lao động, lĩnh vực hoạt động) trên địa bàn nghiên cứu cụ thể là tỉnh Kiên Giang.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu chung: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, trên cơ sở đó đề xuất các hàm ý quản trị nhằm giúp các doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh cho mình trong tương lai.
  • Mục tiêu cụ thể:
    • Mục tiêu 1: Xây dựng mô hình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
    • Mục tiêu 2: Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang trong giai đoạn 2016-2018.
    • Mục tiêu 3: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
    • Mục tiêu 4: Đề xuất hàm ý quản trị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Câu hỏi nghiên cứu

Văn bản luận án xác định 4 câu hỏi nghiên cứu tương ứng với các mục tiêu đề ra:

  1. Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nào được đề xuất khi nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT DNNVV tỉnh Kiên Giang?
  2. Thực trạng NLCT của các DNNVV tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2016-2018 như thế nào?
  3. Việc xác định những nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố ra sao đến NLCT của DNNVV tỉnh Kiên Giang được thực hiện như thế nào? Có hay không sự khác biệt về NLCT giữa các DNNVV hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau?
  4. Dựa trên kết quả nghiên cứu thì cần đề xuất những hàm ý quản trị gì để góp phần nâng cao NLCT cho các DNNVV tỉnh Kiên Giang?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề liên quan đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
  • Khách thể nghiên cứu: Các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Kiên Giang.
  • Phạm vi thời gian:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Niên giám Thống kê tỉnh Kiên Giang, Niên giám Thống kê Việt Nam, Cục Thống kê, Cục Thuế tỉnh Kiên Giang, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công thương, Sở Khoa học và Công nghệ trong giai đoạn 2016 - 2018 (kết hợp chuỗi số liệu chỉ số PCI giai đoạn 2016 - 2021).
    • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát định lượng sơ bộ trong 2 tháng (tháng 11 đến tháng 12 năm 2020); khảo sát định lượng chính thức trong 6 tháng (tháng 01 đến tháng 06 năm 2021).
    • Thời gian hoàn thiện luận án: Từ tháng 07 đến tháng 11 năm 2021; thông qua hội đồng tháng 06 năm 2022.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm trước đây

Trong chương tổng quan, tác giả hệ thống hóa các dòng nghiên cứu về năng lực cạnh tranh doanh nghiệp theo các nhóm tiếp cận chính:

  1. Tiếp cận theo định hướng thị trường (Market Orientation - MO): Dòng nghiên cứu này bắt nguồn từ các nghiên cứu nền tảng của Kohli & Jaworski (1990), Narver & Slater (1990), Deshpande & Farley (2004), Snoj et al. (2010), Thọ & Trang (2008). Hướng tiếp cận này xem xét NLCT xuất phát từ khả năng theo dõi, đáp ứng nhu cầu khách hàng và phản ứng trước đối thủ cạnh tranh nhằm tạo ra giá trị vượt trội.
  2. Tiếp cận theo lý thuyết nguồn lực (Resource-Based View - RBV): Dựa trên công trình khởi xướng của Wernerfelt (1984) và phát triển bởi Barney (1991), Grant (1991), Horne et al. (1992), Stoner (1987), Chaston & Mangles (1997). Lý thuyết này nhấn mạnh các nguồn lực nội tại (hữu hình và vô hình) thỏa mãn tiêu chuẩn VRIN (Value, Rare, Inimitable, Non-substitutable) là tiền đề tạo lập lợi thế cạnh tranh bền vững. Man et al. (2002) đã cụ thể hóa mô hình cho DNNVV với sự phân định giữa năng lực nội bộ, môi trường bên ngoài và năng lực của chủ doanh nghiệp.
  3. Tiếp cận theo lý thuyết năng lực và năng lực động (Competence-Based View / Dynamic Capabilities): Phát triển từ nghiên cứu của Sanchez & Heene (1996), Teece et al. (1997), Eisenhardt & Martin (2000), Freiling et al. (2008), Sanchez (2009), Bonjour & Micaelli (2010). Quan điểm này tập trung vào khả năng điều phối, tích hợp và định hình lại các tài sản, quy trình nội bộ nhằm thích ứng với biến động môi trường.
  4. Các mô hình cấu trúc cạnh tranh: Mô hình kim cương của Michael Porter (1990, 1998) phân tích 4 thuộc tính định hình môi trường cạnh tranh; mô hình tam giác năng lực cạnh tranh của Lall (2001); khung phân tích APP (Asset - Processes - Performance) của Buckley et al. (1988) và Ambastha & Momaya (2004).
  5. Các nghiên cứu thực nghiệm trong nước và quốc tế:
    • Nghiên cứu quốc tế: Chang et al. (2007) xác định năng lực tài chính, marketing, nhân lực tại Đài Loan; Çevik Onar & Polat (2010) nghiên cứu doanh nghiệp Thổ Nhĩ Kỳ với các biến quản trị, sản xuất, bán hàng, công nghệ; Thompson et al. (2007) khảo sát mạng lưới phân phối và đổi mới sản phẩm; Sauka (2014) khảo sát năng lực tiếp cận nguồn lực và hiệu quả kinh doanh tại Latvia.
    • Nghiên cứu trong nước: Đạt (2016) nghiên cứu DN cà phê Đắk Lắk; Long (2016) nghiên cứu DN du lịch Bến Tre; Hoàng (2011) và Ái (2013) nghiên cứu ngành xuất khẩu thủy sản; Khai (2016) nghiên cứu ngân hàng thương mại; Hương (2017) nghiên cứu DNNVV Hà Nội với 6 nhân tố (tài chính, tổ chức quản lý, công nghệ, quan hệ, marketing, tổ chức dịch vụ); Thành (2019) nghiên cứu DNNVV Vĩnh Phúc với 8 nhân tố (marketing, tài chính, quản lý, quan hệ, nhân lực, logistics, công nghệ, chính sách).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Dựa trên việc đối chiếu các nghiên cứu đi trước, luận án xác định các hạn chế mà tài liệu hiện hành chưa giải quyết triệt để:

  • Hầu hết các nghiên cứu chỉ áp dụng đơn lẻ một lý thuyết (nguồn lực hoặc năng lực hoặc định hướng thị trường), dẫn đến cái nhìn chưa bao quát đối với đặc thù quản trị của khối DNNVV.
  • Các nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam (như Hương, 2017; Thành, 2019) chưa phân tích thực trạng NLCT thông qua một hệ tiêu chí đo lường toàn diện phản ánh đồng thời kết quả đầu ra thị trường và năng lực thích ứng động của doanh nghiệp.
  • Chưa có mô hình nào tích hợp và kiểm định thang đo đa hướng đối với biến "Năng lực thâm nhập thị trường" bên cạnh các nhân tố nguồn lực truyền thống.
  • Thiếu các kiểm định đa nhóm (multigroup) về tính bất biến của thang đo đo lường NLCT theo quy mô và lĩnh vực trên địa bàn đặc thù vùng Tây Nam Bộ, cụ thể là tỉnh Kiên Giang.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm sử dụng

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp giữa hai nền tảng:

  • Lý thuyết nguồn lực (RBV): Nhận diện các nguồn lực bên trong doanh nghiệp (tài chính, nhân lực, công nghệ, sản xuất) là yếu tố quyết định hiệu quả và vị thế cạnh tranh.
  • Lý thuyết năng lực (Competence-Based View): Nhấn mạnh khả năng phối hợp, kết nối và triển khai các nguồn lực để tạo ra năng lực cạnh tranh (năng lực quản lý, marketing, thâm nhập thị trường, tạo lập mối quan hệ, trách nhiệm xã hội).
  • Mô hình Kim cương của Porter (1990): Tập trung vào việc phân tích các điều kiện yếu tố sản xuất đầu vào và chiến lược, cấu trúc doanh nghiệp.

Luận án xác định 5 tiêu chí đo lường thực trạng NLCT của DNNVV gồm:

  1. Khả năng duy trì và mở rộng thị phần của doanh nghiệp (kế thừa Steers, 1975; Baker & Hart, 2007; Sửu, 2005; Guridno & Efendi, 2021).
  2. Năng lực cạnh tranh của sản phẩm (kế thừa Keh et al., 2007; Luo, 2010; Sửu, 2005; Hằng, 2013).
  3. Khả năng duy trì và nâng cao hiệu quả kinh doanh qua các chỉ tiêu tài chính ROA, ROE, doanh thu, lợi nhuận (kế thừa Tangen, 2003; Buckley et al., 1988; Duy, 2018).
  4. Năng suất các yếu tố sản xuất qua năng suất lao động, hiệu suất sử dụng vốn và tài sản (kế thừa DC, 2001; WCY, 2002; Momaya, 2004; Sửu, 2005).
  5. Khả năng thích ứng và sáng tạo của doanh nghiệp (kế thừa Ezeala-Harrison, 2005; Thành, 2012; Hương, 2017).

Khái niệm DNNVV được xác định căn cứ theo Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa, phân loại theo số lao động, tổng doanh thu và tổng nguồn vốn trong 3 khu vực: Nông - Lâm - Thủy sản; Công nghiệp - Xây dựng; Thương mại - Dịch vụ.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

[Quy trình nghiên cứu của luận án]
Bước 1: Nghiên cứu tài liệu -> Tổng quan lý thuyết, xây dựng mô hình sơ bộ
Bước 2: Nghiên cứu định tính -> Thảo luận nhóm, tham vấn chuyên gia (10 chuyên gia)
Bước 3: Nghiên cứu định lượng sơ bộ -> Khảo sát mẫu thử nghiệm, kiểm định Cronbach's alpha & EFA
Bước 4: Nghiên cứu định lượng chính thức -> Khảo sát 457 DN, phân tích Cronbach's alpha, EFA, CFA, SEM, Bootstrap, Multigroup, Oneway-ANOVA
  • Phương pháp định tính:
    • Kỹ thuật tổng quan tài liệu để hình thành thang đo nháp.
    • Kỹ thuật tham vấn ý kiến chuyên gia và thảo luận nhóm với sự tham gia của 10 nhà khoa học, chuyên gia quản lý kinh tế thuộc Trường Đại học Cần Thơ (PGS. Mai Văn Nam, PGS. Lưu Thanh Đức Hải, PGS. Huỳnh Trường Huy, PGS. Ngô Mỹ Trân, TS. Lê Tấn Nghiêm, TS. Nguyễn Quốc Nghi, TS. Nguyễn Thị Phương Dung, TS. Phan Anh Tú, TS. Châu Thị Lệ Duyên, TS. Lưu Tiến Thuận) và các nhà quản lý doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Kết quả định tính giúp điều chỉnh, hoàn thiện hệ thống biến quan sát phù hợp với bối cảnh địa phương.
  • Phương pháp định lượng:
    • Giai đoạn sơ bộ: Thực hiện khảo sát từ tháng 11 đến tháng 12 năm 2020 để đánh giá sơ bộ độ tin cậy Cronbach’s alpha và phân tích EFA, chuẩn hóa bảng hỏi chính thức gồm 9 nhân tố độc lập (50 biến quan sát) và 1 nhân tố phụ thuộc (5 biến quan sát).
    • Giai đoạn chính thức: Khảo sát trực tiếp cán bộ quản trị cấp cao và cấp trung tại 457 DNNVV trên địa bàn tỉnh Kiên Giang trong thời gian từ tháng 01 đến tháng 06 năm 2021.
    • Công cụ và kỹ thuật phân tích số liệu:
      • Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu.
      • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's alpha ($\alpha \ge 0,6$; hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$).
      • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) kiểm tra tính hội tụ và phân biệt với phép trích Principal Axis Factoring hoặc Principal Components và phép xoay Promax/Varimax.
      • Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) nhằm kiểm tra độ giá trị hội tụ, độ tin cậy tổng hợp (CR), phương sai trích trung bình (AVE) và độ giá trị phân biệt.
      • Mô hình phương trình cấu trúc (SEM) để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.
      • Ước lượng Bootstrap nhằm kiểm tra tính vững của các ước lượng trong mô hình SEM.
      • Phân tích cấu trúc đa nhóm (Multigroup SEM) so sánh mô hình khả biến và bất biến theo 4 biến phân loại: vị trí công tác, quy mô lao động, quy mô vốn, lĩnh vực hoạt động.
      • Phân tích phương sai một yếu tố (Oneway-ANOVA) kèm kiểm định tính đồng nhất của phương sai (Levene test) để đánh giá sự khác biệt mức độ NLCT theo ngành nghề và quy mô vốn.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo thống kê kinh tế - xã hội của Cục Thống kê tỉnh Kiên Giang; Báo cáo tài chính của các DNNVV tại Kiên Giang (2016-2018); Niên giám thống kê tỉnh Kiên Giang và Việt Nam; Báo cáo khảo sát DNNVV của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Kiên Giang; Báo cáo của UBND tỉnh Kiên Giang (2019, 2020); Báo cáo chỉ số PCI của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI); Sách trắng Doanh nghiệp Việt Nam (2021).
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc thang đo Likert 5 mức độ, thực hiện trên cỡ mẫu hợp lệ gồm 457 doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Kiên Giang.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương 1 thiết lập nền tảng nghiên cứu cho toàn bộ luận án, bao gồm:

  • Trình bày bối cảnh hội nhập quốc tế của Việt Nam và vai trò nền tảng của DNNVV đối với nền kinh tế quốc gia cũng như kinh tế tỉnh Kiên Giang.
  • Nêu bật những điểm nghẽn của DNNVV Kiên Giang: quy mô vốn mỏng, trình độ quản trị yếu, máy móc thiết bị chậm đổi mới, năng lực liên kết chuỗi giá trị hạn chế, dẫn đến thứ hạng PCI năm 2020 của tỉnh Kiên Giang thấp (hạng 62/63 cả nước).
  • Xác định hệ thống 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, 4 câu hỏi nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu về không gian và thời gian.
  • Khái quát phương pháp nghiên cứu hỗn hợp và nêu rõ cấu trúc tổng thể gồm 5 chương của luận án.

Chương 2: Tổng quan và mô hình nghiên cứu

Chương 2 tập trung luận giải cơ sở lý luận, tổng quan tình hình nghiên cứu và xây dựng mô hình lý thuyết:

  • Trình bày hệ thống khái niệm về cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, vị thế cạnh tranh và phân loại DNNVV theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP.
  • Phân tích 3 trường phái lý thuyết chính: Định hướng thị trường (Kohli & Jaworski, 1990; Narver & Slater, 1990); Lý thuyết nguồn lực (Wernerfelt, 1984; Barney, 1991); Lý thuyết năng lực (Sanchez & Heene, 1996; Teece et al., 1997).
  • Tổng hợp 5 nhóm tiêu chí đo lường NLCT của doanh nghiệp và tổng kết các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về các nhân tố tác động đến NLCT.
  • Xác định khoảng trống nghiên cứu và thiết lập mô hình nghiên cứu gồm 9 nhân tố độc lập tác động đến 1 nhân tố phụ thuộc (Năng lực cạnh tranh của DNNVV). Tác giả đề xuất 9 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H9 thể hiện mối quan hệ tác động thuận chiều (+) đến NLCT:
Mã giả thuyết Nhân tố độc lập Giả thuyết tác động đến NLCT DNNVV
H1 Năng lực tổ chức, quản lý doanh nghiệp Tác động dương (+)
H2 Năng lực công nghệ và đổi mới Tác động dương (+)
H3 Năng lực marketing Tác động dương (+)
H4 Năng lực sản xuất Tác động dương (+)
H5 Năng lực tài chính Tác động dương (+)
H6 Nguồn nhân lực Tác động dương (+)
H7 Năng lực liên kết và tạo lập các mối quan hệ Tác động dương (+)
H8 Trách nhiệm xã hội (CSR) Tác động dương (+)
H9 Năng lực thâm nhập thị trường Tác động dương (+)

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu:

  • Thiết lập quy trình nghiên cứu gồm 3 bước logic: (1) Nghiên cứu tài liệu; (2) Nghiên cứu sơ bộ (định tính qua phỏng vấn chuyên gia và định lượng thử nghiệm); (3) Nghiên cứu chính thức.
  • Kết quả kiểm định sơ bộ thang đo: Hệ số KMO và kiểm định Bartlett cho thấy dữ liệu phù hợp để phân tích nhân tố; các thang đo đều đạt độ tin cậy nội tại sau khi loại bỏ các biến không phù hợp.
  • Xây dựng bộ thang đo chính thức gồm 9 biến độc lập (50 biến quan sát) và 1 biến phụ thuộc (5 biến quan sát).
  • Mô tả phương pháp chọn mẫu phân tầng theo lĩnh vực hoạt động tại tỉnh Kiên Giang: Nông - Lâm - Thủy sản; Công nghiệp - Xây dựng; Thương mại - Dịch vụ. Cỡ mẫu chính thức thu thập đạt 457 quan sát hợp lệ.
  • Trình bày quy trình phân tích số liệu: kiểm định hệ số Cronbach's alpha, EFA, CFA, phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM, kiểm định độ vững Bootstrap và kiểm định bất biến đa nhóm (Multigroup Analysis).

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 là chương thực nghiệm trọng tâm, thể hiện hai nội dung phân tích lớn:

1. Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh DNNVV tỉnh Kiên Giang (2016-2018)

  • Chỉ số PCI tỉnh Kiên Giang: Giai đoạn 2016 - 2021 biến động, trong đó năm 2020 tụt xuống hạng 62/63 cả nước (60,01 điểm), phản ánh môi trường kinh doanh còn nhiều rào cản.
  • Khả năng duy trì và mở rộng thị phần: Tốc độ tăng doanh thu của các doanh nghiệp có xu hướng tăng nhưng chưa đồng đều; kim ngạch xuất khẩu tập trung chủ yếu vào các mặt hàng thủy sản và gạo, thị trường xuất khẩu chịu sự cạnh tranh gay gắt.
  • Năng lực cạnh tranh của sản phẩm: Sản phẩm nhìn chung đáp ứng được nhu cầu cơ bản của thị trường nội địa nhưng hàm lượng chế biến sâu còn thấp, mẫu mã và thương hiệu chưa mạnh.
  • Hiệu quả kinh doanh và chỉ tiêu tài chính: Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) của các DNNVV trên địa bàn tỉnh duy trì ở mức trung bình thấp, chi phí vận hành và giá vốn cao làm giảm biên lợi nhuận.
  • Năng suất các yếu tố sản xuất: Năng suất lao động và hiệu suất sử dụng vốn của các doanh nghiệp còn hạn chế do tỷ lệ áp dụng tự động hóa thấp, lao động phần lớn chưa qua đào tạo chuyên sâu.
  • Khả năng thích ứng và sáng tạo: Mức độ đổi mới mẫu mã, sáng kiến cải tiến kỹ thuật hàng năm tại các DNNVV Kiên Giang còn khiêm tốn.

2. Kết quả kiểm định mô hình định lượng (Mẫu N = 457)

  • Thống kê mô tả mẫu: Mẫu phân bổ đều theo vị trí công tác (chủ doanh nghiệp, giám đốc/phó giám đốc, trưởng/phó phòng, nhân viên quản lý), quy mô lao động, quy mô vốn và 3 nhóm ngành chính.
  • Kiểm định Cronbach's alpha và CFA: Tất cả các thang đo chính thức đều đạt độ tin cậy ($\alpha > 0,7$), độ hội tụ, phương sai trích và tính phân biệt đạt yêu cầu kiểm định thống kê.
  • Kết quả mô hình SEM: Mô hình đạt độ tương thích tốt với dữ liệu thị trường. Cả 9 giả thuyết từ H1 đến H9 đều được chấp nhận ở mức ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$). Mức độ tác động chuẩn hóa của các nhân tố đến NLCT của DNNVV tỉnh Kiên Giang được xác định theo bảng sau:
Thứ hạng Nhân tố ảnh hưởng Hệ số hồi quy chuẩn hóa ($\beta$) Mức ý nghĩa ($p$-value)
1 Nguồn nhân lực 0,255 $p < 0,001$
2 Năng lực tài chính 0,221 $p < 0,001$
3 Năng lực thâm nhập thị trường 0,215 $p < 0,001$
4 Năng lực công nghệ và đổi mới 0,181 $p < 0,001$
5 Năng lực sản xuất 0,161 $p < 0,001$
6 Năng lực liên kết và tạo lập mối quan hệ 0,115 $p < 0,01$
7 Năng lực tổ chức quản lý DN 0,111 $p < 0,01$
8 Trách nhiệm xã hội (CSR) 0,110 $p < 0,05$
9 Năng lực marketing 0,105 $p < 0,05$
  • Kiểm định Bootstrap: Xác nhận tính vững và độ tin cậy của các ước lượng trong mô hình SEM.
  • Phân tích cấu trúc đa nhóm: So sánh mô hình khả biến và mô hình bất biến theo vị trí công tác, số lao động, nguồn vốn và lĩnh vực hoạt động. Kết quả chỉ ra không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm, chứng minh mô hình có tính ổn định cao trong việc giải thích các nhân tố tác động đến NLCT.
  • Phân tích Oneway-ANOVA:
    • Theo lĩnh vực hoạt động: Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$). Cụ thể, các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực Nông - Lâm - Thủy sản có điểm đánh giá NLCT trung bình cao hơn các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực Công nghiệp - Xây dựng và Thương mại - Dịch vụ.
    • Theo quy mô vốn: Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$). Các doanh nghiệp có quy mô siêu nhỏ có NLCT trung bình thấp hơn rõ rệt so với các doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa.

Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị

Dựa trên kết quả thực nghiệm, Chương 5 đưa ra kết luận và đề xuất các nhóm khuyến nghị:

  • Dưới góc độ quản trị doanh nghiệp: Tập trung cải thiện các nhân tố có trọng số tác động cao nhất: nâng cao chất lượng nguồn nhân lực qua đào tạo; tái cấu trúc tài chính và tăng cường khả năng huy động vốn; nâng cao năng lực thâm nhập thị trường thông qua xúc tiến thương mại và nghiên cứu phân khúc; đổi mới công nghệ; củng cố liên kết sản xuất và thực hiện trách nhiệm xã hội.
  • Dưới góc độ cơ quan quản lý nhà nước: Kiến nghị UBND tỉnh Kiên Giang, Sở Công thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư đẩy mạnh cải cách hành chính (nâng cao chỉ số PCI); hỗ trợ tiếp cận đất đai và nguồn vốn vay ưu đãi; đẩy mạnh các chương trình chuyển giao khoa học công nghệ và kết nối cụm ngành chuỗi giá trị.
  • Hàm ý theo từng lĩnh vực hoạt động: Giải pháp chuyên biệt cho nhóm Nông - Lâm - Thủy sản (tập trung vào chuỗi giá trị xuất khẩu, an toàn sinh học), nhóm Công nghiệp - Xây dựng (chuẩn hóa quy trình, hiện đại hóa máy móc) và nhóm Thương mại - Dịch vụ (tối ưu hóa dịch vụ bán lẻ và du lịch địa phương).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt học thuật và lý luận

  1. Kết hợp lý thuyết nguồn lực và lý thuyết năng lực: Luận án đã tích hợp thành công hai khung lý thuyết quan trọng để xây dựng mô hình giải thích NLCT cho khối DNNVV tại một địa bàn cấp tỉnh cụ thể. Sự kết hợp này khẳng định rằng để tạo lập lợi thế cạnh tranh, doanh nghiệp không chỉ cần sở hữu nguồn lực nội tại (theo RBV) mà phải có năng lực điều phối, kết nối và triển khai các nguồn lực đó một cách linh hoạt (theo lý thuyết năng lực).
  2. Phát triển thang đo mới về năng lực thâm nhập thị trường: Công trình đã xây dựng, hoàn thiện và kiểm định thực nghiệm thang đo đa hướng đối với biến "Năng lực thâm nhập thị trường", bổ sung vào hệ thống thang đo lý thuyết năng lực của doanh nghiệp. Kết quả thực nghiệm chứng minh đây là nhân tố có tác động mạnh thứ ba ($\beta = 0,215$) đến NLCT của DNNVV.
  3. Hoàn thiện hệ tiêu chí đo lường thực trạng NLCT: Luận án hệ thống hóa 5 nhóm tiêu chí phản ánh toàn diện cả khía cạnh kết quả đầu ra truyền thống (thị phần, sản phẩm, hiệu quả tài chính, năng suất) lẫn khía cạnh động (khả năng thích ứng và sáng tạo) trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi.

Đóng góp về mặt thực tiễn và chính sách

  1. Lượng hóa mức độ tác động của 9 nhân tố: Luận án cung cấp bức tranh định lượng rõ ràng về thứ tự ưu tiên tác động đến NLCT của DNNVV tỉnh Kiên Giang: Nguồn nhân lực giữ vai trò quyết định lớn nhất ($\beta = 0,255$), tiếp theo là Năng lực tài chính ($\beta = 0,221$) và Năng lực thâm nhập thị trường ($\beta = 0,215$); Năng lực marketing có mức độ ảnh hưởng thấp nhất trong mô hình ($\beta = 0,105$).
  2. Xác nhận sự phân hóa theo ngành nghề và quy mô: Kết quả kiểm định ANOVA cung cấp căn cứ thực nghiệm chứng minh doanh nghiệp Nông - Lâm - Thủy sản tại Kiên Giang đang phát huy tốt hơn lợi thế cạnh tranh so với các ngành khác; đồng thời chỉ ra nhóm doanh nghiệp siêu nhỏ đang ở vị thế bất lợi nhất về năng lực cạnh tranh.
  3. Căn cứ tham mưu chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học để Sở Công thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư và UBND tỉnh Kiên Giang xây dựng kế hoạch hành động cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao chỉ số PCI và hỗ trợ khối DNNVV thích ứng với hội nhập quốc tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Các hạn chế được ghi nhận trong luận án

  • Phạm vi không gian nghiên cứu: Luận án được thực hiện khảo sát độc lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, do đó khả năng suy rộng kết quả cho toàn bộ các tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long hoặc các khu vực kinh tế khác trên cả nước có thể bị hạn chế do sự khác biệt về địa bàn, văn hóa kinh doanh và điều kiện tự nhiên.
  • Thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu điều tra chính thức được thu thập trong 6 tháng đầu năm 2021 (từ tháng 01 đến tháng 06/2021). Đây là giai đoạn thị trường chịu tác động bởi đại dịch Covid-19 và biến động kinh tế vĩ mô, điều này có thể ảnh hưởng nhất định đến tâm lý đánh giá của các nhà quản trị doanh nghiệp.
  • Độ trễ của dữ liệu thứ cấp: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh chỉ tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2016-2018 do tính sẵn có và chu kỳ công bố của các báo cáo thống kê chuyên ngành tại địa phương.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi khảo sát điều tra sang các tỉnh, thành phố khác thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long hoặc các vùng kinh tế trọng điểm để so sánh tính tương đồng và dị biệt của mô hình.
  • Tiến hành các nghiên cứu theo chuỗi thời gian dọc (longitudinal study) nhằm theo dõi sự biến động của năng lực cạnh tranh doanh nghiệp qua các giai đoạn phục hồi kinh tế.
  • Bổ sung và kiểm định vai trò điều tiết hoặc trung gian của các nhân tố môi trường vĩ mô bên ngoài (thể chế chính sách, môi trường công nghệ số) trong mối quan hệ giữa năng lực nội tại và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên ngành phục vụ cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý kinh tế: Tham khảo khung phân tích kết hợp lý thuyết nguồn lực và lý thuyết năng lực; quy trình nghiên cứu hỗn hợp kết hợp kỹ thuật EFA, CFA, SEM, phân tích bất biến đa nhóm và Oneway-ANOVA; bộ thang đo chuẩn hóa gồm 50 biến quan sát cho 9 nhân tố độc lập và thang đo năng lực thâm nhập thị trường.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu tại các trường đại học, viện nghiên cứu: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy, nghiên cứu chuyên sâu về quản trị chiến lược, hành vi doanh nghiệp nhỏ và vừa, và kinh tế phát triển địa phương tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Chủ doanh nghiệp và nhà quản trị DNNVV: Nhận diện thứ tự ưu tiên trong phân bổ nguồn lực nội bộ, tập trung vào công tác đào tạo nhân sự, quản trị dòng tiền, phát triển thị trường và đổi mới quy trình công nghệ nhằm củng cố năng lực cạnh tranh.
  • Cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương: Cung cấp luận cứ thực chứng cho Ban chỉ đạo nâng cao chỉ số PCI tỉnh Kiên Giang, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công thương trong việc hoạch định các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận vốn, công nghệ và thị trường xuất khẩu.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định nhân tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến năng lực cạnh tranh của DNNVV tỉnh Kiên Giang?

Kết quả phân tích mô hình phương trình cấu trúc (SEM) chỉ ra rằng Nguồn nhân lực là nhân tố có ảnh hưởng mạnh nhất đến năng lực cạnh tranh của DNNVV tại Kiên Giang, với hệ số hồi quy chuẩn hóa cao nhất trong 9 nhân tố đạt $\beta = 0,255$ ($p < 0,001$). Tiếp theo sau là Năng lực tài chính ($\beta = 0,221$) và Năng lực thâm nhập thị trường ($\beta = 0,215$).

2. Nhân tố mới nào được luận án đưa vào mô hình nghiên cứu và kết quả kiểm định ra sao?

Nhân tố mới được tác giả đề xuất và đưa vào kiểm định là Năng lực thâm nhập thị trường (sử dụng thang đo đa hướng). Kết quả thực nghiệm cho thấy nhân tố này có tác động tích cực có ý nghĩa thống kê và xếp vị trí thứ 3 trong số 9 nhân tố tác động đến NLCT của DNNVV tỉnh Kiên Giang với hệ số chuẩn hóa $\beta = 0,215$ ($p < 0,001$).

3. Có sự khác biệt nào về năng lực cạnh tranh giữa các lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp tại Kiên Giang không?

Kết quả kiểm định Oneway-ANOVA cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$) về năng lực cạnh tranh giữa các nhóm ngành. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực Nông - Lâm - Thủy sản có điểm đánh giá năng lực cạnh tranh trung bình cao hơn so với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực Công nghiệp - Xây dựng và Thương mại - Dịch vụ.

4. Kết quả phân tích cấu trúc đa nhóm (Multigroup Analysis) cho thấy điều gì?

Kiểm định bất biến cấu trúc đa nhóm trên 4 biến phân loại (vị trí công tác của người trả lời, quy mô lao động, quy mô vốn và lĩnh vực hoạt động) cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa mô hình khả biến và mô hình bất biến. Điều này chứng minh cấu trúc mối quan hệ giữa 9 nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh có tính ổn định và nhất quán đối với các nhóm đối tượng khảo sát khác nhau.

5. Dữ liệu thực nghiệm của luận án được thu thập với cỡ mẫu bao nhiêu và trong khoảng thời gian nào?

Dữ liệu định lượng chính thức được thu thập từ 457 doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang trong khoảng thời gian 6 tháng, từ tháng 01 đến tháng 06 năm 2021. Trước đó, nghiên cứu đã tiến hành khảo sát định lượng sơ bộ trong 2 tháng (tháng 11 đến tháng 12 năm 2020) và tham vấn 10 chuyên gia để hoàn thiện thang đo.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Hường đã giải quyết các mục tiêu nghiên cứu đề ra thông qua việc kết hợp lý thuyết nguồn lực và lý thuyết năng lực để phân tích năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp và cỡ mẫu khảo sát thực nghiệm gồm 457 doanh nghiệp, luận án đã lượng hóa tác động thuận chiều của 9 nhân tố nội tại, trong đó nguồn nhân lực, năng lực tài chính và năng lực thâm nhập thị trường giữ vai trò chi phối lớn nhất. Công trình đồng thời chỉ ra sự khác biệt về năng lực cạnh tranh theo quy mô vốn và lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp, làm cơ sở xây dựng hệ thống giải pháp quản trị doanh nghiệp và kiến nghị chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tư nhân tại địa phương.