Luận án tiến sĩ nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dược phẩm việt nam trong điều kiện hội nhập quốc tế

Luận án tiến sĩ y tế nghiên cứu nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dược phẩm việt nam trong điều kiện hội nhập quốc tế, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý

Trường đại học

Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

179
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN

1.1. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP DƯỢC PHẨM

1.1.1. Các công trình nghiên cứu ngoài nước

1.1.2. Các công trình nghiên cứu trong nước

1.1.3. Khoảng trống nghiên cứu

1.2. HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN

1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.2. Câu hỏi nghiên cứu

1.2.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.2.4. Cách tiếp cận và khung phân tích

1.2.5. Phương pháp nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP DƯỢC PHẨM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ

2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DOANH NGHIỆP DƯỢC PHẨM

2.1.1. Khái niệm về doanh nghiệp dược phẩm

2.1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp dược phẩm

2.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP DƯỢC PHẨM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ

2.2.1. Khái niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dược phẩm

2.2.2. Biểu hiện năng lực cạnh tranh và phương thức nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dược phẩm

2.2.3. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dược phẩm trong điều kiện hội nhập quốc tế

2.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP DƯỢC PHẨM

2.3.1. Các yếu tố bên trong doanh nghiệp

2.3.2. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

2.4. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP DƯỢC PHẨM VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM

2.4.1. Kinh nghiệm của một số quốc gia về nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp dược phẩm

2.4.2. Kinh nghiệm của một số doanh nghiệp dược phẩm trên thế giới về nâng cao năng lực cạnh tranh

2.4.3. Bài học cho nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dược phẩm Việt Nam

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP DƯỢC PHẨM VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ

3.1. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP DƯỢC PHẨM VIỆT NAM

3.1.1. Lược sử hình thành doanh nghiệp dược phẩm Việt Nam

3.1.2. Số lượng doanh nghiệp dược phẩm Việt Nam

3.1.3. Sản phẩm chủ lực của các doanh nghiệp dược phẩm Việt Nam

3.2. THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP DƯỢC PHẨM VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ

3.2.1. Năng lực chiếm lĩnh và mở rộng thị trường

3.2.2. Năng lực tối ưu hóa đặc tính sản phẩm

3.2.3. Năng lực duy trì và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

3.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP DƯỢC PHẨM VIỆT NAM

3.3.1. Nhóm các yếu tố bên trong doanh nghiệp

3.3.2. Nhóm các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

3.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP DƯỢC PHẨM VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ

3.4.1. Những kết quả đạt được

3.4.2. Những hạn chế, yếu kém

3.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP DƯỢC PHẨM VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ

4.1. BỐI CẢNH VÀ ĐỊNH HƯỚNG NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP DƯỢC PHẨM VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ

4.1.1. Bối cảnh liên quan đến nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dược phẩm Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế

4.1.2. Định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dược phẩm Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế

4.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP DƯỢC PHẨM VIỆT NAM THÍCH ỨNG VỚI ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ

4.2.1. Nhóm giải pháp đối với doanh nghiệp dược phẩm Việt Nam

4.2.2. Nhóm giải pháp đối với Nhà nước

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

CÁC CÔNG TRÌNH CÓ LIÊN ĐẾN LUẬN ÁN

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp dược phẩm Việt Nam

Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dược phẩm Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế là một vấn đề cấp thiết. Ngành dược phẩm đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thuốc và dịch vụ y tế cho người dân. Sự phát triển của ngành này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế của đất nước. Để đạt được điều này, cần có những chiến lược và chính sách phù hợp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh.

1.1. Khái niệm và vai trò của năng lực cạnh tranh trong ngành dược phẩm

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dược phẩm được hiểu là khả năng của doanh nghiệp trong việc cung cấp sản phẩm và dịch vụ tốt hơn so với đối thủ. Điều này bao gồm chất lượng sản phẩm, giá cả hợp lý và dịch vụ khách hàng tốt. Năng lực cạnh tranh không chỉ giúp doanh nghiệp tồn tại mà còn phát triển bền vững trong thị trường toàn cầu.

1.2. Tình hình hiện tại của doanh nghiệp dược phẩm Việt Nam

Hiện nay, doanh nghiệp dược phẩm Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức từ thị trường quốc tế. Mặc dù có nhiều tiềm năng phát triển, nhưng năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm vẫn còn hạn chế. Việc nâng cao năng lực cạnh tranh là cần thiết để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

II. Những thách thức trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp dược phẩm

Các doanh nghiệp dược phẩm Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong quá trình hội nhập quốc tế. Những thách thức này bao gồm sự cạnh tranh khốc liệt từ các sản phẩm nhập khẩu, yêu cầu cao về chất lượng và tiêu chuẩn quốc tế. Để vượt qua những thách thức này, doanh nghiệp cần có những chiến lược phù hợp.

2.1. Cạnh tranh từ sản phẩm nhập khẩu

Sự gia tăng của các sản phẩm dược phẩm nhập khẩu từ các nước phát triển đã tạo ra áp lực lớn cho doanh nghiệp dược phẩm trong nước. Các sản phẩm này thường có chất lượng cao hơn và giá cả cạnh tranh hơn, khiến cho người tiêu dùng có xu hướng lựa chọn sản phẩm ngoại.

2.2. Yêu cầu về chất lượng và tiêu chuẩn quốc tế

Để có thể xuất khẩu và cạnh tranh trên thị trường quốc tế, doanh nghiệp dược phẩm Việt Nam cần phải đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng nghiêm ngặt. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải đầu tư vào công nghệ và quy trình sản xuất hiện đại.

III. Phương pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp dược phẩm

Để nâng cao năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp dược phẩm cần áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Các phương pháp này bao gồm cải tiến quy trình sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và phát triển nguồn nhân lực. Việc áp dụng công nghệ mới cũng là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh.

3.1. Cải tiến quy trình sản xuất và quản lý chất lượng

Cải tiến quy trình sản xuất giúp doanh nghiệp dược phẩm tối ưu hóa chi phí và nâng cao chất lượng sản phẩm. Việc áp dụng các tiêu chuẩn như GMP (Good Manufacturing Practice) là rất cần thiết để đảm bảo chất lượng sản phẩm.

3.2. Đầu tư vào công nghệ và nghiên cứu phát triển

Đầu tư vào công nghệ mới và nghiên cứu phát triển là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp dược phẩm nâng cao năng lực cạnh tranh. Việc phát triển các sản phẩm mới và cải tiến sản phẩm hiện có sẽ giúp doanh nghiệp đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu trong ngành dược phẩm

Việc áp dụng các phương pháp nâng cao năng lực cạnh tranh đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho doanh nghiệp dược phẩm Việt Nam. Nhiều doanh nghiệp đã thành công trong việc cải thiện chất lượng sản phẩm và mở rộng thị trường. Những kết quả này không chỉ giúp doanh nghiệp phát triển mà còn góp phần vào sự phát triển chung của ngành dược phẩm.

4.1. Các doanh nghiệp dược phẩm tiêu biểu trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh

Nhiều doanh nghiệp dược phẩm Việt Nam đã áp dụng thành công các chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh. Những doanh nghiệp này đã có những bước tiến đáng kể trong việc cải thiện chất lượng sản phẩm và mở rộng thị trường xuất khẩu.

4.2. Kết quả nghiên cứu và bài học kinh nghiệm

Các nghiên cứu cho thấy rằng việc nâng cao năng lực cạnh tranh không chỉ phụ thuộc vào công nghệ mà còn vào chiến lược quản lý và phát triển nguồn nhân lực. Những bài học kinh nghiệm từ các doanh nghiệp thành công có thể được áp dụng rộng rãi trong ngành dược phẩm.

V. Kết luận và triển vọng tương lai cho doanh nghiệp dược phẩm Việt Nam

Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dược phẩm Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế là một nhiệm vụ quan trọng và cấp thiết. Với những nỗ lực cải tiến và đầu tư, ngành dược phẩm Việt Nam có thể phát triển bền vững và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường. Triển vọng tương lai của ngành dược phẩm phụ thuộc vào khả năng thích ứng và đổi mới của các doanh nghiệp.

5.1. Triển vọng phát triển của ngành dược phẩm Việt Nam

Ngành dược phẩm Việt Nam có nhiều tiềm năng phát triển trong tương lai. Với sự gia tăng nhu cầu sử dụng thuốc và sự hỗ trợ từ chính phủ, ngành này có thể đạt được những bước tiến lớn.

5.2. Những khuyến nghị cho doanh nghiệp dược phẩm

Các doanh nghiệp dược phẩm cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm và phát triển nguồn nhân lực. Việc xây dựng thương hiệu và uy tín cũng là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp cạnh tranh hiệu quả hơn trên thị trường quốc tế.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

25/07/2025
Luận án tiến sĩ nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dược phẩm việt nam trong điều kiện hội nhập quốc tế

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN 1. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP DƯỢC PHẨM 1. Các công trình nghiên cứu ngoài nước 1. Các công trình nghiên cứu về năng lực cạnh tranh Lý thuyết năm lực lượng cạnh tranh ngành: Michael E.

Porter (1980) trong cuốn “Competitive Strategy” đã cung cấp một khung lý thuyết để phân tích về năng lực cạnh tranh. Trong đó, ông mô hình hóa các ngành kinh doanh và cho rằng ngành kinh doanh nào cũng phải chịu tác động của năm lực lượng cạnh tranh gồm: (1) đối thủ cạnh tranh hiện tại của doanh nghiệp; (2) đối thủ mới tiềm năng; (3) sản phẩm thay thế; (4) quyền lực của nhà cung cấp; (5) quyền lực của người mua sẽ tác động đến khả năng sinh lời và lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp trong ngành. Porter đã chỉ ra rằng năm lực lượng này càng mạnh càng hạn chế khả năng của các công ty hiện tại trong việc gia tăng lợi nhuận. Mỗi lực lượng cạnh tranh có thể được xem như là một đe dọa vì nó sẽ làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp.

Sức mạnh của từng lực lượng có thể thay đổi theo thời gian và môi trường kinh doanh. Sự kết hợp giữa các lực lượng cạnh tranh trong ngành sẽ quyết định mức độ hấp dẫn của ngành và lợi nhuận tiềm năng của một ngành. Các nhà chiến lược đang tìm kiếm ưu thế nổi trội hơn các đối thủ có thể sử dụng mô hình này nhằm hiểu rõ hơn bối cảnh của ngành kinh doanh mình đang hoạt động. Mô hình Porter’s Five Forces được xem là công cụ hữu dụng và hiệu quả để tìm hiểu nguồn gốc lợi nhuận.

Quan trọng hơn cả, mô hình này cung cấp các chiến lược cạnh tranh để công ty duy trì hay tăng lợi nhuận. Các công ty thường sử dụng mô hình này để phân tích xem họ có nên gia nhập một thị trường nào đó, hoặc hoạt động trong một thị trường nào đó không. Tuy nhiên, vì 7 môi trường kinh doanh ngày nay mang tính “động”, nên mô hình này còn được áp dụng để tìm kiếm trong một ngành nhất định. Theo Michael Porter, cường độ cạnh tranh trên thị trường trong một ngành sản xuất bất kỳ chịu tác động của 5 lực lượng cạnh tranh sau: sức mạnh nhà cung cấp, nguy cơ thay thế, các rào cản gia nhập, sức mạnh khách hàng, mức độ cạnh tranh.

Lý thuyết về chuỗi giá trị của doanh nghiệp (Value Chain): Michael E. Porter (1985) trong cuốn sách “Competitive Advantage: Creating and Sustaining Superior Performance” đã giới thiệu mô hình chuỗi giá trị (Value Chain) để phân tích và giải thích rõ nguồn gốc của lợi thế cạnh tranh từ các nhân tố bên trong doanh nghiệp. Ông chỉ ra rằng lợi thế cạnh tranh không chỉ nằm trong các hoạt động của mỗi công ty, nó còn nằm trong cách các hoạt động liên quan với nhau. Chuỗi giá trị bao gồm 3 thành phần: các hoạt động chính, các hoạt động hỗ trợ và lợi nhuận.

Dưới đây là nội dung cơ bản của các thành phần trong chuỗi giá trị. Hoạt động chính: liên quan trực tiếp đến việc tạo ra giá trị cho sản phẩm bao gồm: (1) Hậu cần đầu vào: nhận hàng, vận chuyển, lưu trữ nguyên liệu đầu vào; (2) Sản xuất: sản xuất tạo ra sản phẩm; (3) Hậu cần đầu ra: vận chuyển sản phẩm hoàn chỉnh, lưu giữ trong các kho bãi; (4). Tiếp thị và bán hàng: giới thiệu sản phẩm, bán sản phẩm; (5) Dịch vụ: bảo hành, sửa chữa, hỗ trợ khách hàng trong quá trình sử dụng sản phẩm. Hoạt động hỗ trợ: là các hoạt động song song với hoạt động chính, hỗ trợ cho việc tạo ra sản phẩm, bao gồm: (1) Mua hàng: mua máy móc thiết bị và nguyên liệu đầu vào; (2) Phát triển công nghệ: cải tiến sản phẩm, quy trình sản xuất; (3) Quản lý nguồn nhân lực: tuyển dụng, đào tạo, phát triển và đãi ngộ nhân viên trong quá trình sản xuất; (4) Cơ sở hạ tầng doanh nghiệp: quản lý, tài chính, kế toán, pháp lý… Lợi nhuận: là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí.

Trong mô hình chuỗi giá trị, doanh thu là giá trị bán ra của các hàng hóa và các giá trị này được tạo ra thông qua các hoạt động được thể hiện trên mô hình về chuỗi giá trị. Chi phí là các tiêu hao để thực hiện các hoạt động trên. 8 Mô hình chuỗi giá trị đã chỉ ra cách thức tạo ra giá trị sản phẩm của một doanh nghiệp và mối quan hệ giữa các hoạt động trong doanh nghiệp. Mô hình cũng cho thấy các hoạt động gián tiếp cũng tham gia vào quá trình tạo ra giá trị cho sản phẩm bên cạnh các hoạt động trực tiếp.

Ngoài ra, mô hình còn là cơ sở để các nhà quản trị đánh giá xem xét để đưa ra các quyết định về thuê các đơn vị bên ngoài thực hiện một số các hoạt động trong chuỗi giá trị. Porter cũng chỉ ra hai cách cơ bản để nâng cao lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp: giảm chi phí và khác biệt hóa. Muốn nâng cao được lợi thế cạnh tranh bền vững, bên cạnh việc tập trung cải thiện hiệu quả hoạt động nội bộ, doanh nghiệp cần có “Định vị chiến lược”, nghĩa là thực hiện các hoạt động trong chuỗi giá trị theo một cách khác hoặc thực hiện những hành động khác so với đối thủ cạnh tranh. Chuỗi giá trị được đánh giá là một công cụ hữu hiệu trong việc tìm ra nguồn gốc của lợi thế cạnh tranh.

Lý thuyết về nguồn lực của doanh nghiệp: Lý thuyết về nguồn lực của doanh nghiệp do Wernerfelt (1984), Barny (1991) đưa ra, là một trong các hướng tiếp cận để nghiên cứu năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Theo các tác giả này thì các nguồn lực của doanh nghiệp chính là cơ sở để hình thành lợi thế cho doanh nghiệp, và rằng nguồn lực là “bất cứ thứ gì có thể được coi là điểm yếu, điểm mạnh của doanh nghiệp” và có thể được hiểu là “tài sản hữu hình và tài sản vô hình của doanh nghiệp gắn liền với doanh nghiệp trong một thời gian dài”. Lý thuyết năng lực cạnh tranh dựa trên định hướng thị trường: Lý thuyết năng lực cạnh tranh dựa trên định hướng thị trường được phát triển trên cơ sở cho rằng một doanh nghiệp sẽ đạt được năng lực cạnh tranh bằng cách tập trung vào việc làm thế nào để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, tạo ra giá trị khách hàng tốt hơn so với đối thủ và đạt được kết quả hoạt động kinh doanh. Kohli & Jaworski (1990) và Narver & Slater (1990) đã xây dựng nội dung của định hướng thị trường bao gồm ba thành phần: định hướng khách hàng, định hướng cạnh tranh, phối hợp chức năng.

Tiếp nối quan điểm trên, nghiên cứu của Deng & Dart (1994) ở Canada bổ sung thêm thành phần thứ tư là định hướng lợi nhuận (Profit Orientation). Gray & cộng sự (1998) đã tổng hợp và xây dựng một 9 bộ thang đo tổng quát hơn với 5 thành phần, bao gồm 4 thành phần cơ bản nêu trên cộng với thành phần thích ứng với môi trường kinh doanh được thêm mới. Cristina Simón và Gayle Allard (2008) trong công trình “Competitiveness and the employment relationship in Europe: Is there a global missing link in HRM?” các tác giả đề cập đến các liên kết giữa khả năng cạnh tranh và mối quan hệ lao động (ER); phân tích năng lực cạnh tranh quốc gia của các nước thuộc châu Âu thông qua trình độ lao động ở các nước này và đưa ra kết luận cho thấy người lao động trong các quốc gia có cạnh tranh cao được hưởng sự linh hoạt và tự chủ. Một số kết luận được nêu lên về những gì công ty có thể làm từ quan điểm quản trị nhân sự để tối ưu hóa khả năng lao động, dẫn đến sản xuất nhiều hơn và cạnh tranh trong môi trường làm việc.

Mohd Rosli (2012) với công trình “Competitive Strategy of Malaysian Small and Medium Enterprises” đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận về chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp, đề tài đã đi sâu phân tích và đánh giá một cách cụ thể những chiến lược cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa Malaysia thời gian qua. Đề tài đã chỉ ra những thành công của doanh nghiệp Malaysia thời gian qua khi đối phó với sự cạnh tranh toàn cầu, sự thành công này là do yếu tố quan trọng của các chiến lược cạnh tranh phù hợp, các doanh nghiệp của Malaysia đã xây dựng được chiến lược dài hạn và hợp lý trong từng thời điểm của thị trường trong nước và quốc tế. Đề tài cũng đã đề xuất một số giải pháp mang tính đột phá, nhằm giúp các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Malaysia có thể ứng phó với sự cạnh tranh của các doanh nghiệp khác tại thị trường quốc tế, các giải pháp đó là: (i) xây dựng chính sách liên kết giữa các doanh nghiệp, nhằm giảm chi phí sản xuất và tăng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, đặc biệt sẽ tận dụng được những kinh nghiệm của các doanh nghiệp trong việc duy trì những thị trường hiện có và phát triển thị trường mới; (ii) duy trì, ổn định và ban hành một số chính sách của chính phủ nhằm hỗ trợ cho các doanh nghiệp, một số chính sách có thể là chính sách thuế, chính sách tín dụng thương mại. Theo Danida Report (2011) với chủ đề “Business- to -Business (B2B) đã cung cấp thông tin tổng quan về ngành Dệt may Việt Nam, trên cơ sở đó đánh giá 10 năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp này, cũng như cách thức truyền thống tiếp cận thị trường nước ngoài mà các doanh nghiệp Việt Nam vẫn làm.

Báo cáo đã chỉ rõ 7 nguyên nhân dẫn đến việc các doanh nghiệp Việt Nam khai thác thị trường nước ngoài không hiệu quả, đã khuyến nghị và đề xuất một số giải pháp giúp các doanh nghiệp Việt Nam phát triển thị trường nước ngoài hiệu quả hơn. Báo cáo “Measuring the Competitive Advantage of the US Textile and Apparel Industry” tại hội nghị thường niên tháng 2/2008 ở Boston. Báo cáo này nêu rõ về việc đo lường lợi thế cạnh tranh của ngành công nghiệp dệt may Mỹ, mục tiêu của báo cáo nhằm chỉ rõ ngành công nghiệp dệt may Mỹ có thể cạnh tranh trong cuộc cạnh tranh toàn cầu. Lợi thế cạnh tranh của Mỹ đặc biệt là những gì và làm thế nào họ có thể được thừa hưởng để nâng cao hiệu suất của các công ty dệt may của Hoa Kỳ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ