Luận văn tăng cường quản lý thuế TNCN tại Chi cục Thuế TP Bắc Ninh

Dưới đây là thông tin meta tags cho bài viết 'Luận văn thạc sỹ tăng cường quản lý thuế thu nhập cá nhân tại chi cục thuế thành phố bắc ninh': {

Trường đại học

Đại học Kinh Bắc

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Tác giả

Phạm Phương Hoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

102
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý thuế thu nhập cá nhân

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là sắc thuế trực thu quan trọng trong hệ thống thuế Việt Nam, góp phần điều tiết thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội và huy động nguồn lực cho ngân sách nhà nước. Tại Chi cục Thuế thành phố Bắc Ninh, quản lý thuế TNCN đóng vai trò then chốt trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế, góp phần nâng cao hiệu quả thu ngân sách địa phương. Công tác quản lý bao gồm các khâu từ đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế đến thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm. Theo quy định pháp luật, thuế TNCN áp dụng cho mọi cá nhân có thu nhập chịu thuế, trong đó thu nhập từ tiền lương, tiền công chiếm tỷ trọng lớn. Tại Bắc Ninh, sự phát triển kinh tế mạnh mẽ cùng với làn sóng đầu tư nước ngoài đã làm gia tăng đáng kể số đối tượng nộp thuế, đòi hỏi hệ thống quản lý phải được nâng cấp để đáp ứng nhu cầu thực tiễn.

1.1. Khái niệm và vai trò của thuế thu nhập cá nhân

Thuế thu nhập cá nhân là khoản thu bắt buộc do nhà nước thu từ thu nhập của cá nhân, nhằm điều tiết phân phối thu nhập và huy động vốn cho ngân sách. Tại Việt Nam, thuế TNCN được quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007 (sửa đổi năm 2012), áp dụng cho cá nhân cư trú và không cư trú. Vai trò của thuế TNCN thể hiện ở ba khía cạnh chính: (1) Đảm bảo công bằng xã hội thông qua phân phối thu nhập hợp lý, (2) Tạo nguồn thu ổn định cho ngân sách nhà nước, (3) Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững bằng cách điều tiết thu nhập của tầng lớp có thu nhập cao. Đối với Chi cục Thuế thành phố Bắc Ninh, thuế TNCN chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng thu ngân sách, phản ánh sự đóng góp quan trọng của lực lượng lao động và doanh nghiệp trên địa bàn.

1.2. Nội dung quản lý thuế thu nhập cá nhân

Quản lý thuế TNCN bao gồm bảy nội dung chính: (1) Tổ chức bộ máy thu thuế từ cấp trung ương đến địa phương, (2) Quản lý đối tượng nộp thuế thông qua đăng ký và cấp mã số thuế, (3) Kiểm soát kê khai, nộp thuế đúng hạn, (4) Quản lý quyết toán thuế và hoàn thuế, (5) Thanh tra, kiểm tra thuế để phát hiện sai phạm, (6) Quản lý nợ thuế và cưỡng chế thu hồi, (7) Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế. Tại Chi cục Thuế thành phố Bắc Ninh, công tác quản lý tập trung vào hai nhóm đối tượng chính: doanh nghiệp (quản lý bởi đội văn phòng) và hộ cá thể (quản lý bởi đội thuế liên xã phường). Sự phân cấp quản lý này nhằm tối ưu hóa hiệu quả thu thuế trong bối cảnh nguồn lực hạn chế.

II. Phân tích thực trạng quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Chi cục Thuế thành phố Bắc Ninh

Chi cục Thuế thành phố Bắc Ninh có nhiệm vụ quản lý thuế trên địa bàn với hơn 65 cán bộ, nhân viên, trong đó đội văn phòng quản lý doanh nghiệp chiếm 80,2% nguồn thu nhưng chỉ chiếm 32% cán bộ. Đội thuế liên xã phường quản lý 95% đối tượng nộp thuế nhưng chỉ đóng góp 19,8% vào tổng thu ngân sách. Mặc dù đạt tốc độ tăng trưởng thu ngân sách trung bình 112%/năm, công tác quản lý vẫn đối mặt nhiều thách thức. Tỷ lệ nợ thuế gia tăng do khó khăn kinh tế, thiếu sự đồng bộ trong hệ thống quản lý dữ liệu giữa các đơn vị. Bên cạnh đó, nhận thức của người nộp thuế về nghĩa vụ thuế còn hạn chế, dẫn đến tình trạng kê khai thiếu trung thực. Hệ thống công nghệ thông tin tuy đã được ứng dụng nhưng chưa tương thích hoàn toàn, gây khó khăn trong việc theo dõi, giám sát thuế. Những tồn tại này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả thu ngân sách và mục tiêu quản lý.

2.1. Những kết quả đạt được

Trong giai đoạn 2015-2019, Chi cục Thuế thành phố Bắc Ninh đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ thu ngân sách, với tốc độ tăng trưởng trung bình 112%/năm. Hệ thống quản lý thuế được hiện đại hóa thông qua ứng dụng công nghệ thông tin, giúp nâng cao hiệu quả kê khai, nộp thuế. Đội ngũ cán bộ thuế được đào tạo chuyên sâu, nâng cao năng lực quản lý thuế TNCN. Công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế được đẩy mạnh thông qua các buổi hội thảo, tuyên truyền trên phương tiện truyền thông. Hàng năm, Chi cục đều hoàn thành chỉ tiêu thu ngân sách do Cục Thuế tỉnh giao, góp phần quan trọng vào cân đối ngân sách địa phương. Những kết quả này khẳng định vai trò quan trọng của quản lý thuế TNCN trong phát triển kinh tế - xã hội.

2.2. Hạn chế và nguyên nhân

Mặc dù đạt được những thành tựu nhất định, công tác quản lý thuế TNCN tại Chi cục Thuế thành phố Bắc Ninh vẫn tồn tại nhiều hạn chế. Tỷ lệ nợ thuế có xu hướng gia tăng do doanh nghiệp gặp khó khăn tài chính, đặc biệt trong bối cảnh dịch bệnh COVID-19. Hệ thống quản lý dữ liệu chưa đồng bộ, dẫn đến tình trạng chồng chéo trong quản lý đối tượng nộp thuế. Nhận thức của người nộp thuế về nghĩa vụ thuế còn hạn chế, gây ra tình trạng kê khai thiếu chính xác hoặc trốn thuế. Nguyên nhân chủ yếu bao gồm: (1) Nguồn lực cán bộ hạn chế, (2) Hệ thống công nghệ thông tin chưa hoàn thiện, (3) Pháp luật thuế còn nhiều bất cập, (4) Công tác tuyên truyền chưa hiệu quả. Những hạn chế này đòi hỏi Chi cục phải có giải pháp đồng bộ để nâng cao hiệu quả quản lý.

III. Giải pháp tăng cường quản lý thuế thu nhập cá nhân

Để nâng cao hiệu quả quản lý thuế TNCN tại Chi cục Thuế thành phố Bắc Ninh, cần triển khai đồng bộ các giải pháp về hoàn thiện hệ thống pháp luật, nâng cấp công nghệ thông tin, tăng cường đào tạo cán bộ và đẩy mạnh tuyên truyền. Trước tiên, cần sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật liên quan đến thuế TNCN cho phù hợp với thực tiễn, đơn giản hóa thủ tục hành chính. Tiếp theo, đầu tư mạnh mẽ vào hệ thống công nghệ thông tin, ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong quản lý thuế, xây dựng cơ sở dữ liệu tập trung. Đồng thời, nâng cao năng lực cán bộ thông qua các khóa đào tạo chuyên sâu về quản lý thuế TNCN, cập nhật kiến thức pháp luật mới. Cuối cùng, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nghĩa vụ thuế cho người nộp thuế thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng và tổ chức hội thảo định kỳ. Những giải pháp này sẽ góp phần nâng cao hiệu quả thu ngân sách và đảm bảo công bằng xã hội.

3.1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật và thủ tục hành chính

Hệ thống pháp luật thuế TNCN cần được sửa đổi, bổ sung để phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội tại Bắc Ninh. Cụ thể, cần đơn giản hóa thủ tục đăng ký thuế, kê khai và nộp thuế thông qua áp dụng hóa đơn điện tử. Bên cạnh đó, quy định về miễn, giảm thuế cần được điều chỉnh linh hoạt để hỗ trợ doanh nghiệp và hộ cá thể trong giai đoạn khó khăn. Hệ thống thuế suất cần được điều chỉnh theo hướng tăng dần cho các khoản thu nhập cao, đảm bảo công bằng xã hội. Ngoài ra, cần xây dựng quy trình xử lý vi phạm thuế minh bạch, nhanh chóng, tránh tình trạng lạm dụng quyền hạn. Những thay đổi này sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý thuế TNCN tại Chi cục.

3.2. Ứng dụng công nghệ thông tin và nâng cao năng lực cán bộ

Công nghệ thông tin đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao hiệu quả quản lý thuế TNCN. Chi cục Thuế thành phố Bắc Ninh cần đầu tư vào hệ thống phần mềm quản lý thuế tiên tiến, cho phép tích hợp dữ liệu từ nhiều nguồn, phân tích xu hướng thuế theo thời gian thực. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong phát hiện gian lận thuế sẽ giúp tăng cường hiệu quả thanh tra, kiểm tra. Đồng thời, cần nâng cao năng lực cán bộ thông qua các khóa đào tạo về quản lý thuế TNCN, cập nhật kiến thức pháp luật mới. Đội ngũ cán bộ cần được đào tạo kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin, phân tích dữ liệu thuế. Những biện pháp này sẽ giúp Chi cục nâng cao hiệu quả quản lý thuế, giảm thiểu sai sót và gian lận.

IV. Kết luận và khuyến nghị cho quản lý thuế TNCN

Quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Chi cục Thuế thành phố Bắc Ninh là nhiệm vụ quan trọng, góp phần huy động nguồn lực cho ngân sách địa phương và đảm bảo công bằng xã hội. Trong giai đoạn vừa qua, Chi cục đã đạt được những thành tựu đáng kể trong công tác thu ngân sách, tuy nhiên vẫn tồn tại nhiều hạn chế cần khắc phục. Để nâng cao hiệu quả quản lý, cần triển khai đồng bộ các giải pháp về hoàn thiện pháp luật, nâng cấp công nghệ thông tin, đào tạo cán bộ và đẩy mạnh tuyên truyền. Những giải pháp này sẽ góp phần nâng cao tỷ lệ thu ngân sách, giảm thiểu nợ thuế, đảm bảo nghĩa vụ thuế của người nộp thuế. Chi cục Thuế thành phố Bắc Ninh cần tiếp tục đổi mới, ứng dụng khoa học công nghệ vào quản lý thuế, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

4.1. Tầm quan trọng của quản lý thuế TNCN

Thuế thu nhập cá nhân là nguồn thu quan trọng của ngân sách nhà nước, góp phần điều tiết thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội. Tại Chi cục Thuế thành phố Bắc Ninh, thuế TNCN chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng thu ngân sách, phản ánh sự đóng góp quan trọng của lực lượng lao động và doanh nghiệp. Quản lý thuế TNCN không chỉ đơn thuần là thu thuế mà còn là công cụ điều tiết kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng bền vững. Đối với cá nhân, thuế TNCN thể hiện nghĩa vụ công dân, góp phần xây dựng xã hội văn minh. Đối với doanh nghiệp, thuế TNCN là chi phí hoạt động, ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất kinh doanh. Vì vậy, nâng cao hiệu quả quản lý thuế TNCN là nhiệm vụ cấp thiết của Chi cục.

4.2. Định hướng phát triển trong tương lai

Trong giai đoạn 2020-2025, Chi cục Thuế thành phố Bắc Ninh cần tập trung vào ba định hướng chính: (1) Hoàn thiện hệ thống pháp luật thuế TNCN, đơn giản hóa thủ tục hành chính, (2) Đầu tư mạnh mẽ vào công nghệ thông tin, ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong quản lý thuế, (3) Nâng cao năng lực cán bộ thông qua đào tạo chuyên sâu. Đồng thời, cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nghĩa vụ thuế cho người nộp thuế. Định hướng này sẽ giúp Chi cục nâng cao hiệu quả quản lý thuế, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Bắc Ninh. Những nỗ lực này sẽ đảm bảo nguồn thu ngân sách ổn định, đáp ứng nhu cầu chi tiêu của địa phương.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

20/05/2026
Luận văn thạc sỹ tăng cường quản lý thuế thu nhập cá nhân tại chi cục thuế thành phố bắc ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 1. Tổng quan về thuế và thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam 1. Khái niệm và vai trò của thuế thu nhập cá nhân (TNCN) 1. Khái niệm thuế TNCN Thuế thu nhập cá nhân có thể hiểu đơn giản là khoản tiền mà người có thu nhập phải trích nộp một phần tiền lương hoặc từ các nguồn thu nhập khác vào ngân sách nhà nước.

Thuế TNCN là một loại thuế trực thu đánh trên thu nhập nhận được của các cá nhân trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm) hoặc theo từng lần phát sinh. Thuế TNCN là một sắc thuế có tầm quan trọng lớn trong việc huy động nguồn thu cho ngân sách và thực hiện công bằng xã hội.Thuế TNCN đánh vào cả cá nhân kinh doanh và cá nhân không kinh doanh. Vai trò của thuế TNCN Là một bộ phận của hệ thống thuế, thuế TNCN vừa mang các vai trò chủ yếu của thuế nói chung vừa có các vai trò riêng mà các loại thuế khác không có được như: Tạo lập nguồn tài chính cho ngân sách nhà nước: Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN, trong đó thuế TNCN là một trong những bộ phận quan trọng cấu thành thuế nói chung nên cũng góp một phần quan trọng để tạo nguồn tài chính cho nhà nước. Thuế TNCN được tính với diện rộng, khả năng tạo nguồn thu cho ngân sách rất lớn.

Bên cạnh đó, thuế TNCN tác động trực tiếp vào thu nhập của dân cư mà người dân của bất kỳ quốc gia nào cũng đều mong muốn và cố gắng có thu nhập ngày càng cao để nâng cao đời sống vật chất tinh thần. Thuế TNCN luôn có sự gia tăng nhanh chóng cùng với sự tăng 12 lên của thu nhập bình quân đầu người. Góp phần thực hiện công bằng xã hội: Thực hiện công bằng xã hội là một trong những vai trò quan trọng của thuế nói chung, ngoài ra thuế TNCN cùng với việc thực hiện biểu thuế luỹ tiến từng phần, thuế TNCN đã thực hiện được việc điều tiết thu nhập, đảm bảo công bằng trong xã hội. Điều tiết thu nhập, tiêu dùng và tiết kiệm: Thuế TNCN cũng có tác dụng điều tiết vĩ mô đối với nền kinh tế.Loại thuế này điều tiết trực tiếp nên một mặt tác động trực tiếp đến tiết kiệm, mặt khác làm cho khả năng thanh toán của các cá nhân bị giảm.Từ đó cầu hàng hoá, dịch vụ giảm sẽ tác động đến sản xuất.

Góp phần phát hiện thu nhập bất hợp pháp: Thực tế đã chứng minh nhiều khoản thu nhập của một số cá nhân nhận được từ việc thực hiện các hành vi bất hợp pháp hoặc bằng cách lợi dụng những kẽ hở của pháp luật mà nhà nước không kiểm soát được như tham ô, nhận hối lộ, buôn bán hàng quốc cấm, trốn tránh thuế, lừa đảo chiếm đoạt tài sản của nhà nước và công dân. Những hành vi này ảnh hưởng rất xấu đến đời sống kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Phải kết hợp hữu hiệu nhiều biện pháp để ngăn chặn và chống lại những hành vi trên, một trong số các biện pháp ngăn chặn đó thì phải kể đến vai trò của thuế TNCN.Tuy nhiên, vì công tác quản lý thuế TNCN còn nhiều hạn chế nên những vai trò này vẫn chưa thực sự được phát huy ở những nước chậm phát triển. Nội dung cơ bản của Luật Thuế thu nhập cá nhân 1.

Đối tượng nộp thuế Một đặc điểm của thuế TNCN là đối tượng chịu thuế đồng thời là đối tượng nộp thuế. Xác định ĐTNT là một trong những nội dung quan trọng của thuế TNCN, từ đó mới có thể vận dụng cách tính thuế cho phù hợp. Thực tế thường dựa vào hai tiêu thức là “nơi cư trú” và “nguồn phát sinh thu nhập” để 13 tiến hành xác định ĐTNT. Theo tiêu thức “nơi cư trú”, một cá nhân được xác định là cư trú ở một nước phải nộp thuế tại đó đối với mọi khoản thu nhập phát sinh từ khắp nơi trên thế giới, còn một cá nhân được xác định là không cư trú ở một nước chỉ phải nộp thuế cho phần thu nhập phát sinh tại nước đó.

Theo tiêu thức “nguồn phát sinh thu nhập”, một cá nhân phải nộp thuế TNCN ở một nước đối với mọi khoản thu nhập của cá nhân sinh tại nước đó. Hiện nay, đa số các nước tính thuế TNCN theo tiêu thức “nơi cư trú”. Sự phân biệt cư trú hay không cư trú của một ĐTNT là rất quan trọng để xác định ĐTNT đó phải nộp thuế ở mức độ nào. Như vậy, tại mỗi nước khái niệm cá nhân cư trú lại được định nghĩa khác nhau tùy vào chính sách và trình độ quản lý của từng nước sao cho phù hợp với tình hình của đất nước mình.Thông thường quy định cá nhân cư trú là người định cư tại nước đó hoặc những người đến nước đó thường xuyên nhưng tổng số ngày ở tại nước đó vượt quá 183 ngày trong một năm (năm dương lịch hay năm tài chính).

Việc xác định ĐTNT căn cứ vào tiêu thức “nguồn phát sinh thu nhập” được hầu hết các nước áp dụng để tính thuế các khoản thu nhập phát sinh tại nước đó của những cá nhân không cư trú. Cách tính thuế theo nguồn phát sinh thu nhập chỉ thích hợp với những nước có nhiều người nước ngoài đến làm việc và đầu tư, còn công dân ở nước đó ít đi làm hay đầu tư ở nước ngoài. Có rất ít nước áp dụng duy nhất tiêu thức này khi xác định ĐTNT. Ở Việt Nam, tất cả cá nhân có thu nhập phát sinh tại Việt Nam được coi là đối tượng nộp thuế TNCN.

Thuế TNCN được xác định trên cơ sở cư trú. Cá nhân cư trú là người thoả mãn ít nhất một trong hai điều kiện sau: Một là, có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam. 14 Hai là, có nhà thuê để ở tại Việt Nam với thời hạn của hợp đồng thuê từ 90 ngày trở lên trong năm tính thuế. Cá nhân cư trú chịu thuế TNCN trên tổng thu nhập phát sinh toàn cầu của mình, trong khi cá nhân không cư trú sẽ chỉ chịu thuế trên phần thu nhập phát sinh ở Việt Nam.

Thu nhập chịu thuế (TNCT) TNCT là một số khoản nằm trong diện tính thuế TNCN theo quy định trong chính sách thuế TNCN của từng quốc gia.Việc quy định khoản thu nhập nào phải tính thuế, khoản thu nhập nào không phải tính thuế, mức độ cao hay thấp phụ thuộc vào quan điểm của mỗi chính phủ, vào mục tiêu điều tiết thu nhập cũng như mục tiêu kinh tế, chính trị xã hội khác nhau của mỗi quốc gia trong từng điều kiện, hoàn cảnh cụ thể. Để tính được thuế TNCN phải nộp trước tiên phải xác định được những khoản thu nhập nào là TNCT và tính toán thu nhập đó như thế nào. Sau đó, căn cứ vào một số quy định khác trong chính sách thuế như các khoản miễn giảm, khấu trừ… cơ quan thuế xác định được thu nhập tính thuế, kết hợp với thuế suất sẽ xác định được thuế phải nộp. Nhiệm vụ của ngành thuế mỗi nước là phải xác định TNCT từ thu nhập sao cho người nộp thuế chấp nhận và để luật thuế có tính khả thi cao.

Có như vậy mới đảm bảo được mục tiêu kinh tế, xã hội trong việc thu thuế TNCN. Luật thuế TNCN ở nước ta quy định thu nhập chịu thuế TNCN bao gồm: - Thu nhập từ kinh doanh: Là thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trong tất cả các lĩnh vực theo quy định của pháp luật như: sản xuất, kinh doanh hàng hóa, xây dựng, vận tải, ăn uống, thuê nhà, kinh doanh nông lâm ngư nghiệp (riêng đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản chỉ áp dụng đối với trường hợp không đủ điều kiện được miễn thuế); thu nhập từ 15 hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật - Thu nhập từ tiền lương, tiền công: là các khoản thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền: Tiền lương, tiền công, và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công; các khoản phụ cấp, trợ cấp; Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới, tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật, tiền tham gia các dự án, đề án, tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút, tiền tham gia các hoạt động giảng dậy; tiền tham gia biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo, tiền dịch vụ khác, thù lao khác; Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị doanh nghiệp, ban kiểm soát doanh nghiệp, ban quản lý dự án, các hiệp hội, hội nghề nghiệp và các tổ chức khác; Tiền nhà ở, điện nước và các dịch vụ khác kèm theo do đơn vị sử dụng lao động trả thay cho người lao động bằng 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện, nước); Các khoản tiền công tác phí, tiền điện thoại, tiền mang tính chất phúc lợi cho người lao động nhưng không được quy định cụ thể trong quy chế tài chính của công ty; Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán. - Thu nhập từ đầu tư: là khoản thu nhập cá nhân nhận được dưới mọi hình thức: tiền lãi, cổ tức, lợi tức…. - Thu nhập từ đầu tư vốn: Là khoản thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới mọi hình thức như: Vốn góp trong công ty TNHH, công ty hợp danh, hợp tác xã, tổ chức kinh tế, tổ chức khác - Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản: Là khoản thu nhập cá nhân nhận được từ việc chuyển nhượng bất động sản như: nhượng quyền sử dụng đất, sở hữu nhà… 16 - Thu nhập từ trúng thưỏng: Là khoản tiền hoặc hiện vật mà các cá nhân nhận được dưới mọi hình thức - Thu nhập từ bản quyền: Là thu nhập nhận được khi chuyển nhượng, chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ, thu nhập từ chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ