Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng trong bối cảnh quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam diễn ra sâu rộng thông qua việc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) năm 2007 và ký kết hàng loạt hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như EVFTA, CPTPP, RCEP. Đến cuối năm 2021, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với 189 quốc gia, quan hệ kinh tế - thương mại với hơn 230 quốc gia và vùng lãnh thổ, cùng 30 đối tác chiến lược và toàn diện. Trong quan hệ thương mại song phương với Trung Quốc – quốc gia có đường biên giới trên đất liền dài 1.350 km với Việt Nam – kim ngạch thương mại hai chiều liên tục tăng trưởng. Theo số liệu của Tổng cục Hải quan được tác giả trích dẫn, năm 2022 tổng kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam - Trung Quốc đạt 175,65 tỷ USD (tăng 5,89% so với năm 2021); trong đó Việt Nam nhập khẩu từ Trung Quốc đạt 117,95 tỷ USD (tăng 7,35%), giữ vững vị thế Trung Quốc là thị trường nhập khẩu lớn nhất của Việt Nam.

Sự bùng nổ của thương mại điện tử xuyên biên giới thúc đẩy nhu cầu vận tải hàng hóa đường bộ gia tăng nhanh chóng. Tuy nhiên, thị trường dịch vụ logistics tại Việt Nam chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp trong nước và quốc tế, đi kèm với đòi hỏi khắt khe của khách hàng về thời gian giao hàng, mức độ an toàn và chi phí. Công ty TNHH ALI Logistics Việt Nam (thành lập từ tháng 11 năm 2018) dù đã hoạt động hơn 5 năm trong phân khúc vận chuyển tuyến Trung Quốc - Việt Nam nhưng vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế về năng lực cạnh tranh so với các đối thủ cùng ngành. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao vị thế của doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể gồm:

  1. Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa quốc tế của doanh nghiệp.
  2. Nghiên cứu và phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh dịch vụ giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường bộ từ Trung Quốc của Công ty TNHH ALI Logistics Việt Nam giai đoạn 2020 – tháng 6/2023 dựa trên bộ chỉ tiêu của Keebler và cộng sự (1999).
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi và phù hợp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu của công ty giai đoạn đến năm 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình hoạt động kinh doanh và quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu của Công ty TNHH ALI Logistics Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích từ năm 2020 đến tháng 6/2023; tầm nhìn giải pháp hướng đến năm 2025.
  • Phạm vi không gian: Trụ sở và hệ thống chi nhánh của Công ty TNHH ALI Logistics Việt Nam tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, kho tập kết Bằng Tường, khu vực cửa khẩu Bằng Tường (Trung Quốc) và cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị (Lạng Sơn, Việt Nam).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung phân tích các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của quy trình cung cấp dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường bộ từ Trung Quốc về Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về cơ sở lý luận, khóa luận tiếp cận khái niệm dịch vụ giao nhận hàng hóa theo Quy tắc mẫu về dịch vụ giao nhận của Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhận Quốc tế (FIATA) và Điều 163 Luật Thương mại Việt Nam năm 1997. Khái niệm năng lực cạnh tranh được tổng hợp đa chiều từ quan điểm của Ủy ban Năng lực Cạnh tranh Quốc gia (NCC), Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF) và lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Michael E. Porter.

Khung lý thuyết phân tích trọng tâm mà tác giả ứng dụng là mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh dịch vụ logistics của Keebler và cộng sự (1999). Mô hình này đo lường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp logistics qua 5 cấu phần chính:

  • Chất lượng dịch vụ: Đo lường qua thời gian đáp ứng, tỷ lệ lỗi sai sót, tỷ lệ hoàn thành đơn hàng và chi phí dịch vụ.
  • Khả năng quản trị: Đo lường qua kiến thức logistics của đội ngũ quản lý, kỹ năng điều hành tổ chức và kinh nghiệm thực tiễn.
  • Khả năng đổi mới: Đo lường qua năng lực nghiên cứu phát triển, mức độ ứng dụng công nghệ hiện đại và khả năng thích ứng với biến động thị trường.
  • Khả năng tài chính: Đo lường qua quy mô vốn lưu động, vốn cố định và hệ số khả năng thanh toán.
  • Khả năng cung ứng dịch vụ: Đo lường qua năng lực cơ sở hạ tầng (đội xe vận tải, hệ thống kho bãi, phần mềm công nghệ thông tin), chất lượng nguồn nhân lực và tính chuẩn hóa của quy trình vận hành.

Bên cạnh đó, tác giả hệ thống hóa các nhân tố ảnh hưởng gồm môi trường vĩ mô (điều kiện tự nhiên, thời tiết, tăng trưởng kinh tế, biến động tỷ giá hối đoái CNY/VND/USD, chính sách giảm thuế VAT từ 10% xuống 8%, hệ thống pháp luật, hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS và Manifest đường bộ điện tử), môi trường vi mô (đối thủ cạnh tranh, đặc điểm khách hàng, tính chất lô hàng) và các nhân tố nội bộ doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa dữ liệu từ các công trình nghiên cứu trước đó (Abrham, 2015; Trần Thế Hoàng, 2021; Trần Hữu Á, 2013; Nguyễn Thị Thanh Thư, 2021; Hoàng Thị Nguyệt Anh, 2017); khai thác hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, chứng từ vận tải nội bộ của Công ty TNHH ALI Logistics Việt Nam giai đoạn 2020 – T6/2023; số liệu thống kê hải quan và các cổng thông tin chuyên ngành.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thu thập trong quá trình tác giả thực tập thực tế tại doanh nghiệp, kết hợp quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển hàng hóa và thực hiện phỏng vấn sâu cán bộ quản lý, nhân viên thuộc Phòng Kinh doanh và Phòng Chứng từ.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm lượng hóa các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận, sản lượng; kết hợp phương pháp tư duy logic và so sánh đối chiếu số liệu qua các năm để làm rõ biến động về hiệu quả tài chính, cơ cấu lao động và chất lượng cung ứng dịch vụ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của việc phát triển logistics đường bộ tuyến Việt Nam - Trung Quốc trước xu hướng bùng nổ thương mại điện tử. Tác giả tổng quan 5 công trình nghiên cứu tiêu biểu trong và ngoài nước về năng lực cạnh tranh và hiệu quả giao nhận (của Abrham, Trần Thế Hoàng, Trần Hữu Á, Nguyễn Thị Thanh Thư, Hoàng Thị Nguyệt Anh), chỉ ra khoảng trống nghiên cứu khi các đề tài trước chưa đi sâu vào dịch vụ vận tải đường bộ chuyên tuyến từ Trung Quốc của một doanh nghiệp vừa và nhỏ cụ thể. Từ đó, chương xác định rõ ràng mục tiêu, đối tượng, phạm vi không gian - thời gian, phương pháp nghiên cứu và bố cục 4 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh dịch vụ nhận hàng nhập khẩu bằng đường bộ tại doanh nghiệp giao nhận vận chuyển hàng hóa quốc tế

Chương 2 làm rõ bản chất dịch vụ giao nhận đường bộ với các đặc tính: vô hình, không thể tách rời, không thể lưu trữ và tính đa dạng. Phương thức vận tải đường bộ được phân tích rõ ưu điểm về tính cơ động, chi phí cố định thấp, cự ly trung bình linh hoạt; cùng các hạn chế như giới hạn trọng tải xe tải (5-10 tấn) và xe container (30-40 tấn), phụ phí đường bộ, rủi ro tắc nghẽn giao thông và phụ thuộc thời tiết. Phân loại dịch vụ gồm: vận chuyển hàng nguyên container (FTL) và hàng lẻ (LTL); dịch vụ trọn gói và riêng lẻ; hàng hóa thông thường và đặc thù. Tác giả thiết lập khung phân tích năng lực cạnh tranh theo 5 tiêu chí của Keebler và cộng sự (1999) và phân loại hệ thống nhân tố tác động từ vĩ mô, vi mô đến nội tại doanh nghiệp.

Chương 3: Năng lực cạnh tranh dịch vụ nhận hàng nhập khẩu bằng đường bộ tại Công ty TNHH ALI Logistics Việt Nam

Chương 3 là phần thực nghiệm trọng tâm, cung cấp bức tranh toàn diện về Công ty TNHH ALI Logistics Việt Nam. Doanh nghiệp có mạng lưới phân phối tại 63 tỉnh thành, sở hữu 2 trung tâm khai thác tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, cùng 6 chi nhánh tại Hà Nội tính đến năm 2023. Cơ cấu bộ máy gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Đặt hàng, Phòng Hành chính nhân sự, Bộ phận Kho (với 54 nhân viên), Phòng Tài chính - Kế toán và Phòng Chứng từ.

Giai đoạn 2020 – T6/2023, dịch vụ giao nhận đường bộ là mảng kinh doanh cốt lõi, đóng góp 73,28% vào tổng doanh thu; tiếp theo là dịch vụ bốc xếp, lưu kho chiếm 16,43% và các dịch vụ khác chiếm 10,29%.

Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Tỷ đồng) Năm 2020 Năm 2021 So với năm trước (%) Năm 2022 So với năm trước (%) 6 tháng đầu năm 2023
Doanh thu thuần 27,760 34,298 +15,8% 48,568 +42,1% 21,742
Tổng chi phí 16,562 18,453 +11,4% 23,945 +29,7% 11,198
Lợi nhuận trước thuế 11,198 15,845 +41,5% 24,623 +55,4% 10,544
Lợi nhuận sau thuế 10,642 15,058 +41,5% 23,413 +55,4% 10,026

Quy trình cung cấp dịch vụ được chuẩn hóa qua 4 bước: (1) Nắm tình hình hàng hóa và phương tiện vận tải; (2) Chuẩn bị bộ chứng từ (hợp đồng ủy thác, Packing List, Invoice); (3) Nhận hàng tại kho tập kết Bằng Tường, làm thủ tục hải quan xuất cảnh tại Bằng Tường và nhập cảnh tại Hữu Nghị qua lệnh giao hàng (D/O); (4) Quyết toán chi phí và phát hành hóa đơn VAT.

Biểu phí vận chuyển đường bộ từ Trung Quốc được thiết kế lũy thoái theo khối lượng, tạo lợi thế cạnh tranh về giá:

  • Dưới 30 kg: 18.000 – 18.500 đ/kg về kho Hà Nội; 22.000 đ/kg về kho TP. Hồ Chí Minh.
  • Từ 30 kg đến 120 kg: 15.000 đ/kg về kho Hà Nội; 19.000 đ/kg về kho TP. Hồ Chí Minh.
  • Trên 120 kg: 12.500 đ/kg về kho Hà Nội; 16.500 đ/kg về kho TP. Hồ Chí Minh. Thời gian hàng về trung bình đạt 3-5 ngày đối với Hà Nội và 8-10 ngày đối với TP. Hồ Chí Minh.
Chỉ tiêu sản lượng (Đơn vị: Tấn) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 6 tháng đầu năm 2023
Sản lượng giao nhận đường bộ 2.907,93 2.376,53 4.200,67 1.646,69

Đánh giá thực trạng theo mô hình Keebler:

  • Về chất lượng: Tỷ lệ giao hàng chính xác cao, tỷ lệ hư hỏng, thất lạc ở mức thấp, thời gian tiếp nhận giải quyết khiếu nại trong 24 giờ.
  • Về năng lực quản trị: Tồn tại bất cập lớn khi 47% nhân sự làm việc không đúng chuyên ngành được đào tạo; lực lượng lao động trẻ thiếu kinh nghiệm xử lý tranh chấp thực tế.
  • Về đổi mới công nghệ: Bước đầu ứng dụng công nghệ tự động hóa, trí tuệ nhân tạo (AI), học máy (ML), blockchain vào giám sát chuỗi cung ứng, cùng hệ thống website chuyên biệt phục vụ đặt hàng, thanh toán và tra cứu vận đơn tự động.
  • Về tài chính: Tổng tài sản biến động từ 12,236 tỷ đồng (2020) lên đỉnh điểm 14,116 tỷ đồng (2021), giảm về 12,903 tỷ đồng (2022) và đạt 6,236 tỷ đồng vào tháng 6/2023. Vốn chủ sở hữu duy trì từ 7,532 tỷ đến 8,244 tỷ đồng giai đoạn 2020-2022, thể hiện cấu trúc tài chính tương đối an toàn.
Cơ cấu nguồn vốn (Đơn vị: Tỷ đồng) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 6 tháng đầu năm 2023
Tài sản ngắn hạn 7,898 7,719 4,571 2,078
Tài sản dài hạn 4,338 6,937 8,332 4,158
Nợ phải trả 4,704 5,872 5,168 2,167
- Nợ ngắn hạn 2,830 3,744 1,862 0,826
- Nợ dài hạn 1,874 2,128 3,306 1,341
Vốn chủ sở hữu 7,532 8,244 7,735 4,069
Tổng cộng nguồn vốn 12,236 14,116 12,903 6,236

Chương 4: Định hướng phát triển và giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ nhận hàng nhập khẩu bằng đường bộ tại Công ty TNHH ALI Logistics Việt Nam

Chương cuối cùng khái quát triển vọng ngành giao nhận vận tải và định hướng mở rộng thị phần của ALI Logistics đến năm 2025. Tác giả đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp đồng bộ:

  1. Ổn định cơ cấu nhân sự, nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên thông qua các khóa đào tạo nghiệp vụ xuất nhập khẩu và nâng cao kỹ năng mềm.
  2. Nâng cấp cơ sở vật chất, đầu tư trang thiết bị kho bãi và đội phương tiện chuyên dụng.
  3. Nâng cao hiệu quả quá trình lấy container rỗng và đóng xếp hàng hóa nhằm rút ngắn thời gian quay vòng phương tiện.
  4. Tối ưu hóa quy trình làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu Bằng Tường và Hữu Nghị.
  5. Chủ động cập nhật các quy định, chính sách, luật lệ liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu và kiểm hóa chuyên ngành.
  6. Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa doanh nghiệp với cơ quan hải quan, biên phòng và các đơn vị bốc xếp tại cửa khẩu.
  7. Áp dụng các biện pháp phòng ngừa rủi ro biến động tỷ giá (CNY/VND). Khóa luận khép lại bằng các kiến nghị gửi tới Nhà nước và các cơ quan ban ngành nhằm hoàn thiện hành lang pháp lý, cải cách thủ tục hành chính tại cửa khẩu và phát triển đồng bộ hạ tầng giao thông đường bộ.

Kết quả và đóng góp

Về mặt dữ liệu thực tế, nghiên cứu đã tổng hợp chi tiết bức tranh kinh doanh của Công ty TNHH ALI Logistics Việt Nam trong giai đoạn 3,5 năm (2020 – T6/2023). Tác giả chỉ ra rằng doanh thu thuần tăng trưởng 78,02% từ 27,760 tỷ đồng năm 2020 lên 48,568 tỷ đồng năm 2022; lợi nhuận sau thuế tăng hơn gấp đôi từ 10,642 tỷ đồng lên 23,413 tỷ đồng. Sản lượng giao nhận đường bộ phục hồi mạnh mẽ sau dịch bệnh Covid-19, đạt đỉnh 4.200,67 tấn vào năm 2022. Nghiên cứu cũng chỉ rõ mảng đường bộ chiếm tỷ trọng chi phối 73,28% tổng doanh thu của công ty.

Về mặt đóng góp giải pháp, tác giả đã chỉ ra lỗ hổng lớn về nguồn nhân lực nội bộ với 47% nhân viên làm trái ngành, từ đó đề xuất giải pháp đào tạo chuyên sâu kết hợp 7 giải pháp tác nghiệp cụ thể: từ cải tiến khâu cấp vỏ container, chuẩn hóa chứng từ hải quan đến quản trị rủi ro tỷ giá. Điểm đóng góp riêng của đề tài so với các công trình đi trước (như của Hoàng Thị Nguyệt Anh hay Nguyễn Thị Thanh Thư) là không dừng lại ở lý thuyết giao nhận chung mà đã cụ thể hóa vào phân khúc vận tải đường bộ tiểu ngạch - chính ngạch biên giới Việt - Trung qua cửa khẩu Hữu Nghị, gắn liền với các công nghệ theo dõi vận đơn và biến động chính sách thực tế tại địa bàn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự bộc lộ một số hạn chế do tác giả thừa nhận trong phần lời cảm ơn và nội dung: nguồn thông tin thu thập nội bộ còn chưa thực sự phong phú; dữ liệu khảo sát chủ yếu mang tính sơ cấp qua quan sát thực tập và phỏng vấn nhân sự nội bộ phòng kinh doanh, chưa tiến hành điều tra bảng hỏi diện rộng đối với toàn bộ khách hàng sử dụng dịch vụ. Dữ liệu năm 2023 mới dừng lại ở mốc 6 tháng đầu năm, chưa phản ánh trọn vẹn chu kỳ kinh doanh cả năm trong bối cảnh suy thoái kinh tế.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát định lượng đa chiều với cỡ mẫu lớn hơn về mức độ hài lòng của khách hàng đối với từng tiêu chí dịch vụ (thời gian, tỷ lệ thất lạc, tính minh bạch giá); đồng thời nghiên cứu bổ sung các tuyến vận tải đa phương thức kết hợp đường bộ với đường sắt liên vận quốc tế Việt - Trung nhằm tối ưu chi phí vận chuyển.

Giá trị tham khảo

Báo cáo nghiên cứu là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về nâng cao năng lực cạnh tranh hoặc hiệu quả giao nhận vận tải.
  • Các nhà quản trị tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) hoạt động trong lĩnh vực vận tải hàng hóa tuyến Trung Quốc - Việt Nam, tham khảo biểu phí cước, quy trình xử lý 4 bước và phương thức tổ chức bộ máy kho bãi - chứng từ.
  • Phần đáng tham khảo nhất của văn bản là hệ thống số liệu tài chính, cơ cấu nguồn vốn, bảng cước phân loại theo cân nặng và quy trình thông quan thực tế qua cặp cửa khẩu Bằng Tường - Hữu Nghị được trình bày trong Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết nào để đánh giá năng lực cạnh tranh của dịch vụ?
Khóa luận sử dụng mô hình năng lực cạnh tranh dịch vụ logistics của Keebler và cộng sự (1999), bao gồm 5 yếu tố đo lường: chất lượng dịch vụ, khả năng quản trị, khả năng đổi mới, khả năng tài chính và khả năng cung ứng dịch vụ.

2. Tỷ trọng đóng góp của dịch vụ giao nhận đường bộ vào tổng doanh thu của ALI Logistics là bao nhiêu?
Trong giai đoạn 2020 – tháng 6/2023, dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường bộ chiếm 73,28% tổng doanh thu của công ty, giữ vai trò là mảng kinh doanh chủ lực (so với dịch vụ bốc xếp, lưu kho chiếm 16,43% và dịch vụ khác chiếm 10,29%).

3. Quy trình giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường bộ của ALI Logistics gồm mấy bước và thực hiện qua các cửa khẩu nào?
Quy trình gồm 4 bước: (1) Nắm tình hình hàng hóa và phương tiện vận tải; (2) Chuẩn bị chứng từ và nhận hàng; (3) Nhận hàng hóa tại kho tập kết Bằng Tường, làm thủ tục hải quan xuất khẩu tại Bằng Tường (Trung Quốc) và nhập khẩu tại cửa khẩu Hữu Nghị (Việt Nam); (4) Quyết toán chi phí với khách hàng và nhà cung cấp.

4. Khóa luận chỉ ra hạn chế lớn nhất về nguồn nhân lực của ALI Logistics là gì?
Hạn chế nổi bật là có tới 47% người lao động tại công ty không làm đúng chuyên ngành đào tạo; bên cạnh đó phần lớn nhân sự là sinh viên mới tốt nghiệp, còn thiếu kinh nghiệm thực tế trong việc xử lý các tình huống phát sinh và rủi ro chứng từ hải quan.

5. Mức phí vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ của công ty được tính như thế nào?
Phí vận chuyển giảm dần theo khối lượng lô hàng: đơn hàng dưới 30 kg có giá 18.000 – 18.500 đ/kg về Hà Nội (22.000 đ/kg về TP.HCM); từ 30-120 kg là 15.000 đ/kg về Hà Nội (19.000 đ/kg về TP.HCM); và trên 120 kg là 12.500 đ/kg về Hà Nội (16.500 đ/kg về TP.HCM).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Lan đã hoàn thành việc hệ thống hóa lý luận và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh dịch vụ nhận hàng nhập khẩu đường bộ tuyến Trung Quốc - Việt Nam tại Công ty TNHH ALI Logistics Việt Nam giai đoạn 2020 – T6/2023. Dựa trên mô hình đánh giá chuẩn tắc của Keebler (1999) kết hợp dữ liệu kế toán và sản lượng thực tế, nghiên cứu đã chỉ rõ các điểm nghẽn về trình độ chuyên môn của nhân sự (47% trái ngành) và áp lực chi phí trong bối cảnh biến động kinh tế vĩ mô. Hệ thống 7 giải pháp cùng các kiến nghị quản lý được đề xuất có tính bám sát thực tiễn hoạt động giao nhận cửa khẩu, tạo cơ sở tham khảo giá trị cho doanh nghiệp nhằm duy trì đà tăng trưởng và hoàn thiện dịch vụ đến năm 2025.