Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, hoạt động ngoại thương giữ vai trò thiết yếu đối với sự phát triển chung. Mặc dù Nhà nước thực hiện nhiều chính sách khuyến khích xuất khẩu để thu hút ngoại tệ, Việt Nam trong giai đoạn nghiên cứu vẫn ở trạng thái nhập siêu do nhu cầu lớn về máy móc, trang thiết bị kỹ thuật, nguyên vật liệu và hàng hóa tiêu dùng. Tuy nhiên, hàng hóa nhập khẩu phải chịu các rào cản về thuế suất và hệ thống quy định quản lý chuyên ngành tương đối phức tạp. Do đó, việc nắm vững nghiệp vụ và tuân thủ chuẩn xác quy trình giao nhận là điều kiện tiên quyết để các doanh nghiệp thực hiện hoạt động nhập khẩu an toàn, tiết kiệm chi phí.
Trong các phương thức vận tải hàng hóa quốc tế, phương thức vận chuyển hàng nguyên container (FCL - Full Container Load) bằng đường biển chiếm tỷ trọng phổ biến nhờ ưu thế vận chuyển khối lượng lớn với giá thành cạnh tranh. Dịch vụ giao nhận vận tải biển là mắt xích trực tiếp bảo đảm sự thông suốt của chuỗi cung ứng, tác động đến chi phí và năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Hoàng Thị Minh Ngọc đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Giải pháp nâng cao hiệu quả quy trình giao nhận hàng nhập khẩu nguyên container bằng đường biển tại Công ty TNHH Vận Tải Liên Ước Việt Nam".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm hai nhiệm vụ chính:
- Phân tích và đánh giá quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển tại Công ty TNHH Vận Tải Liên Ước Việt Nam, từ đó xác định các ưu điểm cùng những nhược điểm còn tồn tại trong quy trình tác nghiệp của công ty.
- Đề xuất các nhóm giải pháp và biện pháp tổ chức thực hiện nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng FCL nhập khẩu bằng đường biển tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp nâng cao hiệu quả quy trình giao nhận hàng nhập khẩu nguyên container bằng đường biển tại Công ty TNHH Vận Tải Liên Ước Việt Nam.
- Đối tượng khảo sát: Cán bộ, nhân viên đang công tác tại Công ty TNHH Vận Tải Liên Ước Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Vận Tải Liên Ước Việt Nam (trụ sở tại Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Khảo sát điều tra thực tế được tiến hành vào tháng 11 năm 2021; số liệu hoạt động kinh doanh và dịch vụ giao nhận của doanh nghiệp được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2021. Khóa luận được hoàn thành vào tháng 01 năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn mực về thương mại quốc tế và vận tải giao nhận:
- Khái niệm và đặc điểm hoạt động nhập khẩu: Nhập khẩu là hoạt động trao đổi hàng hóa xuyên quốc gia trên nguyên tắc trao đổi ngang giá lấy tiền tệ làm trung gian. Hoạt động này chịu sự điều chỉnh của các điều ước quốc tế, luật pháp quốc gia và tập quán thương mại quốc tế (các điều kiện Incoterms như FOB, CIF; phương thức thanh toán quốc tế L/C, T/T).
- Định nghĩa dịch vụ giao nhận và người giao nhận (Freight Forwarder): Tác giả trích dẫn Quy tắc mẫu của Liên đoàn Quốc tế các Hiệp hội Giao nhận (FIATA) về dịch vụ giao nhận, xác định giao nhận là tập hợp các nghiệp vụ, thủ tục nhằm di chuyển hàng hóa từ người gửi hàng đến người nhận hàng. Người giao nhận đảm nhiệm nhiều vai trò đa dạng trong thương mại quốc tế: Môi giới hải quan (Customs Broker), Đại lý (Agent), Lo liệu chuyển tải và tiếp gửi hàng hóa (Transhipment and on carriage), Người chuyên chở (Carrier), Người gom hàng (Cargo Consolidator), Quản lý lưu kho (Warehousing), và Người kinh doanh vận tải đa phương thức (Multimodal Transport Operator - MTO).
- Hệ thống văn bản pháp luật và công cụ nghiệp vụ: Khóa luận viện dẫn Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về quản lý xuất nhập khẩu hàng hóa; Điều 16 Chương 3 Luật Hải quan số 29/2001/QH10 quy định về thủ tục hải quan cho hàng hóa nhập khẩu; cùng việc áp dụng hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS (thông qua phần mềm đầu cuối ECUS5-VNACCS).
- Hệ thống chứng từ ngoại thương và vận tải: Bao gồm chứng từ hải quan (tờ khai hải quan, hợp đồng ngoại thương, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, bản kê chi tiết hàng hóa); chứng từ với cảng và hãng tàu (chỉ thị xếp hàng Shipping Note, biên lai thuyền phó Master Receipt, vận đơn đường biển Bill of Lading, bản lược khai Cargo Manifest, phiếu kiểm đếm Dock sheet/Tally sheet, sơ đồ xếp hàng Ship's Stowage Plan); chứng từ hàng hóa (hóa đơn thương mại Commercial Invoice, phiếu đóng gói Packing List, chứng nhận xuất xứ C/O các mẫu ưu đãi trong 17 hiệp định thương mại tự do FTA như Form D, Form E, Form AK, Form VJ, Form EAV..., chứng nhận số lượng và trọng lượng C/Q, đơn bảo hiểm); và các biên bản pháp lý giải quyết tổn thất, sự cố (biên bản kết toán nhận hàng ROROC, biên bản kê khai hàng thừa thiếu CSC, biên bản hàng hư hỏng đổ vỡ COR, thư khiếu nại, thư dự kháng).
Về mặt phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp ba phương pháp chủ yếu:
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Hệ thống hóa các cơ sở lý luận từ giáo trình, văn bản pháp luật và phân tích thực tế các bước trong quy trình giao nhận hàng FCL tại doanh nghiệp.
- Phương pháp điều tra khảo sát: Thiết kế bảng hỏi cấu trúc gồm các tiêu chí đo lường cụ thể (thể hiện tại Bảng 3.5) để thu thập ý kiến trực tiếp từ nhân viên Công ty TNHH Vận Tải Liên Ước Việt Nam trong tháng 11/2021.
- Phương pháp thống kê mô tả: Tổng hợp dữ liệu kết quả kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021, tính toán cơ cấu doanh thu và trực quan hóa kết quả điều tra qua các bảng số liệu cùng biểu đồ tần số.
Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm dữ liệu thứ cấp (báo cáo tài chính, số liệu doanh thu năm 2019 – 2021 của công ty, hồ sơ chứng từ của lô hàng kính xe hơi thực tế) và dữ liệu sơ cấp thu được từ đợt khảo sát nội bộ tháng 11/2021.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý thuyết
Chương này tập trung xây dựng khung lý thuyết toàn diện về giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển. Tác giả trình bày các nội dung cốt lõi:
- Bản chất, vai trò và phân loại dịch vụ giao nhận (theo phạm vi lãnh thổ, phương thức vận tải, tính chất chuyên môn hóa).
- Vị trí pháp lý và trách nhiệm của người giao nhận khi làm đại diện cho người gửi hàng, đại diện cho người nhận hàng hoặc đóng vai trò như một người chuyên chở độc lập.
- Các nhân tố tác động đến hiệu quả giao nhận, chia thành môi trường bên ngoài (môi trường vĩ mô như thể chế chính sách, công nghệ, giá cước; môi trường vi mô gồm khách hàng, đối thủ, đại lý hãng tàu) và môi trường bên trong (chiến lược kinh doanh, nguồn nhân lực, công nghệ, quy chế kiểm soát nội bộ).
- Khái quát quy trình giao nhận hàng nhập khẩu chuẩn hóa gồm các công đoạn: tiếp nhận thông tin, kiểm tra tính hợp lệ của bộ chứng từ ngoại thương, theo dõi lịch tàu cập cảng, khai báo hải quan điện tử, nộp thuế, đổi lệnh giao hàng (D/O hoặc EDO), làm thủ tục với cảng, kiểm tra bãi và thanh lý cổng, rút ruột trả vỏ container rỗng và quyết toán lưu trữ hồ sơ.
- Chi tiết hóa các mẫu biểu chứng từ vận tải biển và các biên bản pháp lý ghi nhận tổn thất phát sinh trong quá trình nhận hàng tại cảng dỡ.
Chương 2: Thực trạng quy trình giao nhận hàng nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển tại công ty TNHH Vận Tải Liên Ước Việt Nam
Chương 2 mô tả chi tiết thực tế hoạt động của đơn vị thực tập, phân tích quy trình nghiệp vụ thông qua một lô hàng cụ thể và đánh giá thực trạng kinh doanh:
- Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Vận Tải Liên Ước Việt Nam (tên viết tắt: YJC Việt Nam; tên quốc tế: Lien Uoc Viet Nam Transport Company Limited) thành lập ngày 15/05/2009, hoạt động từ 15/06/2009 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0308620956 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp; người đại diện pháp luật là bà Nguyễn Thị Ngọc Anh; trụ sở tại Tầng 4, Tòa nhà Saigon Riverside Office Center, số 2A - 4A Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh. Doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ chính: thủ tục hải quan, vận tải nội địa (đội xe tải thùng kín và xe đầu kéo container gắn định vị GPS cùng camera hành trình truyền dữ liệu âm thanh/hình ảnh thời gian thực về máy chủ lưu trữ), cước vận chuyển quốc tế đường biển/hàng không và dịch vụ kho bãi. Các khách hàng tiêu biểu gồm Công ty TNHH TM KT Thạch Quang, Công ty Đồ Gỗ Nguyễn Hữu, Công ty TNHH Vector Infotech Việt Nam, Công ty KT&DV Minh Phú và Công ty Hộ Kinh Doanh Kính Xe Hơi Long Thành Phát.
- Cơ cấu tổ chức: Doanh nghiệp vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc điều hành, Phòng Logistics và Phòng Xuất Nhập Khẩu (gồm 4 bộ phận tác nghiệp: Kinh doanh, Chứng từ, Giao nhận, Chăm sóc khách hàng).
- Phân tích ca điển hình: Tác giả phân tích quy trình giao nhận lô hàng nguyên container nhập khẩu thực tế cho khách hàng là Công ty Hộ Kinh Doanh Kính Xe Hơi Long Thành Phát (Bảng 3.1 và các minh chứng hợp đồng, hóa đơn thương mại, danh mục hàng hóa, thông báo hàng đến). Quy trình tại công ty diễn ra qua 10 bước tác nghiệp chặt chẽ:
- Thỏa thuận và ký kết hợp đồng dịch vụ giao nhận với chủ hàng.
- Nhận và kiểm tra tính nhất quán của bộ chứng từ (hợp đồng, hóa đơn, bảng kê đóng gói, vận đơn, chứng nhận xuất xứ...).
- Lấy lệnh giao hàng (D/O hoặc EDO) từ hãng tàu, đóng các khoản cước và phụ phí hãng tàu.
- Đăng ký tờ khai hải quan trên hệ thống ECUS5-VNACCS.
- Tiếp nhận kết quả phân luồng tờ khai (luồng xanh, luồng vàng hoặc luồng đỏ) và phối hợp với chủ hàng thực hiện nghĩa vụ đóng thuế.
- Mang bộ lệnh đến bộ phận thương vụ cảng đóng tiền nâng hạ, lưu bãi và in phiếu xuất nhập bãi (EIR).
- Làm thủ tục thanh lý hải quan cổng tại cảng.
- Điều động phương tiện vận tải chuyên dụng nhận container nguyên chì từ bãi cảng và giao về kho chỉ định của chủ hàng.
- Phối hợp dỡ hàng, kiểm tra tình trạng vỏ container, vận chuyển trả vỏ container rỗng về đúng depot/cảng quy định và tiến hành thủ tục hoàn cược vỏ cont.
- Tập hợp chứng từ chi phí, quyết toán công nợ dịch vụ với khách hàng và đóng hồ sơ lưu trữ nội bộ.
Bảng tổng hợp 10 bước quy trình và hồ sơ chứng từ tương ứng tại công ty:
| Bước tác nghiệp |
Nội dung thực hiện chính |
Chứng từ và công cụ sử dụng |
| Bước 1 |
Thỏa thuận và ký kết hợp đồng dịch vụ |
Hợp đồng dịch vụ giao nhận vận tải |
| Bước 2 |
Tiếp nhận và kiểm tra bộ chứng từ |
Contract, Invoice, Packing List, B/L, C/O |
| Bước 3 |
Lấy lệnh giao hàng tại hãng tàu |
Giấy giới thiệu, Thông báo hàng đến (A/N), D/O, biên lai cước |
| Bước 4 |
Khai báo hải quan điện tử |
Phần mềm ECUS5-VNACCS, chữ ký số |
| Bước 5 |
Nhận kết quả phân luồng và nộp thuế |
Thông báo phân luồng tờ khai, giấy nộp tiền ngân sách |
| Bước 6 |
Đóng phí thương vụ và in phiếu bãi |
Lệnh D/O, hóa đơn cước nâng hạ, phiếu EIR |
| Bước 7 |
Thanh lý hải quan cổng |
Tờ khai thông quan/giải phóng hàng, mã vạch hải quan |
| Bước 8 |
Giao hàng nguyên container cho khách |
Giấy vận chuyển đường bộ, biên bản bàn giao hàng nguyên chì |
| Bước 9 |
Hạ vỏ container rỗng và nhận lại tiền cược |
Giấy mượn container, phiếu EIR hạ vỏ, giấy cược cont, phiếu thu |
| Bước 10 |
Quyết toán chi phí và lưu trữ hồ sơ |
Hóa đơn GTGT dịch vụ, bảng kê chi phí, bộ hồ sơ gốc lưu trữ |
- Nhận diện sự cố thực tế: Khóa luận chỉ ra ba sự cố thường xuyên phát sinh: tờ khai bị cơ quan hải quan chuyển phân luồng vàng yêu cầu xuất trình hồ sơ giấy để kiểm tra đối chiếu; vỏ container bị hư hỏng móp méo trong quá trình bốc xếp hoặc vận chuyển dẫn đến tranh chấp bồi thường; và tình trạng tàu cập cảng trễ so với thời gian dự kiến đến (ETA) do thời tiết bất lợi gây đình trệ tiến độ giải phóng hàng.
- Đánh giá kết quả kinh doanh và khảo sát: Tác giả lập bảng theo dõi tình hình doanh thu (Bảng 3.2), cơ cấu doanh thu giao nhận XNK (Bảng 3.3) và kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp giai đoạn 2019 – 2021 (Bảng 3.4, Biểu đồ 3.1). Đồng thời, chương này trình bày kết quả điều tra tháng 11/2021 qua các Biểu đồ 3.2 đến 3.6, lượng hóa mức độ tác động của 5 nhóm yếu tố: cơ sở vật chất - kỹ thuật - công nghệ, chiến lược marketing, chất lượng nguồn nhân lực, áp lực cạnh tranh thị trường và các yếu tố môi trường khác.
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nâng cao hiệu quả quy trình giao nhận hàng nhập khẩu nguyên container bằng đường biển tại Công ty TNHH Vận Tải Liên Ước Việt Nam
(Lưu ý: Trong phần Mục lục của khóa luận, mục này được đánh số là Chương 4 do lỗi kỹ thuật đánh số trang của tác giả, nhưng theo kết cấu phân bổ nội dung tại Lời mở đầu thì đây là Chương 3).
Căn cứ vào các nhược điểm được nhận diện và kết quả khảo sát nhân viên, tác giả xác định định hướng phát triển của công ty và đề xuất hệ thống giải pháp cùng kiến nghị:
- Các nhóm giải pháp đối với doanh nghiệp:
- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Bồi dưỡng nâng cao trình độ ngoại ngữ chuyên ngành, cập nhật kịp thời các chính sách thủ tục hải quan mới, nâng cao kỹ năng xử lý tình huống phát sinh tại hiện trường cảng cho nhân viên giao nhận.
- Đầu tư, nâng cấp và bảo trì trang thiết bị, cơ sở hạ tầng: Duy trì và kiểm tra định kỳ hệ thống thiết bị định vị GPS, camera hành trình trên xe đầu kéo container nhằm tối ưu hóa việc quản lý hành trình; nâng cấp hạ tầng mạng máy tính và hệ thống phần mềm nghiệp vụ để đảm bảo kết nối thông suốt với cổng thông tin hải quan.
- Tăng cường hoạt động marketing mở rộng thị trường: Đẩy mạnh tiếp thị dịch vụ logistics, quảng bá hình ảnh doanh nghiệp, chủ động tiếp cận nhóm khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại các khu công nghiệp thuộc TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu.
- Tối ưu hóa nghiệp vụ giao nhận: Nâng cao độ chính xác ở khâu rà soát chứng từ trước khi tàu cập cảng; theo dõi sát sao lịch tàu để kịp thời lấy lệnh giao hàng điện tử (EDO); chủ động theo dõi thời hạn miễn lưu vỏ, lưu bãi (free time DEM/DET) và đôn đốc trả vỏ rỗng nhằm thu hồi tiền cược cont nhanh chóng, tránh phát sinh chi phí phạt ngoài ý muốn.
- Các kiến nghị:
- Kiến nghị với cơ quan Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý về thương mại - vận tải quốc tế; nâng cấp hệ thống hạ tầng giao thông kết nối cụm cảng nước sâu và các bãi container cạn (ICD).
- Kiến nghị với cơ quan Hải quan: Đảm bảo tính ổn định của đường truyền hệ thống VNACCS/VCIS, minh bạch hóa quy trình kiểm hóa và đơn giản hóa thủ tục hành chính tại cửa khẩu cảng biển.
- Kiến nghị với Ban Giám đốc công ty: Xây dựng chính sách đãi ngộ hợp lý nhằm giữ chân nhân sự giàu kinh nghiệm; mở rộng mạng lưới liên kết với các hãng tàu vận tải quốc tế lớn để đàm phán mức giá cước cạnh tranh cùng các ưu đãi về thời gian mượn vỏ container.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu và đóng góp thực tiễn cụ thể:
- Chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ: Minh họa chi tiết quy trình 10 bước thực hiện dịch vụ giao nhận hàng FCL đường biển qua hồ sơ thực tế của một lô hàng nhập khẩu kính xe hơi, làm rõ trách nhiệm cụ thể của từng bộ phận (kinh doanh, chứng từ, hiện trường).
- Phân tích số liệu và khảo sát thực chứng: Hệ thống hóa số liệu kết quả kinh doanh và cơ cấu doanh thu giao nhận của công ty YJC Việt Nam qua 3 năm (2019 – 2021); đồng thời thực hiện khảo sát điều tra ý kiến nhân viên vào tháng 11/2021, làm sáng tỏ mức độ tác động của các yếu tố nguồn nhân lực, công nghệ, marketing và áp lực cạnh tranh đến hiệu quả vận hành.
- Đóng góp về mặt giải pháp ứng dụng: Tác giả không dừng lại ở lý luận chung mà đưa ra các giải pháp cụ thể gắn chặt với đặc thù vận hành của một forwarder vừa và nhỏ tại TP. Hồ Chí Minh (từ khâu kiểm tra chứng từ từ xa, ứng dụng EDO, kiểm soát lộ trình vận tải bằng GPS/camera hành trình đến quản lý công nợ và hoàn cược container).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn một số hạn chế nhất định xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:
- Hạn chế: Không gian nghiên cứu chỉ tập trung tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Vận Tải Liên Ước Việt Nam) với quy mô mẫu khảo sát giới hạn trong đội ngũ nhân sự nội bộ vào tháng 11/2021. Khóa luận chỉ đi sâu vào một phương thức tác nghiệp đơn lẻ là hàng FCL nhập khẩu bằng đường biển, chưa mở rộng phân tích các phương thức khác như hàng lẻ (LCL), hàng xuất khẩu hay vận tải hàng không mà công ty có cung cấp.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình giao nhận tích hợp xuất - nhập khẩu và vận tải đa phương thức; nghiên cứu tác động của nền tảng cảng điện tử (e-Port) và chuyển đổi số toàn diện trong chuỗi cung ứng đối với việc tối ưu hóa chi phí lưu bãi, lưu container tại các doanh nghiệp giao nhận Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh tế đối ngoại: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tế về toàn bộ quy trình làm hàng FCL nhập khẩu, cách thức đối chiếu và luân chuyển bộ chứng từ ngoại thương (B/L, Commercial Invoice, Packing List, C/O, D/O, phiếu EIR).
- Người làm đề tài nghiên cứu tương tự: Tham khảo cấu trúc nghiên cứu kết hợp giữa phân tích hồ sơ tác nghiệp thực tế (case study) với phương pháp điều tra khảo sát định lượng nhân sự nội bộ để nhận diện các điểm nghẽn nghiệp vụ.
- Nhân viên nghiệp vụ hiện trường và chứng từ logistics: Nắm bắt quy trình xử lý thực tế các tình huống phát sinh thường gặp như tờ khai hải quan rơi vào luồng vàng, sự cố hư hỏng vỏ container và cách thức quản lý thu hồi tiền cược cont.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy trình giao nhận hàng nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển tại Công ty TNHH Vận Tải Liên Ước Việt Nam gồm những bước chính nào?
Quy trình thực tế tại công ty gồm 10 bước: (1) Ký hợp đồng dịch vụ; (2) Nhận và kiểm tra bộ chứng từ; (3) Lấy lệnh giao hàng (D/O hoặc EDO); (4) Nhận kết quả phân luồng và nộp thuế; (5) Đăng ký tờ khai hải quan trên hệ thống ECUS5-VNACCS; (6) Đóng phí thương vụ và in phiếu EIR; (7) Thanh lý hải quan cổng; (8) Giao hàng nguyên container về kho chủ hàng; (9) Trả vỏ container rỗng tại bãi chỉ định và nhận lại tiền cược; (10) Quyết toán chi phí và lưu giữ hồ sơ.
2. Những sự cố phát sinh điển hình nào được tác giả chỉ ra trong quá trình làm hàng nhập khẩu tại công ty?
Ba sự cố thường gặp nhất gồm: hồ sơ khai hải quan bị phân luồng vàng dẫn đến kéo dài thời gian thông quan do phải xuất trình chứng từ giấy; container bị móp méo, hư hỏng trong quá trình bốc xếp vận chuyển đòi hỏi lập biên bản ghi nhận tổn thất; và điều kiện thời tiết xấu làm lịch tàu cập cảng bị trễ so với ETA dự kiến.
3. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả giao nhận của công ty YJC Việt Nam được tiến hành khi nào và tập trung vào những khía cạnh nào?
Khảo sát được thực hiện vào tháng 11 năm 2021 đối với cán bộ, nhân viên công ty (thể hiện qua Bảng 3.5), tập trung đánh giá 5 nhóm yếu tố: cơ sở vật chất - kỹ thuật - công nghệ; chiến lược marketing; chất lượng nguồn nhân lực; sự cạnh tranh trên thị trường; và các yếu tố môi trường khác.
4. Doanh nghiệp ứng dụng công nghệ nào để giám sát an toàn hàng hóa trong khâu vận tải nội địa?
Toàn bộ phương tiện vận tải đường bộ của công ty (gồm xe tải thùng kín và xe đầu kéo container) đều được gắn thiết bị định vị GPS và lắp đặt camera hành trình giám sát trong khoang/thùng hàng, truyền dữ liệu âm thanh và hình ảnh trực tiếp về máy chủ theo thời gian thực nhằm bảo đảm an toàn cho hàng hóa.
5. Lô hàng cụ thể nào được tác giả phân tích làm trường hợp điển hình trong Chương 2?
Lô hàng nguyên container kính xe hơi nhập khẩu bằng đường biển của khách hàng là Công ty Hộ Kinh Doanh Kính Xe Hơi Long Thành Phát, được minh họa chi tiết qua hợp đồng thương mại, hóa đơn, danh mục hàng hóa và thông báo hàng đến trong khóa luận.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Minh Ngọc đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về dịch vụ giao nhận hàng FCL nhập khẩu bằng đường biển và phân tích chi tiết quy trình 10 bước tác nghiệp thực tế tại Công ty TNHH Vận Tải Liên Ước Việt Nam. Thông qua việc phân tích hồ sơ lô hàng kính xe hơi thực tế kết hợp với số liệu kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021 và kết quả khảo sát nhân viên tháng 11/2021, đề tài đã nhận diện rõ ràng các ưu điểm cũng như những sự cố rủi ro thường gặp tại hiện trường. Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ về phát triển nhân lực, đầu tư hạ tầng công nghệ định vị và tối ưu hóa quy trình chứng từ, mang lại giá trị tham khảo học thuật và nghiệp vụ thực tiễn cho ngành logistics.