Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường định hướng hội nhập quốc tế, cạnh tranh đóng vai trò là động lực thúc đẩy sự tồn tại và phát triển của các chủ thể kinh tế. Theo quy luật đào thải của thương trường, các doanh nghiệp buộc phải liên tục củng cố thực lực, tối ưu hóa chi phí sản xuất, cải tiến kỹ thuật và nâng cao năng lực quản trị để duy trì và gia tăng thị phần. Khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), áp lực cạnh tranh trên thị trường hàng tiêu dùng nội địa ngày càng gay gắt dưới sự hiện diện của các tập đoàn đa quốc gia và các thương hiệu lớn có ưu thế vượt trội về tài chính, công nghệ và hệ thống tiếp thị.

Công ty TNHH Winmark Việt Nam là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh các sản phẩm hóa chất tẩy rửa mang nhãn hiệu Rell. Sau giai đoạn hình thành và bước đầu ổn định thị trường, công ty đã bộc lộ những điểm nghẽn về công tác quản lý điều hành, năng lực tài chính, trình độ công nghệ và sức cạnh tranh tổng thể so với các đối thủ dẫn đầu ngành hàng tiêu dùng. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty mang tính cấp thiết cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn quản trị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Tìm ra các giải pháp thích hợp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho các sản phẩm của Công ty TNHH Winmark Việt Nam trên thị trường Hà Nội.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp kinh doanh trong nền kinh tế thị trường.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh và các biện pháp nâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩm của Công ty TNHH Winmark Việt Nam tại Hà Nội trong giai đoạn 2013 – 2015; chỉ rõ những thành công, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó.
    3. Đề xuất hệ thống các quan điểm, định hướng và giải pháp cụ thể nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm của Công ty TNHH Winmark Việt Nam trên địa bàn Hà Nội và các khu vực lân cận trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh và công tác nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Winmark Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trên địa bàn thành phố Hà Nội và các khu vực lân cận.
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận thu thập và sử dụng dữ liệu phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm, từ năm 2013 đến năm 2015. Thời gian tiến hành nghiên cứu đề tài được thực hiện từ ngày 26/02/2016 đến ngày 28/04/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm, khung lý thuyết quản trị doanh nghiệp và các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh:

  • Khung lý thuyết và khái niệm: Tiếp cận khái niệm cạnh tranh theo quan điểm kinh tế chính trị của C. Mác (sự ganh đua giữa các nhà tư bản nhằm giành điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ để thu lợi nhuận siêu ngạch) và các quan niệm hiện đại về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp (khả năng duy trì, mở rộng thị phần, thu lợi nhuận bền vững và chống chịu trước các sức ép thị trường).
  • Các yếu tố cấu thành và nhân tố tác động: Phân tích năng lực cạnh tranh thông qua các cấu phần nội tại gồm chiến lược kinh doanh, quy mô, năng suất lao động, chính sách sản phẩm (chất lượng, chủng loại, công năng, bao bì, giá bán, dịch vụ gia tăng), vị thế thị trường, nguồn nhân lực, tiềm lực tài chính, cơ sở vật chất và trình độ tổ chức quản trị. Đồng thời, tác giả ứng dụng mô hình môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, xã hội, tự nhiên, công nghệ) và mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter (đối thủ cạnh tranh hiện tại, khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ tiềm năng, sản phẩm thay thế).
  • Hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh:
    • Nhóm định lượng: Thị phần tuyệt đối, thị phần tương đối, tốc độ tăng doanh thu so với đối thủ cạnh tranh, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và tỷ trọng chi phí trên tổng doanh thu.
    • Nhóm định tính: Mức độ uy tín của thương hiệu, bề dày kinh nghiệm thương trường và mức độ hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm và dịch vụ.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Phương pháp điều tra trắc nghiệm: Thực hiện phát phiếu khảo sát đối với 20 khách hàng đại diện cho nhóm khách hàng tổ chức (quán ăn, nhà hàng, quán cà phê, khách sạn, dịch vụ giải trí) nhằm thu thập đánh giá thực tế về giá cả, chất lượng, bao bì và dịch vụ phân phối của sản phẩm Rell.
    • Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp 2 đối tượng là nhà quản trị và nhân sự nội bộ (1 Tổng Giám đốc và 1 nhân viên công ty) để làm rõ thực trạng điều hành, chiến lược phân phối và định hướng cạnh tranh.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
    • Nguồn dữ liệu nội bộ: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán, bảng tổng hợp cơ cấu nhân sự và doanh số các mặt hàng của Công ty TNHH Winmark Việt Nam giai đoạn 2013 – 2015 do Phòng Tài chính - Kế toán và Phòng Tổ chức - Hành chính cung cấp.
    • Nguồn dữ liệu bên ngoài: Các tài liệu giáo trình chuyên ngành quản trị doanh nghiệp, sách nghiên cứu khoa học, các công trình khóa luận và luận văn thạc sĩ liên quan (Nguyễn Thị Liên - 2013, Phạm Thu Huyền - 2013, Trần Văn Nam - 2014, Nguyễn Hồng Cẩm - 2006, Lê Thanh Hà - 2011) cùng dữ liệu thị trường về các đối thủ cạnh tranh trên internet.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp phân tích thống kê, phân tích tổng hợp, lập bảng so sánh đối chiếu số liệu định lượng, kết hợp tư duy logic nhằm xác định nguyên nhân và làm cơ sở hoạch định giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường. Tác giả trình bày các định nghĩa về cạnh tranh, xác định bản chất của cạnh tranh là phương thức vận động tất yếu nhằm tối đa hóa lợi ích kinh tế giữa các bên tham gia thị trường. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được định nghĩa là khả năng duy trì và nâng cao lợi thế trong tiêu thụ sản phẩm, mở rộng mạng lưới phân phối, sử dụng hiệu quả các nguồn lực sản xuất nhằm đạt được hiệu quả kinh tế bền vững.

Chương này phân tích các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh gồm chiến lược kinh doanh, quy mô doanh nghiệp, năng suất lao động, đặc tính sản phẩm (chất lượng, cơ cấu mặt hàng, công năng, bao bì, giá thành, tính khác biệt, dịch vụ hậu mãi) và vị thế doanh nghiệp. Tác giả đưa ra các công thức xác định nhóm chỉ tiêu định lượng:

$$\text{Thị phần tuyệt đối} = \frac{\text{Doanh thu của doanh nghiệp}}{\text{Tổng doanh thu của ngành}} \times 100$$

$$\text{Thị phần tương đối} = \frac{\text{Doanh thu của doanh nghiệp}}{\text{Doanh thu của đối thủ cạnh tranh mạnh nhất}} \times 100$$

$$\text{Tỷ suất lợi nhuận} = \frac{\text{Lợi nhuận của doanh nghiệp}}{\text{Doanh thu của doanh nghiệp}} \times 100$$

$$\text{Tỷ trọng chi phí} = \frac{\text{Tổng chi phí}}{\text{Tổng doanh thu}} \times 100$$

Bên cạnh đó, chương 1 phân tích tác động từ môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, điều kiện tự nhiên, trình độ công nghệ) và môi trường ngành thông qua mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter. Đối với môi trường nội bộ, 4 nguồn lực cốt lõi được xem xét gồm nguồn nhân lực, nguồn lực vật chất, nguồn lực tài chính và trình độ tổ chức quản trị doanh nghiệp.

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty TNHH Winmark Việt Nam

Chương 2 giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Winmark Việt Nam (tên giao dịch quốc tế: WINMARK VIETNAM COMPANY LIMITED, mã số thuế: 0102383978), thành lập ngày 03/10/2007 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102032344 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp. Công ty có trụ sở tại số 23, xóm 1, Phú Đô, Mễ Trì, Từ Liêm, Hà Nội, do ông Đoàn Văn Thiệp làm Tổng Giám đốc với vốn điều lệ đăng ký ban đầu là 500.000.000 đồng (hai thành viên Đoàn Văn Thiệp và Trần Mạnh Toàn góp vốn theo tỷ lệ 50:50). Cơ cấu tổ chức vận hành theo mô hình chức năng gồm Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Trợ lý và 6 phòng ban chức năng: Cung ứng, Tài chính - Kế toán, Marketing, Kinh doanh, Nhân sự và Sản xuất. Cơ sở vật chất gồm 1 cửa hàng tại số 34 Trần Bình (Nam Từ Liêm, Hà Nội), 1 kho chứa hàng diện tích 200 m² và 15 phương tiện vận tải (10 xe tải con, 5 xe máy).

Khóa luận tổng hợp và phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2013 – 2015 thông qua các số liệu tài chính:

Chỉ tiêu Năm 2013 (Triệu VNĐ) Năm 2014 (Triệu VNĐ) Năm 2015 (Triệu VNĐ) So sánh 2014/2013 (%) So sánh 2015/2014 (%)
Doanh thu thuần về bán hàng 10.492,31 11.226,74 12.604,59 +7,0 +12,3
Giá vốn hàng bán 5.266,15 5.594,79 6.350,51 +6,3 +13,5
Lợi nhuận gộp 5.226,17 5.631,95 6.254,08 +7,8 +11,0
Chi phí quản lý doanh nghiệp 712,42 812,46 918,74 +14,0 +13,1
Chi phí bán hàng 4.196,92 4.527,18 4.915,54 +7,9 +8,6
Tổng lợi nhuận trước thuế 317,93 293,21 421,30 -7,8 +43,7
Lợi nhuận sau thuế TNDN 238,44 219,91 315,98 -7,8 +43,7

Doanh thu thuần của công ty tăng trưởng bình quân 9,6%/năm, trong đó hai sản phẩm nước rửa chén và nước lau sàn chiếm tỷ trọng xấp xỉ 70% tổng doanh thu. Chi phí bán hàng chiếm tỷ trọng chi phối khoảng 85% tổng chi phí quản lý kinh doanh.

Về quy mô nguồn nhân lực, tổng số lao động tăng từ 285 người (năm 2013) lên 287 người (năm 2014) và đạt 308 người vào ngày 31/12/2015. Thu nhập bình quân đầu người tăng dần từ 2,233 triệu đồng/tháng (2013) lên 2,520 triệu đồng/tháng (2014) và đạt 2,856 triệu đồng/tháng (2015). Cơ cấu lao động năm 2015 gồm 23 cán bộ quản lý, 30 cán bộ kỹ thuật và văn phòng, 204 công nhân kỹ thuật (chiếm 66,23%) và 51 lao động phổ thông (16,55%). Về trình độ học vấn, nhóm có trình độ đại học và cao đẳng đạt 38 người (12,67%), trung cấp và sơ cấp là 15 người (4,55%), công nhân kỹ thuật bậc 4/7 đạt 116 người (35,71%).

Về danh mục sản phẩm và chính sách giá, công ty sản xuất và phân phối các mặt hàng mang thương hiệu Rell với khung giá áp dụng:

STT Tên sản phẩm Quy cách đóng gói Đơn giá niêm yết (VNĐ)
1 Nước rửa chén Rell Can 5L 68.000
2 Nước rửa chén Rell Chai 1L 20.000
3 Nước lau sàn nhà Rell Can 5L 68.000
4 Nước lau sàn nhà Rell Chai 1L 20.000
5 Nước lau kính Rell Can 5L 68.000
6 Nước lau kính Rell Chai 0,5L 16.000
7 Nước tẩy toilet Rell Can 5L 68.000
8 Nước tẩy toilet Rell Chai 0,5L 16.000
9 Nước tẩy trắng Javen Can 5L 35.000

Về vị thế thị trường trên địa bàn Hà Nội, thị phần nước tẩy rửa của Winmark có sự cải thiện nhưng vẫn ở mức thấp so với hai đối thủ chi phối là Sunlight và Mỹ Hảo:

Tên nhãn hiệu / Công ty Thị phần năm 2013 (%) Thị phần năm 2014 (%) Thị phần năm 2015 (%)
Rell (Winmark) 6,5 7,2 10,3
Mỹ Hảo 30,0 31,8 33,1
Sunlight 40,0 42,4 44,8
Các nhãn hiệu khác 22,5 17,6 11,8

Khảo sát thực nghiệm chỉ ra lợi thế lớn nhất của Winmark là chính sách giá rẻ (thấp hơn đối thủ cạnh tranh trực tiếp từ 5.000 đến 10.000 VNĐ/lít), có chính sách chiết khấu 5% - 10% cho khách hàng thân thiết và thu mua lại vỏ can sạch với giá 3.000 VNĐ/can (so với giá mua vỏ mới là 14.000 VNĐ/can). Tuy nhiên, 90% khách hàng phản ánh chất lượng tẩy rửa, khử mùi tanh và độ an toàn da tay của Rell kém hơn đối thủ; sản phẩm nước rửa chén có độ đặc quá cao dẫn đến hiện tượng keo bám vào thành vỏ can vào mùa đông gây lãng phí; bao bì chưa có nhận diện riêng; hệ thống phân phối chưa mở rộng qua đại lý mà phụ thuộc vào đội ngũ giao hàng trực tiếp.

Chương 3: Đề xuất và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của cty TNHH Winmark Việt Nam

Chương 3 xác định phương hướng phát triển của Winmark là duy trì và mở rộng mạng lưới phân phối tại khu vực ngoại thành Hà Nội cùng các tỉnh lân cận (Hải Dương, Ninh Bình, Bắc Ninh), củng cố niềm tin khách hàng vào nhãn hiệu Rell. Tác giả đề xuất 4 quan điểm định hướng:

  1. Nâng cao năng lực cạnh tranh trên cơ sở nâng cao chất lượng sản phẩm.
  2. Nâng cao năng lực cạnh tranh trên cơ sở thực hiện đồng bộ hoạt động marketing.
  3. Nâng cao năng lực cạnh tranh trên cơ sở tiết kiệm chi phí sản xuất và giảm giá thành.
  4. Nâng cao năng lực cạnh tranh trên cơ sở quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực nội bộ.

Hệ thống giải pháp cụ thể được xây dựng bao gồm:

  • Giải pháp về sản phẩm: Kiểm soát chặt chẽ quy trình chất lượng từ khâu nguyên liệu đầu vào đến thành phẩm lưu kho; hoàn thiện công thức nhằm khắc phục độ nhờn đặc quá mức gây bám vỏ trong mùa đông, cải thiện khả năng tạo bọt và khử mùi tanh; phát triển sản phẩm mới như nước rửa chén hương trà xanh; đa dạng hóa dung tích đóng gói (bổ sung dung tích nhỏ để khách hàng dùng thử).
  • Giải pháp về giá và xúc tiến: Tiếp tục duy trì định thế giá cạnh tranh theo phương pháp định giá chi phí cộng biên lợi nhuận; hoàn thiện chính sách chiết khấu linh hoạt; thiết lập kênh truyền thông qua website công ty, tham gia hội chợ triển lãm và tối ưu hóa ngân sách xúc tiến bán hàng.
  • Giải pháp về kênh phân phối: Xây dựng hệ thống đại lý trung gian tại các thị trường tiềm năng ngoài kênh bán hàng trực tiếp sẵn có.
  • Giải pháp về nhân sự và kỹ thuật: Bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp và nghiệp vụ bán hàng cho đội ngũ thị trường; tái đầu tư nâng cấp máy móc thiết bị theo tiến độ tài chính phù hợp; tìm kiếm các nhà cung ứng nguyên liệu có chi phí ổn định.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Khóa luận làm rõ bức tranh tài chính và kinh doanh của Công ty TNHH Winmark Việt Nam giai đoạn 2013 – 2015: Doanh thu thuần tăng từ 10.492,31 triệu đồng lên 12.604,59 triệu đồng; lợi nhuận sau thuế đạt 315,98 triệu đồng vào năm 2015; tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu duy trì ổn định ở mức xấp xỉ 20%; tỷ trọng chi phí sản xuất và quản lý trên doanh thu dao động quanh mức 79% – 80%.
    • Phản ánh chính xác sự dịch chuyển thị phần của nhãn hiệu Rell tại Hà Nội từ 6,5% (2013) lên 10,3% (2015), khẳng định tính hiệu quả của chiến lược tập trung vào ngách thị trường khách hàng tổ chức (nhà hàng, quán ăn, quán cà phê, khách sạn).
    • Định lượng hóa các phản hồi của khách hàng: trên 80% khách hàng ghi nhận lợi thế giá rẻ; 70% đánh giá tốc độ giao hàng nhanh; đồng thời chỉ ra nhược điểm kỹ thuật về độ đặc của dung dịch và hạn chế trong nhận diện thương hiệu.
  • Giải pháp và kiến nghị đề xuất: Xây dựng hệ thống giải pháp toàn diện bao gồm cải tiến công thức hóa chất tẩy rửa (giảm độ keo đặc, bổ sung hương trà xanh), đa dạng hóa quy cách đóng gói, duy trì chính sách thu hồi vỏ can tái chế 3.000 VNĐ/can, mở rộng hệ thống phân phối ra các tỉnh lân cận và nâng cao năng lực cho 308 cán bộ công nhân viên.
  • Đóng góp của đề tài: Đây là công trình nghiên cứu đầu tiên trong giai đoạn 5 năm (tính đến thời điểm năm 2016) phân tích chuyên sâu về thực trạng năng lực cạnh tranh tại Công ty TNHH Winmark Việt Nam, cung cấp luận cứ thực chứng và dữ liệu kinh doanh cụ thể giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp điều chỉnh chính sách sản phẩm và phân phối.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Kích thước mẫu điều tra sơ cấp còn hạn chế (khảo sát 20 khách hàng tổ chức và 2 cán bộ nội bộ) do giới hạn về thời gian thực tập tốt nghiệp (khoảng 2 tháng, từ 26/02/2016 đến 28/04/2016).
    • Không gian khảo sát tập trung chủ yếu trên địa bàn 9 quận nội thành Hà Nội, chưa mở rộng thu thập dữ liệu định lượng tại khu vực ngoại thành và các tỉnh lân cận.
    • Chuỗi dữ liệu phân tích tài chính dừng lại ở mốc 3 năm 2013 – 2015 dựa trên các báo cáo nội bộ do doanh nghiệp cung cấp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát trên diện rộng bao gồm cả người tiêu dùng cá nhân và các đại lý bán buôn, bán lẻ tại khu vực miền Bắc.
    • Nghiên cứu sâu về các mô hình tối ưu hóa chi phí chuỗi cung ứng hóa chất tẩy rửa và các chiến lược liên minh phân phối trong ngành hàng tiêu dùng nhanh (FMCG).

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Marketing tham khảo phương pháp luận phân tích năng lực cạnh tranh và mô hình đánh giá thực trạng kinh doanh của doanh nghiệp vừa và nhỏ.
    • Các nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh hàng tiêu dùng, đặc biệt là các đơn vị cung ứng chất tẩy rửa quy mô vừa và nhỏ đang tìm kiếm giải pháp cạnh tranh ngách (B2B/khách hàng tổ chức) khi đối đầu với các tập đoàn dẫn đầu thị trường.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Khung hệ thống chỉ tiêu định lượng (thị phần tuyệt đối, thị phần tương đối, tỷ suất sinh lời, tỷ trọng chi phí) tại Chương 1.
    • Phương pháp phân tích thực trạng kinh doanh kết hợp số liệu tài chính và điều tra khảo sát khách hàng tổ chức tại Chương 2.
    • Các giải pháp marketing kết hợp chính sách giá, chiết khấu và thu hồi bao bì phế liệu nhằm tối ưu chi phí cho khách hàng tổ chức tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

  • Khách hàng mục tiêu chính của các sản phẩm nước tẩy rửa Rell do Công ty Winmark sản xuất là nhóm đối tượng nào?

    • Khách hàng mục tiêu chính của Winmark là nhóm khách hàng tổ chức gồm các quán ăn, nhà hàng, quán cà phê, quán karaoke, nhà nghỉ và khách sạn trên địa bàn Hà Nội. Đây là nhóm đối tượng có nhu cầu tiêu thụ dung tích lớn (can 5L) và đặt yếu tố tối ưu chi phí lên hàng đầu.
  • Thị phần của nhãn hiệu nước tẩy rửa Rell trên địa bàn Hà Nội trong giai đoạn 2013 – 2015 thay đổi như thế nào so với các đối thủ cạnh tranh lớn?

    • Thị phần của Rell tăng trưởng từ 6,5% năm 2013 lên 7,2% năm 2014 và đạt 10,3% năm 2015. Trong cùng giai đoạn, thị phần của Sunlight tăng từ 40,0% lên 44,8%; Mỹ Hảo tăng từ 30,0% lên 33,1%; trong khi nhóm các sản phẩm khác giảm từ 22,5% xuống còn 11,8%.
  • Lợi thế cạnh tranh cốt lõi giúp nước tẩy rửa Rell duy trì chỗ đứng trước Sunlight và Mỹ Hảo là gì?

    • Lợi thế cốt lõi là chính sách giá bán thấp hơn từ 5.000 đến 10.000 VNĐ/lít so với đối thủ, kết hợp với phương thức bán hàng và giao hàng trực tiếp tận nơi, chính sách chiết khấu 5% – 10% cho khách hàng thân thiết và chính sách thu mua lại vỏ can sạch với giá 3.000 VNĐ/can.
  • Kết quả khảo sát thực tế đã chỉ ra những nhược điểm cụ thể nào về mặt chất lượng của sản phẩm nước rửa chén Rell?

    • Khoảng 90% ý kiến khảo sát đánh giá độ sạch, khả năng khử mùi tanh và độ êm dịu cho da tay của Rell kém hơn Sunlight và Mỹ Hảo. Đặc biệt, dung dịch nước rửa chén có độ đặc quá cao, gây ra hiện tượng keo dính vào thành vỏ can vào mùa đông, dẫn đến khó lấy hết dung dịch và lãng phí khi sử dụng.
  • Quy mô nhân sự và mức thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên tại Winmark năm 2015 được ghi nhận như thế nào?

    • Tính đến ngày 31/12/2015, tổng số lao động của công ty là 308 người (255 lao động trực tiếp và 53 lao động gián tiếp). Thu nhập bình quân đạt 2,856 triệu đồng/người/tháng, tăng so với mức 2,233 triệu đồng/người/tháng năm 2013 và 2,520 triệu đồng/người/tháng năm 2014.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Cấn Thị Hải Hà đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh và phân tích sâu sắc bức tranh thực tế tại Công ty TNHH Winmark Việt Nam giai đoạn 2013 – 2015. Bằng phương pháp kết hợp dữ liệu tài chính kế toán với điều tra thực nghiệm, tác giả đã chỉ rõ chiến lược ngách về giá của nhãn hiệu Rell cũng như các hạn chế về công nghệ, độ nhờn đặc của sản phẩm và kênh phân phối. Hệ thống giải pháp được đề xuất tại Chương 3 mang tính thực tiễn cao, đóng góp tài liệu tham khảo giá trị cho công tác quản trị chiến lược tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành hàng tiêu dùng.