Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Vũ Anh Tuấn có tiêu đề chính thức là "Quản lý tài chính góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của các Tập đoàn kinh tế Việt Nam". Công trình giải quyết bài toán quản lý tài chính doanh nghiệp quy mô lớn trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế và triển khai chủ trương của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X Đảng Cộng sản Việt Nam về việc hình thành một số tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước mạnh, hoạt động đa ngành, đa lĩnh vực, trong đó sở hữu nhà nước giữ vai trò chi phối.
Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu gia tăng quy mô và sức cạnh tranh của doanh nghiệp trước sức ép của các tập đoàn kinh tế đa quốc gia trên thị trường toàn cầu. Tại Việt Nam, việc thành lập các tập đoàn kinh tế nhà nước nhằm khai thác lợi thế so sánh quốc gia và thúc đẩy tăng trưởng. Tuy nhiên, cơ chế quản lý của Nhà nước đối với hoạt động tài chính tại các tập đoàn này bộc lộ nhiều điểm bất cập: chủ trương và biện pháp quản lý còn mang nặng tính hành chính bao cấp, chưa bám sát hoạt động thực tiễn của từng tập đoàn, làm hạn chế năng lực cạnh tranh của khu vực kinh tế nhà nước.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án được tác giả xác định và đánh số theo ba nội dung chính:
- Nghiên cứu lý thuyết về quản lý tài chính với năng lực cạnh tranh của tập đoàn kinh tế.
- Phân tích đánh giá thực trạng quản lý tài chính với vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh của các tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam trong những năm qua.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính nhằm góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của các tập đoàn kinh tế ở Việt Nam.
Đối tượng nghiên cứu là tác động từ các chủ trương, biện pháp của Nhà nước về quản lý các hoạt động tài chính trong các tập đoàn kinh tế nhà nước đối với việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các tập đoàn này, xét trên cả phương diện lý thuyết lẫn thực tiễn.
Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:
- Về nội dung: Luận án tiếp cận lý thuyết về cơ chế quản lý tài chính chung của tập đoàn kinh tế, nhưng khi đi vào đánh giá thực trạng chỉ tập trung nghiên cứu tác động của cơ chế quản lý tài chính từ phía Nhà nước đối với các tập đoàn kinh tế nhà nước tại Việt Nam; luận án không đi sâu vào các quy định quản lý tài chính nội bộ do bản thân các tập đoàn tự ban hành.
- Về thời gian: Khảo sát và đánh giá dữ liệu thực tế quản lý tài chính nhà nước trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2010.
- Về không gian: Nghiên cứu thực tiễn các tập đoàn kinh tế nhà nước tại Việt Nam, đồng thời kết hợp khảo sát kinh nghiệm quản lý của chính phủ một số quốc gia gồm Trung Quốc, Hàn Quốc và Pháp.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến cơ chế quản lý tài chính và mô hình tập đoàn kinh doanh:
- Công trình "Tập đoàn kinh doanh và cơ chế quản lý tài chính trong tập đoàn kinh doanh" của TS. Phạm Quang Trung (Đại học Kinh tế Quốc dân), NXB Tài chính ấn hành năm 2003: Công trình này làm sáng tỏ các vấn đề lý luận cơ bản về cơ chế quản lý tài chính trong tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước, phân tích thực trạng thời kỳ đầu khi các đơn vị này mới vận hành. Tác giả Vũ Anh Tuấn nhận định các phân tích trong ấn phẩm năm 2003 cần được cập nhật do chính sách nhà nước và bối cảnh hội nhập kinh tế đã có nhiều biến chuyển lớn.
- Giáo trình "Quản trị tài chính doanh nghiệp hiện đại" của tác giả Dương Hữu Hạnh, NXB Thống kê ấn hành năm 2009: Tác phẩm được biên soạn dựa trên tài liệu của các giáo sư Hoa Kỳ và Úc. Luận án chỉ rõ công trình này tiếp cận quản trị tài chính doanh nghiệp hiện đại ở góc độ lý thuyết sách giáo khoa nói chung, không nghiên cứu trực tiếp cơ chế quản lý tài chính đặc thù trong các tập đoàn kinh tế.
- Tác phẩm "Thành lập và quản lý các tập đoàn kinh doanh ở Việt Nam" của tác giả Nguyễn Đình Phan, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội ấn hành năm 1996: Tác phẩm dành một số trang viết gợi ý về quản lý tài chính trong tập đoàn kinh doanh ở giai đoạn sơ khai trước năm 2000, chưa phản ánh được các biến động thực tế của tập đoàn kinh tế nhà nước giai đoạn sau.
- Tác phẩm quốc tế "Fundamentals of Financial Management" của Eugene F. Brigham: Luận án điểm lại lý luận chung về khái niệm, đặc điểm, nội hàm và phương pháp quản trị tài chính trong các tập đoàn kinh tế được tác giả này phân tích.
- Khung pháp lý gần thời điểm nghiên cứu là Nghị định số 09/2009/NĐ-CP của Chính phủ ban hành quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác. Văn bản này có tác động trực tiếp đến tập đoàn kinh tế nhà nước nhưng bộc lộ nhiều điểm bất cập trong thực tiễn thực thi.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định: Phần lớn các tài liệu chuyên khảo về tập đoàn kinh tế tại Việt Nam xuất bản từ năm 2000 trở về trước, chưa cập nhật bối cảnh tái cơ cấu kinh tế và hội nhập sau năm 2006. Luận án định vị nghiên cứu vào việc đánh giá tác động của cơ chế quản lý tài chính từ phía Nhà nước đến năng lực cạnh tranh của các tập đoàn kinh tế nhà nước giai đoạn 2006-2010, chỉ ra các điểm bất cập của Nghị định số 09/2009/NĐ-CP và đề xuất giải pháp đổi mới chính sách quản lý tài chính vĩ mô.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án xây dựng cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm, mô hình phân loại và khung phân tích về tập đoàn kinh tế, năng lực cạnh tranh và cơ chế quản lý tài chính:
- Khái niệm tập đoàn kinh tế: Luận án điểm lại các thuật ngữ quốc tế như Consortium, Cartel, Trust, Alliance, Group ở Tây Âu và Bắc Mỹ; Zaibatsu ở Nhật Bản; Chaebol ở Hàn Quốc. Luận án trích dẫn quan niệm của Leff (1978) về tập đoàn kinh tế như một tập hợp các công ty hoạt động trên các thị trường khác nhau dưới sự kiểm soát tài chính hoặc quản trị chung; định nghĩa của Powell và Smith Doestt về hệ thống công ty hợp tác lâu dài; và nghiên cứu của Frank, Myer, Kojma về các kiểu liên minh ngân hàng, sở hữu và thông tin. Từ đó, tác giả đưa ra định nghĩa: Tập đoàn kinh tế là tổ hợp gồm nhiều công ty có tư cách pháp nhân độc lập, hoạt động trong một ngành hay nhiều ngành khác nhau trong phạm vi một nước hoặc nhiều nước, tự nguyện liên kết theo những nguyên tắc và phương thức nhất định nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh và tối đa hóa lợi nhuận.
- Lý thuyết chiến lược cạnh tranh: Luận án vận dụng lý thuyết của Michael Porter trong tác phẩm "Lợi thế cạnh tranh" (bản dịch NXB Trẻ - DTBooks, 2008), nhấn mạnh hai vấn đề nền tảng là mức độ hấp dẫn của ngành và vị thế cạnh tranh tương đối trong ngành, cùng mô hình 5 áp lực cạnh tranh: đối thủ mới, sản phẩm thay thế, khách hàng, nhà cung cấp và đối thủ hiện tại.
- Tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh: Luận án xác lập 8 tiêu chí: (1) Quy mô và phương thức sử dụng vốn; (2) Hoạt động nghiên cứu thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu; (3) Chiến lược cạnh tranh; (4) Chiến lược phân phối sản phẩm; (5) Năng lực quản lý, điều hành thông qua chi phí quản lý; (6) Chi phí nghiên cứu và phát triển (R&D); (7) Trình độ công nghệ; (8) Nguồn nhân lực.
- Phân biệt phạm trù tài chính: Luận án phân định "cơ chế tài chính" là tính khách quan của quá trình vận động tài chính theo các quy luật kinh tế, còn "cơ chế quản lý tài chính" là sự nhận thức chủ quan của con người để đưa ra các quyết định tổ chức và điều khiển hoạt động tài chính.
- Bốn tiêu chí đánh giá cơ chế quản lý tài chính: (1) Tính bảo toàn và phát triển nguồn lực tài chính, giá trị tài sản; (2) Bảo đảm chế ngự rủi ro tài chính; (3) Đảm bảo tính chủ động, hiệu quả sử dụng nguồn lực và kiểm tra, giám sát; (4) Tác dụng hỗ trợ, thúc đẩy nâng cao năng lực cạnh tranh.
Về phương pháp nghiên cứu, luận án kết hợp các hướng tiếp cận sau:
- Phương pháp duy vật lịch sử và duy vật biện chứng.
- Phương pháp định tính: tổng hợp, phân tích, đối chiếu tư liệu lý thuyết; phân tổ, thống kê so sánh; phân tích kinh nghiệm quốc tế tại Trung Quốc, Hàn Quốc và Pháp.
- Phương pháp sơ đồ, biểu mẫu: mô hình hóa các cấu trúc sở hữu và các luồng kiểm soát tài chính nội bộ.
- Phương pháp định lượng: sử dụng các kỹ thuật thống kê và kinh tế lượng để mô hình hóa và kiểm định ảnh hưởng của cơ chế quản lý tài chính nhà nước đối với các tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam giai đoạn 2006-2010.
Nguồn dữ liệu của luận án bao gồm các văn bản pháp luật, chính sách của Nhà nước (trọng tâm là Nghị định số 09/2009/NĐ-CP), các báo cáo tài chính và số liệu hoạt động của các tập đoàn kinh tế nhà nước Việt Nam giai đoạn 2006-2010.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH VỚI VẤN ĐỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TẬP ĐOÀN KINH TẾ
Chương 1 xây dựng khung lý luận về tập đoàn kinh tế, năng lực cạnh tranh và cơ chế quản lý tài chính. Tác giả phân tích 7 đặc điểm của tập đoàn kinh tế: tổ chức gồm các pháp nhân độc lập liên kết tự nguyện; hình thức liên kết đa dạng (vốn, công nghệ, sản xuất); phạm vi hoạt động mở rộng đa ngành và đa quốc gia; quy mô lớn về vốn, lao động, doanh thu; tổ chức đa dạng và đa sở hữu; có trung tâm nghiên cứu và phát triển (R&D); tổ chức điều hành tập trung theo thứ bậc. Về phương thức hình thành, luận án chỉ rõ hai con đường: phương thức truyền thống (thị trường tự tích tụ, tập trung vốn, sáp nhập, không có Nhà nước can thiệp trực tiếp) và phương thức dựa trên công ty hoặc tổng công ty nhà nước quy mô lớn (phổ biến ở các nền kinh tế chuyển đổi như Trung Quốc và Việt Nam).
Luận án phân loại tập đoàn kinh tế theo tính chất chuyên môn hóa (chuyên ngành hẹp và đa ngành kinh doanh tổng hợp cấu trúc 3 lớp), theo phạm vi hoạt động (quốc gia và đa quốc gia - MNCs) và theo hình thức sở hữu. Về cấu trúc tổ chức, mô hình chung gồm công ty mẹ, các công ty thành viên và công ty liên kết.
Hoạt động tài chính được phân tích ở hai cấp độ: cấp công ty thành viên (tác nghiệp huy động, phân bổ tài sản, sử dụng vốn, phân phối lợi nhuận) và cấp công ty mẹ (quản lý, điều phối, đầu tư vốn cho đơn vị thành viên, tài trợ R&D, kiểm tra giám sát, xử lý sáp nhập, hợp nhất). Nội dung cơ chế quản lý tài chính được chia thành các bộ phận:
- Cơ chế huy động vốn: Phân tích 4 kênh huy động gồm phát hành cổ phiếu và trái phiếu, huy động vốn nội bộ (hệ thống lưu chuyển tài chính nội bộ - Internal Financial Transfer - IFT), tín dụng ngân hàng và tín dụng phi ngân hàng. Luận án so sánh phát hành trái phiếu (không làm thay đổi quyền sở hữu, chi phí lãi tính vào chi phí hợp lý trước thuế, nhưng tăng rủi ro tín dụng) với phát hành cổ phiếu (chia sẻ rủi ro nhưng có nguy cơ loãng quyền kiểm soát, cổ tức chi trả sau thuế).
- Cơ chế quản lý, sử dụng vốn và tài sản: Xử lý mối quan hệ giữa quyền sở hữu của Nhà nước và quyền sử dụng của doanh nghiệp, tập trung vào ba mắt xích: phân cấp quản lý, kiểm tra giám sát và đánh giá hiệu quả.
- Cơ chế quản lý doanh thu, chi phí và phân phối lợi nhuận: Quy định phân loại doanh thu, thời điểm ghi nhận doanh thu, hạch toán chi phí và phân chia lợi nhuận hài hòa giữa Nhà nước, doanh nghiệp, người lao động và cổ đông.
- Cơ chế đầu tư vốn cho R&D và cơ chế kiểm soát tài chính của công ty mẹ đối với công ty con theo tỷ lệ nắm giữ vốn (100% sở hữu toàn bộ, 50% đến dưới 100% sở hữu đa số, 20% đến dưới 50% sở hữu thiểu số, dưới 20% là đầu tư tài chính).
Luận án sơ đồ hóa 5 mô hình kiểm soát tài chính trong tập đoàn kinh tế:
| Tên sơ đồ |
Mô hình cấu trúc kiểm soát tài chính |
Đặc điểm cấu trúc |
| Sơ đồ 1.2 |
Mô hình kiểm soát tài chính đơn giản |
Công ty mẹ (PC1) trực tiếp kiểm soát công ty con (A2, B2, C2, D2); công ty con kiểm soát công ty cháu (B31, B32, D31...) |
| Sơ đồ 1.3 |
Mô hình các thành viên đồng cấp đầu tư và kiểm soát lẫn nhau |
Các công ty con và công ty cháu sở hữu chéo cổ phần, tăng cường liên kết nội bộ và chống thôn tính |
| Sơ đồ 1.4 |
Mô hình công ty mẹ kiểm soát trực tiếp công ty không thuộc cấp dưới trực tiếp |
Công ty mẹ đầu tư và kiểm soát thẳng xuống một số công ty cháu có vị trí then chốt |
| Sơ đồ 1.5 |
Mô hình Tập đoàn trong Tập đoàn |
Công ty mẹ (PC1) lại bị hai công ty khác (X, Y) kiểm soát vốn, tạo thành tam giác sở hữu |
| Sơ đồ 1.6 |
Mô hình cấu trúc sở hữu tài chính hỗn hợp |
Kết hợp đa tầng, đan xen giữa đầu tư trực tiếp, sở hữu chéo và liên kết tài chính nội bộ |
Chương 1 cũng tổng kết kinh nghiệm sử dụng cơ chế quản lý tài chính của chính phủ các nước: cơ chế quản lý của Nhà nước đối với tập đoàn kinh tế nhà nước ở Trung Quốc; cơ chế quản lý đối với các Chaebol ở Hàn Quốc; cơ chế quản lý của nhà nước đối với các tập đoàn kinh tế ở Pháp; từ đó rút ra các bài học tham chiếu cho Việt Nam.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA NHÀ NƯỚC VỚI NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH CỦA CÁC TẬP ĐOÀN KINH TẾ VIỆT NAM
Chương 2 phân tích thực trạng hệ thống tập đoàn kinh tế nhà nước tại Việt Nam và cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước giai đoạn 2006-2010. Danh mục các tập đoàn được khảo sát bao gồm:
- Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (DK)
- Tập đoàn Điện lực Việt Nam (ĐL)
- Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (BCVT)
- Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV)
- Tập đoàn Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam (VNS)
- Tập đoàn Dệt may Việt Nam (DM)
- Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam (CS)
- Tập đoàn Viễn thông Quân đội (VTQĐ)
- Tập đoàn Hóa chất Việt Nam (HC)
- Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị Việt Nam (PTN)
- Tập đoàn Công nghiệp Xây dựng Việt Nam (CNXD)
- Tập đoàn Bảo Việt (BV)
Tác giả đánh giá thực trạng cơ chế quản lý tài chính nhà nước qua từng khâu: quá trình hình thành cơ chế quản lý; thực trạng cơ chế huy động vốn; cơ chế quản lý và sử dụng vốn; cơ chế quản lý tài sản; cơ chế quản lý doanh thu, chi phí và kết quả sản xuất kinh doanh; thực trạng cơ chế giám sát tài chính.
Luận án đi sâu phân tích hai trường hợp điển hình:
- Thực trạng cơ chế quản lý tài chính tại Tập đoàn Dầu khí Việt Nam: Đơn vị duy trì quy mô vốn lớn, hoạt động kinh doanh mang lại doanh thu cao và đóng góp lớn cho ngân sách nhà nước.
- Tình hình tài chính của Tập đoàn Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam (Vinashin): Tác giả xem xét đây là bài học thực tế về sự thất bại trong cơ chế quản lý nói chung và cơ chế quản lý tài chính nói riêng, xuất phát từ việc lạm dụng vốn vay, đầu tư dàn trải ngoài ngành chính, quản lý dòng tiền yếu kém và thiếu sự giám sát tài chính hữu hiệu từ cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước.
Phần đánh giá chung tập trung vào quy chế quản lý tài chính ban hành theo Nghị định số 09/2009/NĐ-CP, chỉ rõ các kết quả đạt được trong việc phân định quyền hạn, đồng thời phân tích các tồn tại, hạn chế về tính bao cấp, sự can thiệp hành chính vào quyền tự chủ kinh doanh và các nguyên nhân dẫn đến các tồn tại này.
Dữ liệu thực nghiệm của chương được tổng hợp qua hệ thống bảng biểu:
| Ký hiệu bảng |
Tên bảng số liệu trong luận án |
Nội dung phản ánh |
| Bảng 2.1 |
Quy mô vốn điều lệ của Công ty mẹ |
Thống kê mức vốn điều lệ tại công ty mẹ của các tập đoàn kinh tế nhà nước |
| Bảng 2.2 |
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu của một số TĐKTNN |
Chỉ số ROE phản ánh hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu tại các tập đoàn |
| Bảng 2.3 |
Doanh thu của một số Tập đoàn |
Quy mô và tốc độ tăng trưởng doanh thu giai đoạn 2006-2010 |
| Bảng 2.4 |
Tài sản và vốn chủ sở hữu của các TĐKTNN |
Cơ cấu tổng tài sản, vốn chủ sở hữu và mức độ đòn bẩy tài chính |
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA NHÀ NƯỚC NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH ĐỐI VỚI CÁC TẬP ĐOÀN KINH TẾ VIỆT NAM
Chương 3 xây dựng hệ thống giải pháp xuất phát từ chủ trương, định hướng của Đảng và Nhà nước về phát triển tập đoàn kinh tế trong giai đoạn mới. Tác giả xác định các mục tiêu và yêu cầu đối với việc hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính: bảo toàn và phát triển vốn nhà nước, nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn lực, tăng tính tự chủ gắn với trách nhiệm giải trình và kiểm soát rủi ro tài chính.
Hệ thống giải pháp của luận án tập trung vào:
- Nhóm giải pháp hoàn thiện và đổi mới cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước đối với các tập đoàn kinh tế nhà nước: hoàn thiện cơ chế huy động vốn đa dạng (trái phiếu công trình, niêm yết cổ phần hóa), đổi mới quy chế phân phối lợi nhuận sau thuế, thiết lập cơ chế giám sát tài chính độc lập và phân cấp minh bạch quyền đại diện chủ sở hữu.
- Định hướng hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính đặc thù trong Tập đoàn Dầu khí Việt Nam: Tối ưu hóa quản lý vốn trong các dự án tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí có độ rủi ro cao.
- Phân định thiết chế quản lý tài chính nội bộ: Luận án phân tích sự khác biệt về chức năng và nhiệm vụ giữa hai mô hình thông qua Bảng 3.1 "So sánh chức năng, nhiệm vụ của Công ty tài chính và Ban tài chính trong tập đoàn kinh tế Nhà nước", làm cơ sở lựa chọn mô hình điều phối dòng tiền nội bộ.
Để các giải pháp đi vào thực tiễn, luận án nêu rõ ba điều kiện thực thi:
- Môi trường kinh tế vĩ mô ổn định (kiểm soát lạm phát, ổn định lãi suất, tỷ giá và chính sách tài khóa, tiền tệ).
- Cấu trúc lại mô hình tập đoàn kinh tế nhà nước (tập trung vào ngành nghề kinh doanh chính, thoái vốn khỏi các lĩnh vực đầu tư rủi ro ngoài ngành).
- Nâng cao chất lượng đội ngũ quản lý, điều hành tập đoàn kinh tế, đặc biệt là Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Giám đốc các công ty con và công ty liên kết.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về mối quan hệ tác động qua lại giữa cơ chế quản lý tài chính và năng lực cạnh tranh của tập đoàn kinh tế; phân biệt bản chất giữa phạm trù "cơ chế tài chính" và "cơ chế quản lý tài chính"; xác lập khung tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh gồm 8 yếu tố và tiêu chí đánh giá cơ chế quản lý tài chính gồm 4 tiêu chuẩn cụ thể; mô hình hóa các cấu trúc sở hữu và luồng kiểm soát tài chính nội bộ tập đoàn.
- Về mặt thực tiễn: Đánh giá thực trạng quản lý tài chính của Nhà nước đối với 12 tập đoàn kinh tế nhà nước tại Việt Nam giai đoạn 2006-2010 thông qua các chỉ tiêu tài chính thực tế (vốn điều lệ, doanh thu, tài sản, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu); phân tích bài học từ sự đổ vỡ tài chính tại Vinashin đối lập với thực tiễn tại Tập đoàn Dầu khí Việt Nam; chỉ rõ các điểm bất cập của Nghị định số 09/2009/NĐ-CP; đề xuất nhóm giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính nhà nước và định hướng mô hình quản lý dòng tiền (Công ty tài chính so với Ban tài chính).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Văn bản luận án xác định rõ các giới hạn nghiên cứu:
- Giới hạn về đối tượng và phạm vi: Luận án chỉ tập trung nghiên cứu tác động từ cơ chế, chính sách quản lý tài chính của Nhà nước đối với tập đoàn kinh tế nhà nước, không khảo sát sâu toàn diện các quy chế quản lý tài chính nội bộ do từng doanh nghiệp tự ban hành.
- Giới hạn về chuỗi thời gian: Dữ liệu thực tế được khảo sát trong giai đoạn 2006-2010, trùng với thời điểm các tập đoàn kinh tế nhà nước hoạt động thí điểm và chịu tác động từ biến động kinh tế vĩ mô.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ phạm vi trên là theo dõi, đánh giá tác động của các khung khổ pháp lý thay thế Nghị định số 09/2009/NĐ-CP trong các giai đoạn tái cơ cấu tiếp theo, đồng thời mở rộng nghiên cứu thực nghiệm sang cơ chế quản lý tài chính nội bộ của các tập đoàn kinh tế tư nhân tại Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Luận án cung cấp cơ sở dữ liệu và khung phân tích hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Cơ quan hoạch định chính sách và quản lý nhà nước (Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng Chính phủ, SCIC): Tham khảo các luận cứ về việc phân định quyền sở hữu và quyền kinh doanh, khắc phục tính hành chính bao cấp trong quản lý vốn nhà nước và hoàn thiện cơ chế giám sát tài chính doanh nghiệp nhà nước.
- Ban lãnh đạo các tập đoàn kinh tế, tổng công ty: Tham khảo mô hình cấu trúc kiểm soát tài chính (Sơ đồ 1.2 đến 1.6), cơ chế chuyển ngân nội bộ (IFT) và việc lựa chọn giữa mô hình Công ty tài chính hay Ban tài chính (Bảng 3.1).
- Giảng viên, nghiên cứu sinh chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản lý kinh tế: Khai thác tài liệu tổng thuật về lịch sử hình thành tập đoàn kinh tế, các lý thuyết cạnh tranh của Michael Porter và các dữ liệu tài chính của 12 tập đoàn kinh tế nhà nước giai đoạn 2006-2010.
Câu hỏi thường gặp
-
Tác giả Vũ Anh Tuấn định nghĩa thế nào về tập đoàn kinh tế?
Theo luận án, tập đoàn kinh tế là một tổ hợp gồm nhiều công ty có tư cách pháp nhân độc lập, hoạt động trong một ngành hay những ngành khác nhau trong phạm vi một nước hay nhiều nước, tự nguyện liên kết với nhau theo những nguyên tắc và phương thức nhất định nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường và tối đa hóa lợi nhuận trong kinh doanh.
-
Luận án phân tích ưu và nhược điểm của việc phát hành trái phiếu so với cổ phiếu như thế nào?
Về ưu điểm, phát hành trái phiếu không làm thay đổi quan hệ sở hữu, không ảnh hưởng đến quyền quản lý, kiểm soát của tập đoàn và chi phí lãi vay được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp. Về nhược điểm, phát hành trái phiếu làm giảm tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên nợ vay, tăng áp lực tín dụng và rủi ro thanh toán không thể chia sẻ cho cổ đông như đối với cổ phiếu.
-
Hai trường hợp thực tế nào được phân tích chuyên sâu trong Chương 2?
Chương 2 đi sâu phân tích hai trường hợp: Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (DK) đại diện cho đơn vị hoạt động có quy mô vốn lớn và hiệu quả kinh doanh cao; và Tập đoàn Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam (Vinashin) được tác giả phân tích như một bài học về sự thất bại trong cơ chế quản lý nói chung và cơ chế quản lý tài chính nói riêng.
-
Khái niệm cơ chế tài chính khác cơ chế quản lý tài chính ở điểm nào theo lý giải của luận án?
Cơ chế tài chính phản ánh tính khách quan của quá trình vận động tài chính chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế. Ngược lại, cơ chế quản lý tài chính phản ánh nhận thức chủ quan của con người trước sự vận động khách quan đó, từ đó đưa ra các quyết định, cách thức tổ chức và điều khiển hoạt động tài chính nhằm đạt mục tiêu xác định.
-
Bốn tiêu chí đánh giá tính hữu dụng của cơ chế quản lý tài chính trong tập đoàn kinh tế là gì?
Luận án xác lập 4 tiêu chí gồm: (1) Tính bảo toàn và phát triển nguồn lực tài chính, giá trị tài sản của tập đoàn; (2) Bảo đảm chế ngự được những rủi ro về hoạt động tài chính; (3) Đảm bảo cho tập đoàn sử dụng chủ động, hiệu quả các nguồn lực và tài sản, đồng thời phát huy tác dụng kiểm tra, giám sát; (4) Có tác dụng hỗ trợ, thúc đẩy tập đoàn nâng cao năng lực cạnh tranh.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Anh Tuấn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về cơ chế quản lý tài chính gắn với nâng cao năng lực cạnh tranh của tập đoàn kinh tế, chỉ rõ các tiêu chí đánh giá và các mô hình cấu trúc kiểm soát tài chính. Thông qua việc phân tích thực trạng quản lý nhà nước đối với 12 tập đoàn kinh tế nhà nước giai đoạn 2006-2010, tác giả làm rõ những thành công cùng các bài học thực tiễn từ Nghị định số 09/2009/NĐ-CP, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam và Vinashin. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện cơ chế huy động vốn, phân bổ tài sản, giám sát tài chính và xác định ba điều kiện thực thi vĩ mô, tổ chức và nhân sự nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho các tập đoàn kinh tế nhà nước tại Việt Nam.