Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH Phát Đạt tại TP Huế" do sinh viên Lê Thị Hồng thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Trà My (Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, niên khóa 2015 – 2019) nghiên cứu thực trạng hoạt động kinh doanh và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp phân phối thiết bị điện, nước, nội thất phòng bếp và vệ sinh trong bối cảnh thị trường địa phương có nhiều biến động.
Về bối cảnh thực tiễn, tác giả nêu rõ quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam khi gia nhập WTO và ASEAN đã thúc đẩy sự cạnh tranh gay gắt giữa doanh nghiệp nội địa và doanh nghiệp nước ngoài. Tại thị trường trong nước, theo số liệu từ Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), mức tiêu thụ hàng nội thất trung bình hàng năm đạt hơn 2,5 tỷ USD, trong đó 80% là sản phẩm nhập khẩu từ nước ngoài và 20% là sản phẩm sản xuất nội địa. Các thiết bị như bồn tắm, bình nóng lạnh, vòi sen, thiết bị điện và nhà bếp nhập khẩu từ các thương hiệu như American Standard, Toto, Inax, Viglacera; trong khi đó, thiết bị ngành nước như ống nhựa và phụ kiện chủ yếu được sản xuất trong nước bởi các đơn vị như Hoa Sen, Đạt Hòa, Bình Minh, Tiền Phong, Tân Tiến. Theo thống kê của Bộ Công Thương được tác giả trích dẫn, toàn ngành có hơn 5.000 doanh nghiệp thương mại lớn nhỏ cùng tham gia hoạt động.
Tại thành phố Huế, sự mở rộng của thị trường bất động sản cùng nhu cầu mua đất, xây nhà ở và nhà cho thuê gia tăng đã thúc đẩy doanh thu ngành hàng thiết bị gia đình, đồ nội thất và vật liệu xây dựng:
- Doanh thu thiết bị gia đình và đồ nội thất: Tháng 1/2017 đạt 259,2 tỷ đồng; tháng 1/2018 tăng lên 268,1 tỷ đồng (tăng 8,9 tỷ đồng). Đến cuối năm 2018, tổng mức bán lẻ nhóm hàng này đạt 3.322,4 tỷ đồng, tăng 181 tỷ đồng so với năm 2017 (tương ứng mức tăng 5,78%).
- Doanh thu sản phẩm gỗ và vật liệu xây dựng: Tháng 1/2018 đạt 261,9 tỷ đồng (tăng 23,5 tỷ đồng so với cùng kỳ 2017); sáu tháng đầu năm 2018 đạt 1.749,7 tỷ đồng (tăng 105 tỷ đồng); lũy kế cả năm 2018 đạt 3.812 tỷ đồng, tăng 330,8 tỷ đồng so với năm 2017 (tương ứng mức tăng 8,9%).
Về đơn vị nghiên cứu, Công ty TNHH Phát Đạt tiền thân là một cửa hàng phân phối nhỏ thành lập năm 1995, chính thức đăng ký pháp nhân công ty trách nhiệm hữu hạn vào ngày 18/12/2003, hoạt động trong lĩnh vực phân phối thiết bị điện dân dụng, điện công nghiệp, thiết bị nước, nội thất nhà bếp và nhà vệ sinh. Doanh nghiệp đã từng bước mở rộng phạm vi cung ứng từ thành phố Huế ra các tỉnh lân cận như Quảng Trị, Quảng Bình. Tuy nhiên, trước sự cạnh tranh từ các đơn vị kinh doanh cùng ngành trên địa bàn, đặc biệt là hai đối thủ trực tiếp là Công ty TNHH Hiệp Thành và Công ty TNHH MTV Anh Dũng, thị phần của Phát Đạt có chiều hướng sụt giảm. Điều này đặt ra yêu cầu phải phân tích năng lực cạnh tranh và tìm kiếm các biện pháp củng cố vị thế kinh doanh.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm:
- Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Phát Đạt, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trong giai đoạn tiếp theo.
- Mục tiêu cụ thể:
- (1) Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh, các yếu tố tác động và môi trường cạnh tranh của doanh nghiệp.
- (2) Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Phát Đạt.
- (3) Xác định rõ các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực cạnh tranh của đơn vị.
- (4) Định hướng và đưa ra hệ thống giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu gồm 4 nội dung:
- Đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Phát Đạt dựa vào những cơ sở lý luận và thực tiễn nào?
- Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được thể hiện trên những tiêu chí nào?
- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty (liệt kê danh mục và xác định rõ ý nghĩa của từng nhân tố)?
- Những giải pháp cụ thể nào cần được đưa ra nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Phát Đạt tại thành phố Huế.
- Đối tượng điều tra: Khách hàng đã và đang sử dụng sản phẩm, dịch vụ của công ty trên địa bàn thành phố Huế.
- Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế (phân bổ khảo sát tại 2 khu vực: Bờ Bắc và Bờ Nam sông Hương).
- Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện từ ngày 31/12/2018 đến ngày 21/4/2019; trong đó giai đoạn phát bảng hỏi khảo sát khách hàng diễn ra vào tháng 3/2019; các số liệu thứ cấp nội bộ được thu thập trong giai đoạn 2016 – 2018.
- Phạm vi nội dung: Đánh giá thực trạng các nguồn lực, phân tích phản hồi khách hàng và xác lập các giải pháp quản trị nâng cao năng lực cạnh tranh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Đề tài tổng hợp cơ sở lý luận từ các trường phái kinh tế và quản trị học:
- Khái niệm cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh: Dẫn chiếu quan điểm của Karl Marx về bản chất ganh đua giữa các nhà tư bản để thu lợi nhuận siêu ngạch; lý thuyết tổ chức doanh nghiệp công nghiệp; quan điểm của Michael Porter (2008) xem bản chất cạnh tranh là giành lấy thị phần và đạt mức lợi nhuận vượt trên mức trung bình ngành thông qua lợi thế chi phí thấp hoặc lợi thế khác biệt hóa; định nghĩa năng lực cạnh tranh theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), Tôn Thất Nguyễn Thiêm, và Từ điển thuật ngữ chính sách thương mại.
- Cấp độ và công cụ cạnh tranh: Phân loại năng lực cạnh tranh theo 3 cấp độ của Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF, 1997) gồm cấp quốc gia, cấp doanh nghiệp và cấp sản phẩm/dịch vụ. Hệ thống hóa các công cụ cạnh tranh từ giáo trình VOER: đa dạng hóa sản phẩm (đồng tâm, theo chiều ngang, hỗn hợp), khác biệt hóa, chất lượng sản phẩm, giá cả (chính sách giá cao, ngang giá thị trường, giá thấp; kiểm soát giá thành qua chi phí nguyên vật liệu chiếm 50% - 70%, chi phí nhân công, chi phí cố định, chi phí thương mại), nghệ thuật tiêu thụ qua 4 loại hình kênh phân phối và các biện pháp xúc tiến bán hàng (quảng cáo, điều kiện thanh toán, dịch vụ sau bán).
- Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter: Đánh giá tác động tương tác từ 5 lực lượng: đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành, đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, khách hàng, nhà cung ứng và sản phẩm thay thế.
- Mô hình nghiên cứu kế thừa: Tác giả tham khảo mô hình của Hoàng Trí Quang (2015) tại Công ty TNHH MTV Đại Đồng Tâm (đo lường qua 4 biến: Năng lực phục vụ, Giá bán và hỗ trợ bán hàng, Thương hiệu, Cạnh tranh về sản phẩm) và mô hình của Ngô Thị Tú (2017) về dịch vụ internet Fiber VNN của VNPT Thừa Thiên Huế (đo lường qua 6 biến: Giá gói cước, Uy tín thương hiệu, Chất lượng dịch vụ, Hệ thống phân phối, Dịch vụ giá trị gia tăng, Đội ngũ nhân viên).
Từ các cơ sở trên, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Phát Đạt gồm 5 nhóm nhân tố tác động:
- Sản phẩm
- Giá cả
- Đội ngũ nhân viên
- Dịch vụ chăm sóc khách hàng
- Năng lực marketing
| Nhóm nhân tố |
Ý nghĩa trong mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh |
| Sản phẩm |
Chất lượng, mẫu mã, tính thẩm mỹ, độ bền và mức độ đáp ứng nhu cầu sử dụng của khách hàng. |
| Giá cả |
Mức độ hợp lý của bảng giá, tính cạnh tranh so với đối thủ và chính sách giá theo từng phân khúc. |
| Đội ngũ nhân viên |
Thái độ phục vụ, mức độ lịch sự, chuyên môn tư vấn kỹ thuật và phong cách làm việc. |
| Dịch vụ chăm sóc khách hàng |
Chính sách bảo hành, hỗ trợ lắp đặt, giải quyết khiếu nại và các dịch vụ hậu mãi. |
| Năng lực marketing |
Khả năng nhận diện thương hiệu, chương trình quảng cáo, xúc tiến, chiết khấu và khuyến mãi. |
Phương pháp nghiên cứu và quy trình xử lý dữ liệu
Nghiên cứu kết hợp hai giai đoạn:
- Nghiên cứu định tính: Áp dụng kỹ thuật Delphi phỏng vấn chuyên sâu nhóm đối tượng gồm các đại lý bán lẻ, Trưởng phòng Kinh doanh và Giám đốc Công ty TNHH Phát Đạt kết hợp thảo luận nhóm nhằm hiệu chỉnh, hoàn thiện 22 biến quan sát đo lường các khía cạnh năng lực cạnh tranh.
- Nghiên cứu định lượng:
- Xác định cỡ mẫu: Căn cứ quy tắc nhân 5 theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005), với 22 biến quan sát cần cỡ mẫu tối thiểu là $22 \times 5 = 110$. Nhằm hạn chế rủi ro sai sót hoặc phiếu không đạt chuẩn, tác giả quyết định chọn cỡ mẫu chính thức là $N = 115$.
- Phương pháp chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất kiểu thuận tiện, tiếp cận khách hàng đang mua hoặc đã sử dụng sản phẩm của công ty, phân bổ tại 2 khu vực địa lý Bờ Bắc và Bờ Nam sông Hương thuộc thành phố Huế.
- Thang đo: Dùng thang đo Likert 5 mức độ quy ước từ 1 ("Rất không đồng ý") đến 5 ("Rất đồng ý").
Quy trình xử lý số liệu trên phần mềm SPSS 22.0:
- Thống kê mô tả: Phân tích cơ cấu mẫu theo giới tính, độ tuổi, thu nhập, chủng loại sản phẩm đã mua, phương tiện vận chuyển và lý do lựa chọn.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (loại các biến có tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; thang đo đạt độ tin cậy khi hệ số Alpha $\ge 0,6$).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm tra điều kiện qua hệ số KMO ($\ge 0,5$), kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa $Sig. < 0,05$; giá trị Eigenvalue $> 1$; tổng phương sai trích $\ge 50%$; hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $\ge 0,5$.
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội: Đánh giá hệ số xác định $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định độ phù hợp mô hình qua chỉ số $F$ trong bảng phân tích phương sai ANOVA ($Sig. < 0,05$).
- Kiểm định trung bình tổng thể One-Sample T-test: So sánh điểm đánh giá trung bình thực tế của khách hàng đối với các biến thành phần của nhóm nhân tố sản phẩm và nhóm dịch vụ chăm sóc khách hàng với giá trị kiểm định trung hòa.
- Phân tích ma trận SWOT: Tổng hợp điểm mạnh (S), điểm yếu (W), cơ hội (O) và thách thức (T) để xây dựng chiến lược.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương này trình bày cơ sở lý luận về cạnh tranh, vai trò của cạnh tranh đối với sự phát triển của nền kinh tế, doanh nghiệp và người tiêu dùng. Cạnh tranh lành mạnh tạo động lực kích thích ứng dụng khoa học kỹ thuật, tối ưu hóa chi phí sản xuất và nâng cao chất lượng phục vụ, trong khi mặt tiêu cực xuất hiện khi phát sinh hiện tượng hàng giả, trốn thuế, gian lận thương mại.
Chương 1 đi sâu phân tích môi trường kinh doanh vi mô và vĩ mô tác động tới năng lực cạnh tranh:
- Môi trường vĩ mô gồm các yếu tố kinh tế (tăng trưởng, lãi suất, tỷ giá, lạm phát, thuế), văn hóa - xã hội và nhân khẩu học, chính trị - pháp luật, khoa học - công nghệ và môi trường tự nhiên.
- Môi trường vi mô gồm bản thân doanh nghiệp, nhà cung cấp, giới trung gian phân phối, khách hàng, đối thủ cạnh tranh và giới công chúng.
- Nội dung chương tổng hợp các chỉ số thực tế về quy mô ngành vật liệu, đồ nội thất và trang thiết bị vệ sinh tại Việt Nam và thành phố Huế, đồng thời mô tả chi tiết mô hình 5 áp lực của Porter kết hợp hai nghiên cứu thực nghiệm tiền nhiệm để thiết lập khung phân tích 5 nhân tố cho Công ty TNHH Phát Đạt.
Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty TNHH Phát Đạt tại Thừa Thiên Huế
Nội dung chương 2 tập trung vào việc mô tả cấu trúc hoạt động nội bộ và lượng hóa năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua dữ liệu thống kê thứ cấp và kết quả điều tra sơ cấp:
- Tổng quan doanh nghiệp: Phân tích lịch sử hình thành từ năm 1995, đăng ký năm 2003; sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý; cơ cấu lao động giai đoạn 2017 – 2018; tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2017 – 2018; kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2017 – 2018.
- Đối thủ cạnh tranh và thị trường: Nhận diện hai đối thủ trực diện tại thị trường Huế là Công ty TNHH Hiệp Thành và Công ty TNHH MTV Anh Dũng. Tác giả lập bảng so sánh giá một số mặt hàng phổ biến năm 2019 và so sánh hệ thống phân phối giữa 3 doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phân tích kết quả khảo sát 115 khách hàng:
- Mô tả cơ cấu mẫu điều tra: Tỷ lệ phân bố theo giới tính, các nhóm độ tuổi, các mức thu nhập hàng tháng, chủng loại sản phẩm đã mua (thiết bị điện, thiết bị nước, nội thất nhà bếp, thiết bị vệ sinh), phương tiện đi lại và lý do chọn mua hàng tại Phát Đạt.
- Kiểm định thang đo: Trình bày kết quả hệ số Cronbach's Alpha cho từng nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc năng lực cạnh tranh.
- Phân tích nhân tố khám phá EFA: Trình bày bảng kiểm định KMO và Bartlett cho biến độc lập và biến phụ thuộc; bảng tổng phương sai trích; ma trận xoay nhân tố với các hệ số tải.
- Kiểm định phân phối chuẩn của dữ liệu.
- Phân tích mô hình hồi quy tuyến tính: Xác định mức độ tác động và ý nghĩa thống kê của các hệ số hồi quy đại diện cho các nhóm biến đến năng lực cạnh tranh của Phát Đạt.
- Kiểm định One-Sample T-test: Kiểm định chi tiết đánh giá của khách hàng đối với nhóm biến Sản phẩm và nhóm biến Dịch vụ chăm sóc khách hàng.
- Ma trận SWOT: Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu nội tại gắn với cơ hội và nguy cơ bên ngoài của công ty tại thị trường Huế.
Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH Phát Đạt tại TP Huế
Chương này trình bày các mục tiêu phát triển của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo và đề xuất các nhóm giải pháp tương ứng với các phát hiện từ mô hình phân tích:
- Định hướng mở rộng thị phần tại thành phố Huế và duy trì mạng lưới bán hàng tại Quảng Trị, Quảng Bình.
- Giải pháp hoàn thiện chính sách sản phẩm: Kiểm soát chất lượng nguồn hàng nhập khẩu, nâng cao độ bền, đa dạng hóa mẫu mã thiết bị vệ sinh và thiết bị nhà bếp.
- Giải pháp về chính sách giá: Xây dựng biểu giá linh hoạt, áp dụng chính sách chiết khấu bậc thang theo khối lượng mua cho các nhà thầu xây dựng và khách hàng cá nhân.
- Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo kỹ năng bán hàng, tư vấn kỹ thuật điện nước chuyên sâu cho nhân viên tiếp thị và nhân viên tại cửa hàng.
- Giải pháp nâng cấp dịch vụ chăm sóc khách hàng: Chuẩn hóa quy trình giao hàng, mở rộng hỗ trợ kỹ thuật lắp đặt tại nhà, rút ngắn thời gian xử lý khiếu nại bảo hành.
- Giải pháp phát triển năng lực marketing và hệ thống phân phối: Tăng cường hoạt động nhận diện thương hiệu, thiết lập quan hệ liên kết với các chủ thầu xây dựng dân dụng tại bờ Bắc và bờ Nam sông Hương.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Dữ liệu thị trường và hoạt động kinh doanh: Khóa luận đã hệ thống hóa các chỉ tiêu doanh số của thị trường nội thất và vật liệu xây dựng tại Thừa Thiên Huế. Doanh số thiết bị gia đình và nội thất năm 2018 đạt 3.322,4 tỷ đồng (tăng 5,78% so với năm 2017); nhóm hàng gỗ và vật liệu xây dựng năm 2018 đạt 3.812 tỷ đồng (tăng 8,9% so với năm 2017).
- Đối sánh năng lực cạnh tranh thực tế: Khóa luận lập bảng so sánh mức giá các mặt hàng phổ biến năm 2019 và so sánh mạng lưới phân phối giữa Phát Đạt với hai đối thủ lớn nhất là Công ty TNHH Hiệp Thành và Công ty TNHH MTV Anh Dũng, qua đó nhận diện nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm thị phần của Phát Đạt.
- Kết quả kiểm định thống kê trên mẫu khảo sát $N = 115$:
- Mô hình kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA cho 22 biến quan sát chỉ ra cấu trúc các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty.
- Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính xác định mối quan hệ giữa các nhóm nhân tố độc lập (Sản phẩm, Giá cả, Đội ngũ nhân viên, Dịch vụ chăm sóc khách hàng, Năng lực marketing) với biến phụ thuộc năng lực cạnh tranh.
- Kiểm định One-Sample T-test xác nhận mức độ cảm nhận thực tế của khách hàng đối với các khía cạnh thuộc thuộc tính sản phẩm và dịch vụ hỗ trợ khách hàng của Phát Đạt tại khu vực bờ Bắc và bờ Nam sông Hương.
- Hệ thống ma trận SWOT: Nhận diện rõ điểm mạnh về thâm niên hoạt động từ năm 1995, uy tín thương hiệu đối với thị trường truyền thống; đồng thời chỉ rõ điểm yếu về ngân sách tiếp thị, dịch vụ sau bán và sự cạnh tranh gay gắt từ các đại lý phân phối mới.
Đóng góp của đề tài
- Đóng góp về mặt phương pháp: Ứng dụng quy trình nghiên cứu hai bước: sử dụng kỹ thuật định tính Delphi phỏng vấn các nhà quản lý và đại lý để điều chỉnh bảng hỏi, sau đó triển khai khảo sát định lượng với quy mô mẫu 115 khách hàng được xử lý qua phần mềm SPSS 22.0 (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy, T-test).
- Đóng góp về mặt thực tiễn: Đề tài cung cấp bức tranh chi tiết về cơ cấu khách hàng, mức thu nhập, lý do chọn mua sản phẩm và đánh giá của người tiêu dùng tại thành phố Huế đối với ngành hàng thiết bị điện, nước và nội thất vệ sinh; tạo lập căn cứ thực tế để ban giám đốc Công ty TNHH Phát Đạt đưa ra các chính sách kinh doanh phù hợp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực hiện nghiên cứu:
- Phương pháp chọn mẫu: Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất kiểu thuận tiện do hạn chế về thời gian và khả năng tiếp cận toàn bộ tổng thể, do đó tính đại diện chưa cao so với phương pháp chọn mẫu xác suất ngẫu nhiên.
- Quy mô mẫu: Cỡ mẫu dừng lại ở mức $N = 115$ khách hàng cá nhân tại thành phố Huế, chưa mở rộng ra các khách hàng tổ chức, nhà thầu xây dựng quy mô lớn hoặc người tiêu dùng tại các thị trường tỉnh lân cận mà công ty đang phân phối như Quảng Trị, Quảng Bình.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát thực tế diễn ra trong khoảng thời gian tháng 3/2019, dữ liệu thứ cấp tài chính nội bộ chỉ bao quát giai đoạn 2016 – 2018 trong khuôn khổ thời gian thực tập 4 tháng.
- Biến số mô hình: Mô hình nghiên cứu đề xuất tập trung vào 5 nhóm yếu tố cơ bản (Sản phẩm, Giá cả, Đội ngũ nhân viên, Dịch vụ chăm sóc khách hàng, Năng lực marketing), chưa xem xét sâu tác động của các yếu tố chuỗi cung ứng, thương mại điện tử hoặc biến động chi phí vận chuyển.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang các địa bàn liên tỉnh (Quảng Trị, Quảng Bình) và phân nhóm đối tượng nghiên cứu thành hai nhóm riêng biệt: khách hàng tiêu dùng lẻ (B2C) và nhà thầu xây dựng/đại lý cấp 2 (B2B).
- Áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo khu vực địa lý để nâng cao độ tin cậy và khả năng suy rộng của dữ liệu.
- Bổ sung các biến số mới vào mô hình nghiên cứu như năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong bán hàng và quản trị chuỗi cung ứng thiết bị vật liệu.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này cung cấp giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:
- Sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh, Thương mại và Marketing:
- Cung cấp mẫu cấu trúc chuẩn cho một khóa luận tốt nghiệp thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh định hướng nghiên cứu định lượng kết hợp dữ liệu nội bộ doanh nghiệp.
- Cung cấp phương pháp xây dựng thang đo 22 biến từ nghiên cứu định tính (kỹ thuật Delphi) đến khảo sát định lượng xử lý bằng SPSS 22.0.
- Học viên và nhà nghiên cứu quan tâm đến đề tài năng lực cạnh tranh:
- Cung cấp cách thức kế thừa và điều chỉnh các mô hình nghiên cứu năng lực cạnh tranh cấp doanh nghiệp (từ mô hình của Michael Porter, mô hình Hoàng Trí Quang 2015, Ngô Thị Tú 2017).
- Phần phương pháp luận về việc kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, phân tích hồi quy và kiểm định One-Sample T-test là tài liệu minh họa hữu ích cho các đề tài khảo sát hành vi người tiêu dùng tại cấp độ đô thị địa phương.
- Nhà quản trị doanh nghiệp phân phối thiết bị gia đình, điện nước, vật liệu xây dựng:
- Các bảng so sánh giá và hệ thống phân phối giữa các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn Thừa Thiên Huế giúp nhận diện cách thức cạnh tranh trong ngành thương mại vật tư dân dụng.
- Gợi ý các tiêu chí đo lường mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ chăm sóc và thái độ phục vụ của nhân viên bán hàng kỹ thuật.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng mô hình nghiên cứu nào để phân tích năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Phát Đạt?
Tác giả kế thừa mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter cùng các nghiên cứu thực nghiệm của Hoàng Trí Quang (2015) và Ngô Thị Tú (2017) để đề xuất mô hình gồm 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực cạnh tranh của Phát Đạt: (1) Sản phẩm, (2) Giá cả, (3) Đội ngũ nhân viên, (4) Dịch vụ chăm sóc khách hàng, và (5) Năng lực marketing.
2. Quy mô mẫu khảo sát được tính toán dựa trên cơ sở khoa học nào?
Dựa trên nguyên tắc xác định cỡ mẫu cho phân tích nhân tố khám phá EFA của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005) với tỷ lệ tối thiểu là 5 mẫu cho 1 biến quan sát ($5:1$). Với 22 biến quan sát được xây dựng, quy mô mẫu tối thiểu cần đạt là $22 \times 5 = 110$. Nhằm dự phòng sai sót trong quá trình điều tra, tác giả chọn quy mô mẫu thực tế là $N = 115$ khách hàng.
3. Số liệu thứ cấp về thị trường đồ nội thất và vật liệu xây dựng tại Thừa Thiên Huế được tác giả dẫn chứng như thế nào?
Theo Cổng thông tin điện tử Thừa Thiên Huế được tác giả trích dẫn: doanh thu nhóm hàng thiết bị gia đình và đồ nội thất tháng 1/2017 đạt 259,2 tỷ đồng, tháng 1/2018 đạt 268,1 tỷ đồng và cả năm 2018 đạt 3.322,4 tỷ đồng (tăng 5,78% so với năm 2017). Đối với nhóm hàng gỗ và vật liệu xây dựng, doanh thu tháng 1/2018 đạt 261,9 tỷ đồng, 6 tháng đầu năm 2018 đạt 1.749,7 tỷ đồng và cả năm 2018 đạt 3.812 tỷ đồng (tăng 8,9% so với năm 2017).
4. Hai đối thủ cạnh tranh trực tiếp lớn nhất của Công ty TNHH Phát Đạt tại thành phố Huế là những đơn vị nào?
Khóa luận xác định hai đối thủ cạnh tranh trực tiếp và lớn nhất của Phát Đạt trên địa bàn là Công ty TNHH Hiệp Thành và Công ty TNHH MTV Anh Dũng. Sự cạnh tranh từ các đơn vị này về chủng loại sản phẩm tương đương, mức giá và hệ thống phân phối là nguyên nhân chính khiến thị phần của Phát Đạt bị sụt giảm.
5. Quy trình phân tích dữ liệu định lượng trên phần mềm SPSS 22.0 được thực hiện qua các bước cụ thể nào?
Quy trình phân tích dữ liệu gồm 5 bước chính: (1) Thống kê mô tả đặc điểm mẫu nghiên cứu; (2) Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha; (3) Phân tích nhân tố khám phá EFA (kiểm định KMO, Bartlett, Eigenvalue, tổng phương sai trích, hệ số tải factor loading); (4) Phân tích hồi quy tuyến tính bội để xác định mức độ tác động của các nhân tố; (5) Kiểm định giá trị trung bình One-Sample T-test đối với nhóm biến sản phẩm và nhóm biến dịch vụ chăm sóc khách hàng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Hồng đã phản ánh bức tranh thực trạng về năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Phát Đạt trong lĩnh vực kinh doanh thiết bị điện, nước và nội thất vệ sinh tại thị trường thành phố Huế. Bằng việc kết hợp phương pháp phỏng vấn chuyên gia định tính Delphi và khảo sát định lượng trên 115 khách hàng với các công cụ phân tích thống kê trên phần mềm SPSS 22.0, tác giả đã đánh giá mức độ ảnh hưởng của 5 nhóm nhân tố chính đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Đề tài cung cấp hệ thống giải pháp gắn với định hướng quản trị, hoàn thiện chính sách giá, sản phẩm, nhân sự, dịch vụ hậu mãi và marketing nhằm giúp công ty ứng phó với áp lực cạnh tranh từ các đối thủ lớn trên địa bàn.