Chương 1: Tổng quan nghiên cứu. Chương 2: Lí luận chung về đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp ngành phân bón. Chương 3: Thực trạng đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao giai đoạn 2010 - 2016 Chương 4: Giải pháp đầu tư nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần Supe phốt phát và hóa chất lâm Thao đến năm 2025 CHƢƠNG 2 LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƢ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH PHÂN BÓN Chƣơng 2 tác giả đi sâu vào nghiên cứu những lí luận cơ bản về cạnh tranh và đầu tƣ nâng cao năng lực cạnh tranh trong doanh nghiệp ngành phân bón: Cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ngành phân bón +Vài nét về doanh nghiệp ngành phân bón:Doanh nghiệp ngành phân bón là các doanh nghiệp chuyên sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm phân bón (phân vô cơ). Các sản phẩm phân bón đƣợc hình thành từ 3 nguyên tố chủ yếu là nitơ, photpho và kali.
Từ 3 loại nguyên tố này, các sản phẩm phân bón khác nhau đƣợc ra đời dựa trên việc cân đối các tỷ lệ thành phần phân bón thông qua phối trộn hay sử dụng các phƣơng pháp hóa học. Doanh nghiệp ngành phân bón hiện nay chịu sự quản lí của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn. + Khái niệm cạnh tranh của doanh nghiệp ngành phân bón:Cạnh tranh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngành phân bón là việc doanh nghiệp tạo ra và mang lại cho khách hàng giá trị gia tăng cao hơn và mới lạ hơn so 3 với các đối thủ khác qua việc cung cấp sản phẩm tại cùng một môi trƣờng kinh doanh nhằm đạt đƣợc những mục tiêu cụ thể (lợi nhuận, doanh số, thị phần, hoặc nâng cao vị thế của mình trên thị trƣờng hơn so với các doanh nghiệp khác). +Khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ngành phân bón:Năng lực cạnh tranh của một của doanh nghiệp ngành phân bón là khả năng doanh nghiệp đó tạo ra, duy trì và liên tục tăng cƣờng những lợi thế nhằm đạt đƣợc mức cao hơn mức trung bình về chất lƣợng sản phẩm hoặc có khả năng giảm chi phí tƣơng đối, cho phép doanh nghiệp tăng đƣợc lợi nhuận, thị phần, đảm bảo hoạt động an toàn, lành mạnh.
+Các công cụ cạnh tranh trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngành phân bón: Cạnh tranh bằng giá sản phẩm; Cạnh tranh bằng sản phẩm (Đa dạng hóa sản phẩm, Khác biệt hóa sản phẩm, Nâng cao chất lƣợng sản phẩm); Cạnh tranh bằng hệ thống phân phối; Cạnh tranh bằng thƣơng hiệu; Cạnh tranh bằng các biện pháp xúc tiến bán hàng. + Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ngành phân bón: Giá cả sản phẩm, Chất lƣợng sản phẩm, Tính đa dạng của sản phẩm, Thƣơng hiệu sản phẩm, Hệ thống đại lí tiêu thụ sản phẩm, Năng lực nghiên cứu triển khai và ứng dụng khoa học công nghệ, Năng lực đội ngũ cán bộ. Đầu tƣ nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ngành phân bón: + Khái niệm đầu tƣ nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ngành phân bón: là việc doanh nghiệp sử dụng các nguồn lực ở hiện tại (tiền và các nguồn lực khác) để tiến hành các hoạt động đầu tƣ nhằm tạo ra, duy trì và liên tục tăng cƣờng những lợi thế cạnh tranh vƣợt trội hơn so với các đối thủ. +Sự cần thiết phải đầu tƣ nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ngành phân bón: Với xu thế hội nhập, việc nâng cao năng lực cạnh tranh ở các doanh nghiệp có ý nghĩa hết sức quan trọng và quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Bởi suy cho cùng, mục đích cuối cùng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là mang lại càng nhiều lợi nhuận, khi đó việc nâng cao năng lực cạnh tranh tại doanh nghiệp đƣợc xem nhƣ một chiến lƣợc không thể thiếu trong định hƣớng phát triển, góp phần vào việc hoàn thành mục tiêu của doanh nghiệp. 4 + Nguồn vốn đầu tƣ nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp ngành phân bónNguồn vốn chủ sở hữu ( Vốn góp ban đầu, Nguồn vốn từ lợi nhuận không chia, Phát hành cổ phiếu, Các loại quỹ); Nguồn vốn vay (vốn vay ngân hàng, vốn vay thƣơng mại, phát hành trái phiếu). + Nội dung đầu tƣ nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp ngành phân bón: Đầu tƣ xây dựng cơ bản, Đầu tƣ nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ, Đầu tƣ cho hoạt động marketing, Đầu tƣ phát triển nguồn nhân lực. + Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động đầu tƣ nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ngành phân bón: Các chỉ tiêu đánh giá kết quả (Số loại sản phẩm tăng thêm; Giá cả sản phẩm giảm; Chất lƣợng sản phẩm tăng theo đánh giá của ngƣời tiêu dùng; Số lƣợng đại lí và chi nhánh tăng thêm hàng năm; Số lƣợng cán bộ đƣợc đào tạo tăng thêm hàng năm; Biến động cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn; Biến động của thị phần sản phẩm; Lợi nhuận sau thuế tăng thêm hàng năm; Tỷ suất sinh lời tăng thêm hàng năm; Biến động của doanh số hàng năm).
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả (Doanh thu và doanh thu trên một đơn vị vốn đầu tƣ; Lợi nhuận và lợi nhuận trên một đơn vị vốn đầu tƣ; Mức đóng góp cho ngân sách tăng thêm so với vốn đầu tƣ phát huy tác dụng trong kì nghiên cứu của doanh nghiệp; Mức tiết kiệm ngoại tệ tăng thêm so với vốn đầu tƣ phát huy tác dụng trong kì nghiên cứu của doanh nghiệp; Tác động đến ngành nông nghiệp của địa phƣơng; Tác động đến đời sống của ngƣời nông dân địa phƣơng). + Các nhân tố ảnh hƣởng đến đầu tƣ nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ngành phân bón: Nhân tố chủ quan (Chiến lƣợc cạnh tranh của doanh nghiệp, Nguồn lực của doanh nghiệp, Trình độ quản lý và kinh nghiệm của ban lãnh đạo doanh nghiệp); Nhân tố khách quan (Khách hàng, Mức độ cạnh tranh trên thị trƣờng và các doanh nghiệp đối thủ, Môi trƣờng kinh doanh) +Bài học kinh nghiệm đầu tƣ nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty phân bón Bình Điền và Công ty Đạm Phú Mỹ 5 CHƢƠNG 3 THỰC TRẠNG ĐẦU TƢ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦACÔNG TY CỔ PHẦN SUPE PHỐT PHÁT VÀ HÓA CHẤT LÂM THAOGIAI ĐOẠN 2010- 2016 Trong chƣơng 3, tác giả giới thiệu tổng quan về Công ty cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao + Tổng quan về Công ty cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao: Trải qua quá trình hình thành, xây dựng và phát triển, Công ty cổ phần Supe phốt phát và Hóa chất Lâm Thao luôn đóng vai trò là ngọn cờ đầu trong ngành sản xuất kinh doanh phân bón nƣớc ta. Hàng năm công ty cung ứng gần 20 triệu tấn phân bón cho nhu cầu phân bón trong nƣớc, sát cánh cùng ngƣời nông dân cả nƣớc làm nên những vụ mùa bội thu, góp phần đƣa nƣớc ta trở thành nƣớc xuất khẩu gạo đứng thứ 2 trên thế giới. + Tình hình cạnh tranh trong ngành sản xuất phân bón và chiến lƣợc cạnh tranh của Công ty cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao giai đoạn 2010 – 2016:Ngành phân bón Việt Nam đang phát triển mạnh với trên 800 doanh nghiệp sản xuất, cơ bản đáp ứng đƣợc nhu cầu về phân đạm, phân lân, phân hỗn hợp NPK.
Mặt hàng phân bón trong nƣớc không chỉ cạnh tranh gay gắt với hàng nhập khẩu mà còn phải đối mặt tình trạng sản xuất phân bón giả, kém chất lƣợng ngày càng phát triển tinh vi. + Chiến lƣợc cạnh tranh Công ty Supe Lâm Thao theo đuổi trong giai đoạn 2010 – 2016: Tiếp tục củng cốvị thế đầu ngành trong lĩnh vực phân bón; tiếp tục tăng cƣờng công cụ cạnh tranh bằng giá, đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lƣợng sản phẩm, đẩy mạnh việc sử dụng công cụ cạnh tranh bằng thƣơng hiệu, xúc tiến bán hàng; tiến tới đẩy mạnh xuất khẩu phân bón sang Nhật Bản, Hàn Quốc. Chiến lƣợc này đƣợcxem là phù hợp với Công ty Supe Lâm Thao trong giai đoạn 2010 - 2016. + Các công cụ cạnh tranh đƣợc Công ty Supe Lâm Thao sử dụng rất linh hoạt trong giai đoạn 2010-2016 đó là: Cạnh tranh bằng; Nâng cao chất lƣợng sản phẩm, đa dạng hóa sản phẩm; không ngừng mở rộng hệ thống đại lí, kệnh phân phối.
+ Thực trạng đầu tƣ nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần Supe 6 phốt phát và hóa chất Lâm Thao giai đoạn 2010 – 2016 - Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty Supe Lâm Thao ảnh hƣởng đến hoạt động đầu tƣ nâng cao năng lực cạnh tranh: Về thuận lợi: Công ty giữ vị thế đầu ngành phân lân và NPK, đặc biệt ở các tỉnh miền Bắc (từ Hà Tĩnh trở ra); Sản phẩm phân lân có giá rẻ và không chịu sức ép cạnh tranh từ hàng nhập khẩu; Khả năng tự chủ nguyên liệu cho sản xuất phân lân, đây cũng là nguyên liệu sản xuất chính của phân NPK; Nguyên liệu quặng apatit để sản xuất phân lân tƣơng đối rẻ và ổn định. Về khó khăn: Máy móc thiết bị của công ty khá cũ và công nghệ đơn giản, gây ô nhiễm môi trƣờng và làm giảm năng suất; Nguyên liệu lƣu huỳnh dùng để sản xuất axit phải nhập khẩu hoàn toàn do vậy, chi phí nguyên liệu này hoàn toàn chịu tác động của giá cả thế giới và tỷ giá. - Vốn và nguồn vốn đầu tƣ nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty: Hàng năm, Công ty Supe Lâm Thao dành một lƣợng vốn khá lớn cho đầu tƣ nâng cao năng lực cạnh tranh gồm vốn chủ sở hữu và vốn vay. - Nội dung đầu tƣ nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty Đầu tƣ xây dựng cơ bản: hoạt động đầu tƣ mạnh mẽ cho việc xây dựng các nhà xƣởng, mua sắm thiết bị mới đã khẳng định vai trò hỗ trợ, tạo cơ sở vật chất, mở rộng sản xuất, qua đó hạ giá thành sản phẩm trong khi vẫn đảm bảo chất lƣợng sản phẩm.
Từ đó nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thƣơng trƣờng. Đầu tƣ nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ: đầu tƣ nghiên cứu hoa học công nghệ của Công ty Supe Lâm Thao thời gian qua đã tạo ra các sản phẩm phân bón mới chất lƣợng cao phục vụ nhu cầu ngày càng đa dạng của ngƣời nông dân.