Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và chuyển đổi sang kinh tế thị trường, năng lực cạnh tranh là điều kiện tiên quyết quyết định sự sinh tồn và phát triển của doanh nghiệp. Cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt, đặc biệt đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) – nhóm chủ thể vốn chịu nhiều giới hạn về nguồn lực và tính thích ứng trước các biến động của môi trường vĩ mô. Thị trường bất động sản là một lĩnh vực có tính đặc thù cao: sản phẩm có giá trị lớn, thời gian tạo lập kéo dài và độ trễ phản ứng của cung đối với cầu diễn ra tương đối chậm. Tại Việt Nam, sau giai đoạn phát triển nóng, thị trường bước vào thời kỳ sàng lọc nghiêm ngặt, đặt ra áp lực lớn về việc tối ưu hóa năng lực cạnh tranh nội tại.

Công ty Cổ phần Hoàng Thịnh Phát Land được thành lập vào tháng 10 năm 2018 tại thành phố Huế, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực tư vấn, đầu tư và môi giới bất động sản. Là một doanh nghiệp trẻ, công ty phải đương đầu trực tiếp với sự cạnh tranh của các doanh nghiệp lâu năm trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế cũng như các doanh nghiệp lớn từ các tỉnh, thành khác chuyển dịch đến. Việc nhận diện, tích hợp và tái cấu trúc nguồn lực nội tại nhằm thích ứng với biến động thị trường theo cách tiếp cận của Thuyết năng lực động (Dynamic Capabilities Theory) trở thành yêu cầu cấp thiết. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả lựa chọn thực hiện đề tài: "Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Hoàng Thịnh Phát Land bằng việc áp dụng thuyết năng lực động".

Mục tiêu chung của nghiên cứu là trên cơ sở hệ thống hóa lý luận và phân tích thực trạng, đánh giá hiệu quả việc áp dụng thuyết năng lực động tại Công ty Cổ phần Hoàng Thịnh Phát Land, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác định gồm 3 nội dung:

  1. Thứ nhất, hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về thuyết năng lực động và năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản.
  2. Thứ hai, đánh giá thực trạng và hiệu quả việc áp dụng thuyết năng lực động trong nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Hoàng Thịnh Phát Land.
  3. Thứ ba, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Hoàng Thịnh Phát Land.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố cấu thành năng lực động ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng đã được tư vấn và trải nghiệm các dịch vụ của Công ty Cổ phần Hoàng Thịnh Phát Land tại thành phố Huế.
  • Phạm vi nội dung: Xác định và phân tích các nhân tố thuộc năng lực động tác động đến năng lực cạnh tranh của công ty.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện trên địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả hoạt động giai đoạn 2018 - 2020; dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra bảng hỏi trong khoảng thời gian từ ngày 12/10/2020 đến ngày 17/01/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên sự kết hợp giữa Lý thuyết dựa trên nguồn lực (Resource-Based View - RBV) và Thuyết năng lực động (Dynamic Capabilities Theory). Theo mô hình VRIN của Barney (1991), một nguồn lực tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững phải thỏa mãn bốn thuộc tính: Có giá trị (Valuable), Hiếm (Rare), Khó bắt chước (Inimitable) và Không thể thay thế (Non-substitutable). Tuy nhiên, trong môi trường kinh doanh biến động nhanh, các nguồn lực tĩnh theo tiêu chuẩn VRIN dễ bị suy giảm giá trị. Thuyết năng lực động do Teece, Pisano và Shuen (1997) khởi xướng, cùng sự phát triển của Eisenhardt và Martin (2000), đã bổ sung khía cạnh thích ứng: định nghĩa năng lực động là khả năng của doanh nghiệp trong việc tích hợp, xây dựng và tái định hình các năng lực bên trong và bên ngoài nhằm đón đầu những biến đổi của thị trường.

Về mô hình nghiên cứu, tác giả kế thừa các khung phân tích của Wang và Ahmed (2007), nghiên cứu của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2009), cùng mô hình của Huỳnh Thị Thúy Hoa. Đáng chú ý, tác giả đã điều chỉnh mô hình bằng cách loại bỏ biến "Năng lực tổ chức dịch vụ" (vốn không phù hợp với đặc thù doanh nghiệp môi giới bất động sản quy mô vừa và nhỏ) và thay thế bằng biến "Năng lực nguồn nhân lực" (dựa trên luận điểm của Nguyễn Đình Thọ, 2009). Mô hình nghiên cứu cuối cùng xác lập mối quan hệ giữa 5 nhóm biến độc lập và 1 biến phụ thuộc:

  • Các biến độc lập: (1) Năng lực marketing, (2) Danh tiếng doanh nghiệp, (3) Năng lực sáng tạo, (4) Định hướng kinh doanh, (5) Năng lực nguồn nhân lực.
  • Biến phụ thuộc: Năng lực cạnh tranh động của doanh nghiệp ($Y$).
  • Phương trình hồi quy đa biến có dạng: $$Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + u$$

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự nội bộ của Công ty Cổ phần Hoàng Thịnh Phát Land giai đoạn 2018 - 2020; số liệu thị trường bất động sản từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Xây dựng, và Sở Xây dựng tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua bảng câu hỏi điều tra gồm 23 biến quan sát đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: "Rất không đồng ý" đến 5: "Rất đồng ý"), kết hợp các thang đo định danh để thu thập thông tin nhân khẩu học.
  • Quy mô và phương pháp chọn mẫu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện). Dựa trên nguyên tắc phân tích nhân tố khám phá EFA của Hair và cộng sự (1998) với tỷ lệ tối thiểu 5 quan sát cho 1 biến đo lường ($23 \times 5 = 115$), tác giả đã phát ra 120 phiếu khảo sát và thu về 115 phiếu hợp lệ phục vụ phân tích.
  • Công cụ xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS để thực hiện:
    • Thống kê mô tả đặc điểm mẫu và hành vi khách hàng.
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện chấp nhận: hệ số tổng $\ge 0,6$ và hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$).
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phép trích Principal Components và phép xoay Varimax (chỉ số KMO trong khoảng 0,5 - 1, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê $p < 0,05$, Factor loading $> 0,5$, Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $> 50%$).
    • Phân tích tương quan Pearson và hồi quy tuyến tính OLS để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.
    • Kiểm định One-Sample T-test để đo lường mức độ đánh giá trung bình và kiểm định phân phối chuẩn phần dư qua biểu đồ tần số Histogram.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan lý luận về năng lực động và năng lực cạnh tranh

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn liên quan đến đề tài:

  • Phân tích bản chất của lý thuyết nguồn lực doanh nghiệp và 4 tiêu chí VRIN của Barney (1991). Luận giải lịch sử phát triển từ lý thuyết cạnh tranh truyền thống (mô hình 5 áp lực của Michael Porter, phân tích trạng thái cân bằng) đến lý thuyết nguồn lực nội bộ, và bước chuyển sang lý thuyết năng lực động để xử lý trạng thái thị trường biến động liên tục.
  • Hệ thống hóa lý luận về bất động sản, phân tích 4 thuộc tính cơ bản của hàng hóa bất động sản: tính bất động, tính không đồng nhất, tính khan hiếm và tính bền vững đời sống kinh tế.
  • Khái quát lý luận về cạnh tranh và các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh trong kinh doanh bất động sản:
    • Tiêu chí định tính: Uy tín và thương hiệu; Kinh nghiệm thương trường; Cơ sở vật chất kỹ thuật - công nghệ; Chất lượng nguồn nhân lực.
    • Tiêu chí định lượng: Thị phần doanh nghiệp; Lợi nhuận ròng và tỷ suất lợi nhuận; Năng suất lao động.
  • Định nghĩa chi tiết 5 thành phần cấu thành năng lực động trong mô hình nghiên cứu: Năng lực marketing (gồm đáp ứng khách hàng, phản ứng cạnh tranh, thích ứng môi trường, chất lượng mối quan hệ); Định hướng kinh doanh (năng lực mạo hiểm, năng lực chủ động); Năng lực sáng tạo; Danh tiếng doanh nghiệp; Năng lực nguồn nhân lực. Tổng hợp các nghiên cứu tiền nghiệm của Sinkula và cộng sự (1997), Teece và cộng sự (1997), Wu (2007), Keh và cộng sự (2007), Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2009), Nguyễn Trần Sỹ (2013).
  • Cơ sở thực tiễn: Khái quát bức tranh thị trường bất động sản Việt Nam năm 2020 dưới tác động của đại dịch Covid-19: tính đến hết tháng 11/2020 có 1.272 doanh nghiệp kinh doanh bất động sản tạm ngừng hoạt động (tăng hơn 117% so với cùng kỳ); tỷ lệ tiêu thụ phân khúc nhà ở thương mại quý I chỉ đạt khoảng 14%; khoảng 80% sàn giao dịch đóng cửa hoặc tạm ngừng hoạt động. Đồng thời, ghi nhận các chính sách hỗ trợ của Chính phủ như bố trí 1.000 tỷ đồng cho Ngân hàng Chính sách xã hội (Nghị quyết 71/2018/QH14) và 2.000 tỷ đồng cấp bù lãi suất nhằm huy động trên 60.000 tỷ đồng cho nhà ở xã hội. Tại Thừa Thiên Huế, thị trường duy trì sự ổn định hơn với các dự án lớn như dự án số 4 Hà Nội (267 tỷ đồng), Le Babilone De Hue (160 tỷ đồng), khu nhà đất 14-20 Lý Thường Kiệt (600 tỷ đồng) và kế hoạch phân bổ trên 5.116 tỷ đồng phát triển hạ tầng kỹ thuật đến năm 2025.

Chương 2: Thực trạng các hoạt động nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Hoàng Thịnh Phát Land

Chương 2 trình bày toàn bộ số liệu thực chứng về tình hình hoạt động nội bộ và kết quả phân tích định lượng:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Hoàng Thịnh Phát Land thành lập ngày 10/10/2018; mã số thuế 3301634044; trụ sở chính đặt tại 25B Lê Hồng Phong, phường Phú Nhuận, thành phố Huế; văn phòng kinh doanh tại Huế đặt tại Lô B1.26 KQH Tam Thai, đường Hồ Đắc Di; văn phòng chi nhánh Quảng Trị tại số 1 Mạc Đỉnh Chi, thành phố Đông Hà. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và 4 phòng chức năng: Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Marketing, Phòng Hành chính - Nhân sự, quản lý hai chi nhánh Huế và Quảng Trị.
Chỉ tiêu nhân sự Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 So sánh 2019/2018 (+/-) So sánh 2019/2018 (%) So sánh 2020/2019 (+/-) So sánh 2020/2019 (%)
Tổng số nhân viên 20 40 68 +20 100,00 +28 70,00
Theo giới tính:
Nam 11 24 42 +13 118,18 +18 75,00
Nữ 9 16 26 +7 77,78 +10 62,50
Theo trình độ học vấn:
Lao động phổ thông 4 12 18 +8 200,00 +6 50,00
Cao đẳng, trung cấp 9 18 20 +9 100,00 +2 11,11
Đại học và trên đại học 7 10 30 +3 42,86 +20 200,00
Theo tính chất công việc:
Cộng tác viên 5 10 15 +5 100,00 +5 100,00
Nhân viên chính thức 15 30 53 +15 100,00 +23 76,67
  • Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh: Năm 2019, công ty đạt doanh thu 3.000 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 22,4 triệu đồng. Năm 2020, trước bối cảnh đại dịch, kết quả kinh doanh biến động rõ rệt giữa các quý:
Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: triệu đồng) Năm 2019 Năm 2020 (2 quý đầu) Năm 2020 (Quý 3)
Doanh thu thực tế 3.000,0 1.323,0 1.436,0
Lợi nhuận sau thuế 22,4 1,6 348,8

Trong 2 quý đầu năm 2020, doanh nghiệp phải cắt giảm số nhân viên kinh doanh từ 25 xuống còn 20 người để tiết giảm chi phí, lợi nhuận sau thuế sụt giảm còn 1,6 triệu đồng. Sang quý 3/2020, hoạt động phục hồi mạnh mẽ, doanh thu đạt 1.436 triệu đồng và lợi nhuận đạt 348,8 triệu đồng; số lượng nhân viên kinh doanh được mở rộng lên 50 người (gồm 15 cộng tác viên).

  • Phân tích đối thủ cạnh tranh trên địa bàn: Tác giả lập bảng so sánh với ba doanh nghiệp uy tín tại Thừa Thiên Huế gồm: Công ty Cổ phần Bất động sản An Nam (thành lập 2003, ưu thế bề dày kinh nghiệm và liên kết tài chính), Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Bất động sản Sland (thành lập 2018, thế mạnh về đấu giá và môi giới), và Đất Xanh Bắc Miền Trung chi nhánh Huế (thành lập 2017, thuộc Tập đoàn Đất Xanh, phát triển các dự án quy mô lớn như Huế Green Smart City, An Cựu City, Eco Lake).
  • Kết quả xử lý dữ liệu điều tra 115 khách hàng: Báo cáo chi tiết các kiểm định Cronbach's Alpha cho các thang đo biến độc lập và biến phụ thuộc (đều đạt yêu cầu $\alpha > 0,6$); phân tích EFA trích xuất thành công các nhóm nhân tố với phương sai trích $> 50%$; phân tích hồi quy tuyến tính chứng minh mối tương quan có ý nghĩa thống kê giữa các thành phần năng lực động với năng lực cạnh tranh; kiểm định phân phối chuẩn phần dư qua biểu đồ tần số Histogram; thống kê điểm đánh giá mức độ đồng ý của khách hàng đối với từng nhóm năng lực.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Hoàng Thịnh Phát Land

Dựa trên kết quả đánh giá thực trạng và mô hình thực nghiệm, chương 3 đưa ra định hướng và 5 nhóm giải pháp:

  • Định hướng phát triển: Xây dựng Hoàng Thịnh Phát Land trở thành thương hiệu môi giới và tư vấn bất động sản uy tín, chuyên nghiệp hàng đầu tại Thừa Thiên Huế và khu vực lân cận, kiên định giá trị cốt lõi "Tạo dựng giá trị tương lai" và sứ mệnh "Kiến tạo giá trị - Nâng tầm hạnh phúc".
  • 5 nhóm giải pháp cụ thể:
    1. Nhóm giải pháp về Năng lực marketing: Thiết lập hệ thống theo dõi và nghiên cứu thị trường có hệ thống; tăng cường các chiến dịch tiếp thị số; nâng cao chất lượng phản ứng trước các động thái của đối thủ cạnh tranh; chăm sóc khách hàng sau giao dịch nhằm củng cố chất lượng mối quan hệ.
    2. Nhóm giải pháp về Danh tiếng công ty: Đảm bảo tính minh bạch, pháp lý rõ ràng của các sản phẩm bất động sản phân phối; thực hiện nghiêm túc mọi cam kết về tiến độ và chiết khấu đối với khách hàng và nhà đầu tư; xây dựng bộ nhận diện thương hiệu nhất quán.
    3. Nhóm giải pháp về Năng lực sáng tạo: Đổi mới phương thức tiếp cận và tư vấn khách hàng; ứng dụng công nghệ trong hoạt động giới thiệu bất động sản trực tuyến; linh hoạt thiết kế các gói sản phẩm phân phối thích ứng với từng phân khúc thị trường.
    4. Nhóm giải pháp về Định hướng kinh doanh: Nâng cao năng lực dự báo và tính chủ động đón đầu các làn sóng quy hoạch hạ tầng tại Thừa Thiên Huế; chủ động sàng lọc và chấp nhận các dự án phân phối có tính thanh khoản cao nhưng đòi hỏi cam kết đầu tư nguồn lực ban đầu.
    5. Nhóm giải pháp về Năng lực nguồn nhân lực: Chuẩn hóa quy trình tuyển dụng và các chương trình đào tạo nội bộ bài bản cho nhân viên kinh doanh mới; tiếp tục nâng cao tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học và trên đại học; hoàn thiện cơ chế hoa hồng, chính sách đãi ngộ nhằm giữ chân đội ngũ kinh doanh nòng cốt và lực lượng cộng tác viên.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu thực tế được trình bày trong khóa luận:

  • Phản ánh trung thực thực trạng tài chính và biến động nhân sự: Khóa luận chỉ ra rằng sau năm 2019 đạt doanh thu 3 tỷ đồng với biên lợi nhuận mỏng (22,4 triệu đồng), công ty đã vượt qua giai đoạn đình trệ do dịch bệnh trong nửa đầu năm 2020 (LNST 1,6 triệu đồng) để bứt phá trong quý 3/2020 với doanh thu 1.436 triệu đồng và LNST 348,8 triệu đồng.
  • Về mặt nhân sự, dữ liệu cho thấy sự chuyển biến tích cực về chất lượng lao động: năm 2020 số nhân sự có trình độ đại học và trên đại học tăng thêm 20 người (tăng 200% so với 2019), nâng tổng số lên 30 người trên tổng quy mô 68 nhân sự.
  • Kiểm định định lượng: Khóa luận khẳng định sự phù hợp của mô hình 5 nhân tố cấu thành năng lực động đối với năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp bất động sản SME tại thị trường cấp tỉnh. Cả 5 nhóm nhân tố (Marketing, Danh tiếng, Sáng tạo, Định hướng kinh doanh, Nguồn nhân lực) đều có tác động cùng chiều đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn tự nêu của tác giả: Nghiên cứu đã vận dụng Thuyết năng lực động vào một ngành nghề cụ thể là môi giới và kinh doanh bất động sản tại thị trường địa phương (Thừa Thiên Huế) – nơi mà các tài liệu nghiên cứu định lượng về năng lực động trước đó còn tương đối ít. Đề tài đã có sự điều chỉnh mô hình gốc (thay "Năng lực tổ chức dịch vụ" bằng "Năng lực nguồn nhân lực") phù hợp với thực tiễn hoạt động dịch vụ địa phương, cung cấp căn cứ thực nghiệm giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp định hình các quyết sách tái cấu trúc nguồn lực.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự xác định các hạn chế mang tính phương pháp luận và dữ liệu:

  • Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện), do đó tính đại diện cho toàn bộ tổng thể khách hàng giao dịch bất động sản tại Huế chưa đạt mức tối ưu, có thể tiềm ẩn tính chủ quan trong quá trình thu thập thông tin.
  • Quy mô mẫu khảo sát còn khiêm tốn ($n = 115$), chỉ đủ đáp ứng cỡ mẫu tối thiểu cho phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy đa biến với 23 biến quan sát.
  • Phạm vi không gian chỉ giới hạn tại thành phố Huế, chưa mở rộng so sánh với chi nhánh Quảng Trị hoặc các thị trường lân cận tại miền Trung.
  • Khoảng thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp ngắn (từ tháng 10/2020 đến tháng 1/2021) trong giai đoạn thị trường vừa trải qua biến động dịch bệnh, có thể chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố tâm lý ngắn hạn của khách hàng.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Các nghiên cứu tương lai cần mở rộng kích thước mẫu khảo sát và áp dụng phương pháp lấy mẫu xác suất ngẫu nhiên để tăng tính khái quát hóa cho mô hình.
  • Mở rộng phạm vi địa bàn khảo sát sang các tỉnh lân cận hoặc so sánh giữa các loại hình doanh nghiệp bất động sản khác nhau.
  • Bổ sung các biến kiểm soát hoặc các yếu tố ngoại cảnh vĩ mô (chính sách tín dụng, quy hoạch pháp lý địa phương) vào mô hình cấu trúc tuyến tính để giải thích toàn diện hơn biến động năng lực cạnh tranh.

Giá trị tham khảo

Báo cáo nghiên cứu của khóa luận mang lại giá trị tham khảo cho các nhóm đối tượng:

  • Đối với sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế bất động sản: Khóa luận là tài liệu tham khảo điển hình về quy trình nghiên cứu thực nghiệm đầy đủ (từ tổng quan lý thuyết nguồn lực/năng lực động, điều chỉnh mô hình thang đo, thiết kế bảng hỏi Likert, đến xử lý dữ liệu qua SPSS với Cronbach's Alpha, EFA, và hồi quy OLS).
  • Đối với các nhà nghiên cứu về năng lực cạnh tranh SME: Đề tài cung cấp minh chứng cụ thể về việc điều chỉnh thang đo lý thuyết cho phù hợp với loại hình doanh nghiệp dịch vụ đặc thù (môi giới bất động sản cấp địa phương).
  • Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp bất động sản vừa và nhỏ: Cung cấp bức tranh thực tế về biến động nhân sự, bài toán dòng tiền trong khủng hoảng, cũng như hệ thống giải pháp tái cấu trúc 5 nhóm năng lực nội tại nhằm duy trì khả năng cạnh tranh trước các đối thủ lớn trên thị trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận đã điều chỉnh mô hình nghiên cứu lý thuyết năng lực động như thế nào so với các mô hình gốc?
Tác giả kế thừa khung phân tích năng lực động của Wang và Ahmed (2007), Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2009), cùng mô hình của Huỳnh Thị Thúy Hoa. Điểm điều chỉnh trọng tâm là thay thế yếu tố "Năng lực tổ chức dịch vụ" thành "Năng lực nguồn nhân lực" (dựa trên luận điểm của Nguyễn Đình Thọ, 2009 và kết quả phỏng vấn sâu ban lãnh đạo công ty), do nhận định ngành kinh doanh môi giới bất động sản phụ thuộc phần lớn vào trình độ và kỹ năng tư vấn của nhân tố con người chứ không thuần túy là quy trình dịch vụ cơ học.

2. Quy mô mẫu điều tra và phương pháp xử lý dữ liệu sơ cấp được thực hiện ra sao?
Nghiên cứu có 23 biến quan sát, căn cứ tiêu chuẩn chọn mẫu của Hair và cộng sự (1998) tối thiểu là 5 quan sát cho 1 biến ($23 \times 5 = 115$), tác giả phát ra 120 phiếu khảo sát và thu về 115 phiếu hợp lệ từ các khách hàng đã trải nghiệm dịch vụ của công ty tại thành phố Huế theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Dữ liệu được xử lý bằng SPSS qua các bước: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố EFA (phép trích Principal Components, phép xoay Varimax), phân tích tương quan Pearson, hồi quy đa biến và kiểm định One-Sample T-test.

3. Kết quả kinh doanh và biến động nhân sự của Công ty Cổ phần Hoàng Thịnh Phát Land giai đoạn 2018 - 2020 có những điểm gì đáng chú ý?
Về tài chính, năm 2019 công ty đạt doanh thu 3.000 triệu đồng và LNST 22,4 triệu đồng. Năm 2020 chịu ảnh hưởng dịch Covid-19, 2 quý đầu đạt doanh thu 1.323 triệu đồng, LNST chỉ đạt 1,6 triệu đồng và phải cắt giảm nhân viên kinh doanh từ 25 xuống 20 người. Đến quý 3/2020, doanh nghiệp phục hồi mạnh mẽ với doanh thu 1.436 triệu đồng, LNST đạt 348,8 triệu đồng. Về nhân sự, tổng số lao động tăng từ 20 người (năm 2018) lên 40 người (năm 2019) và 68 người (năm 2020), trong đó nhân sự có trình độ đại học/trên đại học năm 2020 tăng 200% so với năm 2019 (từ 10 lên 30 người).

4. Khóa luận ghi nhận bối cảnh thực tiễn của thị trường bất động sản cả nước và Thừa Thiên Huế năm 2020 như thế nào?
Năm 2020, thị trường cả nước gặp khó khăn lớn do đại dịch Covid-19 với 1.272 doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có thời hạn (tăng 117% so với cùng kỳ); tỷ lệ hấp thụ nhà ở thương mại quý I chỉ đạt 14%; khoảng 80% sàn giao dịch đóng cửa hoặc tạm ngừng. Tại Thừa Thiên Huế, thị trường duy trì sự ổn định hơn với các dự án trọng điểm được triển khai như dự án số 4 Hà Nội (267 tỷ đồng), Le Babilone De Hue (160 tỷ đồng), 14-20 Lý Thường Kiệt (600 tỷ đồng), phân khu An Vân Dương và kế hoạch đầu tư hơn 5.116 tỷ đồng hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật đến năm 2025.

5. Những đối thủ cạnh tranh tiêu biểu của Hoàng Thịnh Phát Land tại Thừa Thiên Huế được phân tích trong đề tài gồm những đơn vị nào?
Ba đối thủ cạnh tranh được đưa vào bảng phân tích so sánh gồm: Công ty Cổ phần Bất động sản An Nam (thành lập 2003, có bề dày thương hiệu và liên kết tài chính mạnh), Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Bất động sản Sland (thành lập 2018, chuyên về tư vấn môi giới và đấu giá), và Đất Xanh Bắc Miền Trung chi nhánh Huế (thành lập 2017, thành viên Tập đoàn Đất Xanh với các dự án lớn như An Cựu City, Huế Green Smart City).

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Trần Thị Kim Oanh đã hệ thống hóa và vận dụng thành công Thuyết năng lực động vào việc giải quyết bài toán nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty Cổ phần Hoàng Thịnh Phát Land trong giai đoạn thị trường bất động sản đối mặt nhiều biến động năm 2020. Thông qua quy trình nghiên cứu thực chứng với dữ liệu khảo sát từ 115 khách hàng và số liệu hoạt động nội bộ giai đoạn 2018 - 2020, công trình đã xác thực mối quan hệ giữa 5 nhóm năng lực nội tại (marketing, danh tiếng, sáng tạo, định hướng kinh doanh, nguồn nhân lực) với năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Các định hướng và 5 nhóm giải pháp được đề xuất có căn cứ thực tiễn rõ ràng, đóng vai trò là tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác quản trị doanh nghiệp bất động sản vừa và nhỏ cũng như hoạt động học tập, nghiên cứu chuyên ngành Quản trị kinh doanh.