Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, Việt Nam đã tham gia nhiều định chế và hiệp định thương mại tự do như Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) và Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương (TPP). Quá trình này mang lại cơ hội mở rộng thị trường xuất nhập khẩu, đồng thời gia tăng áp lực cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn đa quốc gia có tiềm lực tài chính, công nghệ và trình độ quản lý vượt trội. Trong khi đó, phần lớn doanh nghiệp trong nước vẫn bộc lộ hạn chế về quy mô vốn, hiệu quả sử dụng nguồn lực và tính liên kết nội ngành.

Lĩnh vực dịch vụ logistics và giao nhận vận tải, đặc biệt là mảng chuyển phát nhanh, đóng vai trò hạ tầng quan trọng hỗ trợ lưu thông hàng hóa. Tại khu vực miền Trung, thành phố Đà Nẵng giữ vị thế trung tâm kinh tế và là cửa ngõ ra Biển Đông thông qua hệ thống cảng Tiên Sa, kết nối tuyến Hành lang Kinh tế Đông - Tây giữa Việt Nam, Lào, Thái Lan và Myanmar. Công ty Cổ phần Vantage Logistics thành lập chi nhánh tại Đà Nẵng từ năm 2008 nhằm đón đầu nhu cầu dịch vụ vận chuyển nội địa và quốc tế. Mặc dù đã xác lập được thị phần nhất định, quá trình vận hành thực tế tại chi nhánh vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế trong cung ứng dịch vụ và chịu sự cạnh tranh trực tiếp từ các đối thủ lớn trên địa bàn. Việc nghiên cứu thực trạng và xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của chi nhánh là yêu cầu cần thiết nhằm duy trì thị phần và thúc đẩy tăng trưởng.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Vantage Logistics, Chi nhánh Đà Nẵng; từ đó đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và vị thế cạnh tranh trên thị trường, đáp ứng nhu cầu khách hàng trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
    • Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Vantage Logistics, Chi nhánh Đà Nẵng trong giai đoạn 2022 – 2024.
    • Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của chi nhánh trong thời gian đến.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Vantage Logistics, Chi nhánh Đà Nẵng.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động kinh doanh và cung ứng dịch vụ tại Công ty Cổ phần Vantage Logistics, Chi nhánh Đà Nẵng.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động, tài chính và nhân sự được thu thập, phân tích trong giai đoạn 2022 – 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận sử dụng các khung lý thuyết kinh tế học quản lý và quản trị chiến lược để làm rõ bản chất của năng lực cạnh tranh:

  • Khái niệm và vai trò của cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh: Tiếp cận theo quan điểm lợi thế cạnh tranh hình thành từ khoảng chênh lệch giữa giá trị cảm nhận của khách hàng và chi phí sản xuất dịch vụ. Bốn khối cấu thành lợi thế cạnh tranh bao gồm: hiệu quả hoạt động, chất lượng dịch vụ, đổi mới - cải tiến và khả năng đáp ứng khách hàng.
  • Mô hình phân loại năng lực cạnh tranh: Khóa luận tham chiếu khung nghiên cứu của Momaya (2002), Ambastha và cộng sự (2005), cùng Henricsson và cộng sự (2004), phân chia năng lực cạnh tranh thành ba nhóm chính: năng lực cạnh tranh hoạt động (năng suất, thị phần, giá thành), năng lực cạnh tranh dựa trên tài sản (nguồn nhân lực, công nghệ, tài chính) và năng lực cạnh tranh theo quá trình (quản trị chiến lược, vận hành tác nghiệp, kiểm soát chất lượng).
  • Mô hình năm áp lực cạnh tranh của Michael Porter: Phân tích cấu trúc ngành logistics thông qua áp lực từ nhà cung ứng (hãng tàu, hãng hàng không), đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, sản phẩm/dịch vụ thay thế, sức ép thương quyền từ khách hàng và mức độ cạnh tranh nội bộ giữa các doanh nghiệp hiện hữu.
  • Khung đánh giá năng lực cạnh tranh doanh nghiệp: Triển khai theo 3 cấp độ: Vị thế cạnh tranh (thị phần, uy tín thương hiệu); Cấp độ nguồn lực (tài chính, nhân sự, cơ sở vật chất - công nghệ, vị trí địa lý); Cấp độ phối thức thị trường (chính sách dịch vụ, chính sách giá, am hiểu thị trường, hoạt động xúc tiến hỗn hợp).

Phương pháp nghiên cứu thực hiện bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất số liệu từ các báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, hồ sơ tổ chức của Công ty Cổ phần Vantage Logistics, Chi nhánh Đà Nẵng giai đoạn 2022 – 2024; thông tin ngành từ sách báo chuyên ngành, tài liệu thư viện Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế; dữ liệu hoạt động của các doanh nghiệp đối thủ trên Internet.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp phân tích thống kê mô tả: Tổng hợp và phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh, cơ cấu lao động, biến động vốn.
    • Phương pháp so sánh: Sử dụng số tuyệt đối, số tương đối và số bình quân để đo lường mức độ biến động của các chỉ tiêu kinh tế qua các năm 2022, 2023 và 2024.
    • Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia: Tham vấn ý kiến đóng góp từ Giám đốc chi nhánh và trưởng các bộ phận nghiệp vụ để xác định các điểm nghẽn thực tế và định hình giải pháp.
    • Phương pháp ma trận SWOT: Đánh giá tổng hợp điểm mạnh, điểm yếu nội tại kết hợp cơ hội và thách thức từ môi trường bên ngoài.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường. Tác giả phân tích cạnh tranh dưới nhiều góc độ học thuật, khẳng định cạnh tranh là động lực thúc đẩy phân bổ nguồn lực xã hội hiệu quả, loại bỏ các đơn vị yếu kém và bảo vệ lợi ích người tiêu dùng thông qua việc đa dạng hóa sản phẩm và tối ưu hóa chi phí. Lợi thế cạnh tranh được phân tích chi tiết dựa trên bốn khối tổng thể: vượt trội về hiệu quả, vượt trội về chất lượng, sự đổi mới không ngừng và mức độ đáp ứng nhu cầu khách hàng.

Nội dung chương làm rõ hai nhóm yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp:

  • Các yếu tố bên trong: Chiến lược phát triển của ban lãnh đạo, mức độ sẵn sàng của các yếu tố đầu vào, nhận thức và ý thức kỷ luật của người lao động, trình độ tổ chức và năng lực quản trị, hiệu quả triển khai hoạt động marketing.
  • Các yếu tố môi trường bên ngoài: Môi trường chính trị - pháp lý; môi trường kinh tế (lạm phát, lãi suất, tỷ giá hối đoái); môi trường văn hóa - xã hội; môi trường công nghệ - kỹ thuật.

Phần thực tiễn của chương phân tích bức tranh tổng thể ngành logistics và dịch vụ chuyển phát tại Việt Nam cũng như địa bàn Đà Nẵng, chỉ ra xu hướng gia tăng nhu cầu vận tải đa phương thức và tính chất cạnh tranh phân hóa mạnh giữa các nhóm doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh tại Công ty Cổ phần Vantage Logistics, Chi nhánh Đà Nẵng

Chương 2 trình bày quá trình hình thành của doanh nghiệp từ khi thành lập công ty mẹ vào năm 2002 tại TP. Hồ Chí Minh, mở rộng chi nhánh tại Hà Nội (2004), thành lập Vantage Project Transportation (2007), thành lập Chi nhánh Đà Nẵng (2008), mở rộng mảng Vantage Truck (2011), thành lập văn phòng tại Campuchia (2013) và đạt chứng chỉ ISO 9001:2015 (2017). Bộ máy quản lý tại chi nhánh được tổ chức chuyên môn hóa gồm: Ban Giám đốc, Phòng Kinh doanh (Sales), Phòng Phát triển kinh doanh (Business Development), Phòng Chứng từ (Operation), Phòng Hải quan (Customs Brokerage gồm 3 bộ phận: trucking, khai hải quan, hiện trường), Phòng Hành chính - Kế toán, Phòng Dự án (Project) và Phòng Kỹ thuật (IT).

Về kết quả kinh doanh, giai đoạn 2022 – 2024 ghi nhận sự biến động rõ nét:

Chỉ tiêu Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 So sánh 2023/2022 (%) So sánh 2024/2023 (%)
Doanh thu (tỷ đồng) 18,874 - - -4,65 +15,56
Lợi nhuận - - - -0,24 +8,14

Năm 2023, doanh thu của chi nhánh suy giảm 4,65% và lợi nhuận giảm 0,24% so với năm 2022 do tác động của thị trường. Bước sang năm 2024, hoạt động kinh doanh phục hồi khi doanh thu tăng trưởng 15,56% và lợi nhuận tăng 8,14%.

Phân tích cơ cấu thị phần ngành logistics - chuyển phát tại Đà Nẵng phản ánh mức độ áp đảo của đối thủ đứng đầu:

Doanh nghiệp Thị phần tại Đà Nẵng (%)
Bee Logistics 73,0
Vantage Logistics 7,0
Vạn Hải Group 7,0
Nhất Tín Logistics 2,0
Các doanh nghiệp khác 11,0

Về quy mô nguồn vốn và tài sản, bảng cân đối của chi nhánh thể hiện đặc thù hạch toán phụ thuộc:

Chỉ tiêu tài chính (tỷ đồng) Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 Tăng trưởng 2024/2023 (%)
Tài sản ngắn hạn - - 4,098 +7,42
Tài sản dài hạn - - 6,053 +9,32
Tổng tài sản - - 10,093 +8,55
Nợ phải trả - - 10,093 +8,55
Vốn chủ sở hữu 0 0 0 0,00

Tổng tài sản đến năm 2024 đạt 10,093 tỷ đồng (tăng 8,55% so với năm 2023), trong đó tài sản dài hạn chiếm 6,053 tỷ đồng và tài sản ngắn hạn chiếm 4,098 tỷ đồng. Toàn bộ nguồn vốn được ghi nhận dưới khoản mục nợ phải trả từ công ty tổng, không có vốn chủ sở hữu độc lập, phản ánh mức độ phụ thuộc tài chính hoàn toàn vào đơn vị chủ quản.

Về nguồn nhân lực, quy mô lao động có sự điều chỉnh: năm 2022 có 74 người, năm 2023 tăng lên 81 người (+9,5%), năm 2024 giảm xuống 76 người (-6,2%) do tái cơ cấu tổ chức. Cơ cấu nhân sự ghi nhận tỷ lệ lao động nữ chiếm ưu thế (56,8% năm 2022; 54,3% năm 2023; 55,3% năm 2024). Trình độ học vấn duy trì ở mức cao với tỷ lệ tốt nghiệp đại học tăng dần: 66,2% (2022), 63,0% (2023) và đạt 69,7% (2024). Phòng Kinh doanh chiếm tỷ trọng nhân sự lớn nhất (28,4% - 30,3% tổng lao động).

Chương 2 cũng chỉ rõ các lợi thế như: mạng lưới đối tác vận tải biển (MSC, CMA CGM, COSCO, MAERSK, OOCL), hàng không (Emirates, EVA Airways), chứng chỉ an ninh CTPAT/AEO qua Secure Shipper Exchange; cùng các giải thưởng như Top 10 doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam (2023) và Top 20 giao nhận quốc tế tuyến Việt Nam - Mỹ (2022). Tuy nhiên, chi nhánh bộc lộ hạn chế lớn về hạ tầng xe chuyên chở, năng lực tài chính phụ thuộc nợ nội bộ và chi phí dịch vụ trên một số tuyến còn cao.

Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Vantage Logistics, Chi nhánh Đà Nẵng

Trên cơ sở phân tích ma trận SWOT và định hướng phát triển, Chương 3 xây dựng 8 nhóm giải pháp tác nghiệp và chiến lược nhằm cải thiện năng lực cạnh tranh của chi nhánh:

  1. Đầu tư hiện đại hóa phương tiện vận tải chuyên ngành: Tăng cường số lượng và chất lượng đội xe vận tải chuyên dụng, giảm dần sự phụ thuộc vào thuê ngoài phương tiện nhằm đảm bảo tính chủ động trong điều phối.
  2. Tăng cường hoạt động marketing và quảng bá thương hiệu: Xây dựng hệ thống nhận diện, đẩy mạnh marketing trực tuyến và tiếp cận trực tiếp các hiệp hội doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên địa bàn miền Trung.
  3. Nâng cao chất lượng đào tạo và sử dụng lao động: Xây dựng quy trình đánh giá hiệu quả công việc, tổ chức các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ logistics quốc tế, ngoại ngữ và kỹ năng thương đàm cho phòng Sales và Operation.
  4. Đẩy mạnh công tác chăm sóc khách hàng: Chuẩn hóa quy trình phản hồi thông tin, duy trì liên lạc thường xuyên với khách hàng truyền thống và cung cấp công cụ theo dõi đơn hàng minh bạch.
  5. Đổi mới công nghệ theo hướng tự động hóa và chuyển đổi số: Nâng cấp phần mềm quản lý logistics, tích hợp dữ liệu quản lý kho bãi, chứng từ hải quan và định vị phương tiện theo thời gian thực.
  6. Tăng cường hợp tác với nhà cung ứng vận chuyển và cơ quan hải quan: Tối ưu hóa đàm phán cước tàu, cước hàng không và phối hợp chặt chẽ với cơ quan hải quan nhằm rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa.
  7. Giảm thiểu lãng phí nhằm hạ giá thành dịch vụ: Rà soát chi phí vận hành tại các khâu trung chuyển, kiểm soát chi phí nhiên liệu và các khoản chi phí quản lý hành chính.
  8. Cải tiến chính sách giải quyết khiếu nại và bồi thường: Thiết lập quy chuẩn xử lý sự cố hàng hóa nhanh chóng, rõ ràng nhằm củng cố lòng tin của khách hàng khi xảy ra rủi ro vận chuyển.

Chương này cũng bổ sung các kiến nghị quản lý đối với các cơ quan Nhà nước (về hoàn thiện hành lang pháp lý, cải cách thủ tục hải quan) và đối với Tổng công ty Vantage Logistics (về cơ chế phân cấp tài chính, hỗ trợ nguồn lực đầu tư phương tiện).

Kết quả và đóng góp

  • Tổng hợp số liệu thực chứng chi tiết: Luận văn đã cung cấp hệ thống số liệu toàn diện về hoạt động của Vantage Logistics Chi nhánh Đà Nẵng giai đoạn 2022 – 2024. Kết quả chỉ ra doanh thu năm 2024 đạt mức tăng trưởng 15,56% và lợi nhuận tăng 8,14%, đảo chiều sau đợt sụt giảm của năm 2023. Quy mô tài sản đến năm 2024 đạt 10,093 tỷ đồng.
  • Đo lường cơ cấu thị phần địa phương: Nghiên cứu đưa ra số liệu định lượng về thị phần logistics tại Đà Nẵng, xác định Bee Logistics nắm giữ vị trí dẫn đầu với 73% thị phần; Vantage Logistics và Vạn Hải Group cùng chia sẻ vị trí tiếp theo với 7% thị phần mỗi bên; Nhất Tín Logistics chiếm 2% và các doanh nghiệp còn lại chiếm 11%.
  • Phân tích cơ cấu nguồn nhân lực: Đánh giá được đặc thù cơ cấu lao động ngành chuyển phát - logistics tại đơn vị với tỷ lệ nhân viên nữ chiếm trên 54% - 56%, tỷ lệ nhân sự có bằng đại học đạt 69,7% vào năm 2024, trong đó khối kinh doanh chiếm tỷ trọng cao nhất (30,3%).
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận chỉ rõ hạn chế cốt lõi của một chi nhánh kinh doanh phụ thuộc hạch toán vào công ty mẹ (100% nguồn vốn tài trợ bằng nợ nội bộ). Hệ thống 8 nhóm giải pháp đề xuất bám sát thực tế vận hành của doanh nghiệp dịch vụ giao nhận vận tải tại khu vực duyên hải miền Trung.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế nghiên cứu: Tác giả tự nhìn nhận công trình còn những thiếu sót nhất định do hạn chế về kinh nghiệm thực tiễn và thời gian nghiên cứu thực địa. Về mặt số liệu tài chính, do đặc thù chi nhánh hạch toán phụ thuộc nên các chỉ tiêu vốn chủ sở hữu không thể hiện độc lập, làm giới hạn khả năng tính toán các chỉ số sinh lời trên vốn (ROE). Ngoài ra, nghiên cứu chưa triển khai các mô hình khảo sát định lượng diện rộng về mức độ hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang phân tích chuỗi cung ứng hàng lạnh và hàng siêu trường siêu trọng (thế mạnh của Vantage Project); áp dụng mô hình phương trình cấu trúc (SEM) hoặc hồi quy đa biến để kiểm định định lượng các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp logistics tại miền Trung.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Logistics, Kinh tế phát triển và Quản trị kinh doanh khi cần tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dịch vụ.
  • Các nhà nghiên cứu và học viên thực hiện đề tài về phân tích ngành logistics, đặc biệt là thị trường logistics và giao nhận vận tải tại thành phố Đà Nẵng.
  • Cán bộ quản lý tại các chi nhánh logistics vừa và nhỏ trong việc tham khảo mô hình tổ chức bộ máy, cơ cấu nhân sự và các giải pháp phối hợp vận tải - hải quan.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu số liệu hoạt động của Vantage Logistics Đà Nẵng trong giai đoạn nào?
Nghiên cứu tập trung thu thập, xử lý và so sánh số liệu thứ cấp của doanh nghiệp trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2022 đến hết năm 2024.

2. Thị phần của Công ty Vantage Logistics tại thị trường Đà Nẵng là bao nhiêu và đứng thứ mấy?
Theo số liệu công bố trong biểu đồ thị phần của đề tài, Vantage Logistics chiếm 7% thị phần tại Đà Nẵng, đứng ở vị trí thứ hai cùng với Vạn Hải Group (7%), xếp sau doanh nghiệp dẫn đầu là Bee Logistics (chiếm 73%).

3. Tại sao toàn bộ nguồn vốn kinh doanh của chi nhánh đều được ghi nhận là nợ phải trả?
Do đơn vị nghiên cứu là chi nhánh phụ thuộc của Công ty Cổ phần Vantage Logistics, không phải là pháp nhân độc lập nên không có vốn chủ sở hữu riêng; toàn bộ nguồn vốn hoạt động đều do công ty tổng phân bổ và được hạch toán dưới dạng công nợ nội bộ thuộc khoản mục nợ phải trả.

4. Cơ cấu nhân sự tại Vantage Logistics Đà Nẵng có những đặc điểm nổi bật nào?
Quy mô nhân sự dao động từ 74 đến 81 người (năm 2024 là 76 người). Tỷ lệ lao động nữ chiếm đa số (55,3% năm 2024), trình độ đại học chiếm 69,7%, và phòng Kinh doanh (Sales) là bộ phận có số lượng nhân sự đông nhất (chiếm 30,3% tổng lao động).

5. Tác giả đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh cho chi nhánh?
Khóa luận đề xuất 8 nhóm giải pháp cụ thể: hiện đại hóa phương tiện vận tải; tăng cường marketing; đào tạo và sử dụng lao động; đẩy mạnh chăm sóc khách hàng; tự động hóa và chuyển đổi số; tăng cường phối hợp với nhà cung ứng và hải quan; giảm lãng phí hạ giá thành; và cải tiến chính sách giải quyết khiếu nại, bồi thường.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Mỹ Trâm đã hệ thống hóa các lý thuyết nền tảng về lợi thế và năng lực cạnh tranh, đồng thời phản ánh bức tranh thực tế về hoạt động của Công ty Cổ phần Vantage Logistics, Chi nhánh Đà Nẵng giai đoạn 2022 – 2024. Thông qua việc phân tích dữ liệu kinh doanh, cơ cấu vốn và tương quan thị phần với các đối thủ như Bee Logistics và Vạn Hải Group, nghiên cứu đã làm rõ những điểm mạnh về mạng lưới đối tác quốc tế cũng như các rào cản về phương tiện vận tải và áp lực cạnh tranh giá cước. Hệ thống 8 nhóm giải pháp và các kiến nghị quản lý được xây dựng có tính ứng dụng thực tiễn, đóng góp cơ sở khoa học cho định hướng duy trì và nâng cao vị thế cạnh tranh của chi nhánh tại thị trường logistics miền Trung.