Quản Lý Đào Tạo Nhân Lực Tại Doanh Nghiệp May Việt Nam Trong Giai Đoạn Hiện Nay

Nghiên cứu quản lý đào tạo nhân lực tại doanh nghiệp may Việt Nam giai đoạn hiện nay. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành may.

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2013

208
4
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NHÂN LỰC TẠI DOANH NGHIỆP

1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

1.2. Các công trình nghiên cứu về quản lý đào tạo nhân lực

1.3. Hệ thống đào tạo nhân lực tại doanh nghiệp ở một số nước trên thế giới

1.4. Khái niệm cơ bản của vấn đề nghiên cứu

1.5. Nhân lực, nguồn nhân lực

1.6. Đào tạo nhân lực tại doanh nghiệp

1.7. Quản lý đào tạo nhân lực tại doanh nghiệp

1.8. Tầm quan trọng của đào tạo nhân lực tại doanh nghiệp trong hệ thống đào tạo nghề của Việt Nam

1.9. Các bộ phận cấu thành của chất lượng đào tạo và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo tại doanh nghiệp

1.10. Nội dung quản lý đào tạo nhân lực tại doanh nghiệp

1.11. Kết luận Chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NHÂN LỰC TẠI DOANH NGHIỆP MAY VIỆT NAM

2.1. Khái quát về phát triển ngành may Việt Nam

2.2. Thực trạng nhân lực của ngành may Việt Nam

2.3. Thực trạng quản lý đào tạo nhân lực tại doanh nghiệp may Việt Nam đối với công nhân trực tiếp sản xuất

2.4. Tổ chức khảo sát và đánh giá về thực trạng quản lý đào tạo nhân lực tại doanh nghiệp may

2.5. Thực trạng công tác lập kế hoạch đào tạo nhân lực tại doanh nghiệp may

2.6. Thực trạng công tác tổ chức đào tạo nhân lực tại doanh nghiệp may

2.7. Thực trạng công tác chỉ đạo đào tạo nhân lực tại doanh nghiệp may

2.8. Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá hiệu quả đào tạo nhân lực tại doanh nghiệp may

2.9. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo nhân lực tại doanh nghiệp may

2.10. Nhận định chung về thực trạng công tác quản lý đào tạo nhân lực tại doanh nghiệp may Việt Nam

2.11. Kết luận Chương 2

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NHÂN LỰC TẠI DOANH NGHIỆP MAY VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

3.1. Định hướng phát triển ngành may trong giai đoạn hiện nay

3.2. Các yếu tố đảm bảo công tác đào tạo nhân lực tại doanh nghiệp may Việt Nam phát triển bền vững

3.3. Chương trình đào tạo

3.4. Đội ngũ giáo viên

3.5. Cơ sở vật chất, nguồn tài chính

3.6. Cơ chế chỉ đạo hệ thống

3.7. Giải pháp 1: Xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn cho công tác đào tạo tại doanh nghiệp đảm bảo cung cấp đủ nhân lực cho doanh nghiệp theo nhu cầu của từng giai đoạn

3.8. Giải pháp 2: Xây dựng nội dung chương trình đào tạo phù hợp với yêu cầu đổi mới sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay

3.9. Giải pháp 3: Lựa chọn phương pháp đào tạo phù hợp với đối tượng, mục tiêu và điều kiện của doanh nghiệp, đặc biệt phát huy năng lực của người học sau đào tạo

3.10. Giải pháp 4: Tổ chức thực hành gắn với giải quyết các nhiệm vụ và các tình huống sản xuất thực tế

3.11. Giải pháp 5: Tổ chức các hoạt động giao lưu và thông tin quản lý trong quá trình đào tạo để nâng cao phẩm chất, năng lực cho người học

3.12. Giải pháp 6: Tổ chức kiểm tra, đánh giá ở tất cả mọi khâu của quá trình đào tạo

3.13. Giải pháp 7: Đa dạng hóa các hình thức đào tạo

3.14. Giải pháp 8: Hoàn thiện và tăng cường các điều kiện đáp ứng yêu cầu công tác đào tạo

3.15. Mối quan hệ giữa các giải pháp

3.16. Khảo sát lấy ý kiến chuyên gia

3.17. Thử nghiệm

3.18. Kết luận Chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ

CƠ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Quản Lý Đào Tạo Nhân Lực Ngành May VN 55

Trong bối cảnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa, Đảng và Nhà nước Việt Nam đặc biệt coi trọng chất lượng nguồn nhân lực, xác định đây là yếu tố then chốt cho sự phát triển bền vững. Các văn kiện của Đảng nhấn mạnh việc nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo toàn diện, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Chiến lược phát triển dạy nghề giai đoạn 2011-2020 xác định rõ trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc đào tạo nghề cho chính mình. Doanh nghiệp có trách nhiệm tự tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho người lao động của mình. Mục tiêu đến năm 2020, đào tạo nghề đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động cả về số lượng, chất lượng, cơ cấu nghề và trình độ đào tạo. Để đạt được mục tiêu này, hệ thống đào tạo nghề cần đổi mới mục tiêu, nội dung đào tạo; gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học và ứng dụng thực tiễn; linh hoạt và đa dạng hóa loại hình đào tạo.

1.1. Tầm Quan Trọng Quản Lý Đào Tạo Nhân Sự Ngành May

Ngành công nghiệp may mặc là một trong những ngành công nghiệp mũi nhọn của Việt Nam, đóng góp lớn vào kim ngạch xuất khẩu và tạo nhiều việc làm. Tuy nhiên, chất lượng lao động nghề nghiệp chưa được quan tâm đúng mức. Một trong những khó khăn lớn là chất lượng công nhân đầu vào còn hạn chế, đòi hỏi các doanh nghiệp phải chủ động trong công tác đào tạo nghề. Để đáp ứng nhu cầu lao động, các doanh nghiệp ngành may cần chủ động đào tạo nghề cho công nhân mới, cũng như đào tạo, bồi túc nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ và nâng cao tay nghề cho công nhân. Theo Đại hội XI của Đảng, chất lượng giáo dục - đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu phát triển, chưa giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng số lượng, quy mô với nâng cao chất lượng. Điều này cho thấy sự cấp thiết của việc nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực trong ngành may.

1.2. Đào Tạo Nhân Lực Tại Doanh Nghiệp May Xu Hướng Tất Yếu

Với mô hình đào tạo nhân lực tại doanh nghiệp, ngoài việc đào tạo nghề cho lao động mới, còn thực hiện đào tạo bổ túc nhằm nâng cao chất lượng, kỹ năng nghề cho người lao động. Thực tiễn cho thấy, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp ngoài nhà nước đã chủ động tổ chức đào tạo nghề mới, bổ túc nghề, bồi dưỡng kỹ năng nghề, chuyên giao công nghệ. Đào tạo nhân lực tại doanh nghiệp có thế mạnh là tận dụng được đội ngũ giảng viên có kinh nghiệm, cơ sở vật chất đã có. Tuy nhiên, mô hình này mới chỉ được triển khai ở một số doanh nghiệp gần đây, đòi hỏi cần phải được nghiên cứu một cách có hệ thống. Theo nghiên cứu của Phạm Minh Phương, cần nhân rộng mô hình này trong hệ thống đào tạo nghề hiện nay để đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành.

II. Thực Trạng Đào Tạo Nhân Lực Tại Doanh Nghiệp May 58

Công tác quản lý nhà nước trong đào tạo nghề tại các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp may nói riêng chưa được quan tâm và đầu tư thích đáng. Các doanh nghiệp may mặc dù rất quan tâm đến công tác đào tạo nhân lực tại chỗ, nhưng công tác tổ chức đào tạo còn mang tính xử lý tình huống. Khi có nhu cầu lao động thì tổ chức tuyển dụng và đào tạo, không có khảo sát, dự báo và xây dựng kế hoạch đào tạo trước. Công tác tổ chức, chỉ đạo đào tạo và kiểm tra, đánh giá chất lượng đào tạo còn rời rạc và không đồng bộ, ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo. Để nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực, các doanh nghiệp may cần có những giải pháp quản lý hiệu quả hơn. Đề tài nghiên cứu “Quản lý đào tạo nhân lực tại doanh nghiệp may Việt Nam trong giai đoạn hiện nay” là vấn đề cấp thiết nhằm góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

2.1. Phân Tích Chi Tiết Thực Trạng Quản Lý Đào Tạo

Phân tích thực trạng cho thấy, công tác lập kế hoạch đào tạo nhân lực còn nhiều hạn chế. Mức độ quan trọng và thực hiện về quản lý mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo, hoạt động dạy của giáo viên, hoạt động học của học viên và đầu ra trong lập kế hoạch đào tạo chưa được đánh giá cao. Việc tổ chức đào tạo nhân lực cũng còn nhiều bất cập. Mức độ quan trọng và thực hiện về quản lý mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo, hoạt động dạy của giáo viên, hoạt động học của học viên và đầu ra trong tổ chức đào tạo chưa đồng đều. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo nhân lực tại doanh nghiệp may cũng được xác định, bao gồm các yếu tố về nguồn lực, chính sách, và năng lực quản lý.

2.2. Yếu Tố Ảnh Hưởng Quản Lý Đào Tạo Nhân Lực Ngành May

Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo nhân lực tại doanh nghiệp may bao gồm: trình độ đội ngũ quản lý, kinh phí đầu tư cho đào tạo, sự phối hợp giữa doanh nghiệp và các cơ sở đào tạo, chính sách hỗ trợ của nhà nước. Theo bảng 2.3 trong tài liệu gốc, trình độ cán bộ trong các doanh nghiệp may phân theo vùng còn chưa đồng đều, đòi hỏi cần có các giải pháp đào tạo phù hợp để nâng cao trình độ quản lý và chuyên môn cho đội ngũ này. Cần có sự đầu tư thích đáng vào công tác đào tạo để đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của ngành.

III. Cách Xây Dựng Kế Hoạch Đào Tạo Ngắn Hạn Cho DN May 59

Để đảm bảo công tác đào tạo nhân lực tại doanh nghiệp may phát triển bền vững, cần xác định rõ định hướng phát triển của ngành may trong giai đoạn hiện nay và các yếu tố đảm bảo công tác đào tạo. Chương trình đào tạo cần được xây dựng phù hợp với yêu cầu đổi mới sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp. Đội ngũ giáo viên cần có trình độ chuyên môn cao và kinh nghiệm thực tế. Cơ sở vật chất, nguồn tài chính cần được đảm bảo để đáp ứng yêu cầu đào tạo. Cơ chế chỉ đạo hệ thống cần được hoàn thiện để đảm bảo sự phối hợp giữa các bộ phận liên quan. Cần xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn cho công tác đào tạo để cung cấp đủ nhân lực cho doanh nghiệp.

3.1. Thiết Kế Chương Trình Đào Tạo Nhân Viên May Hiệu Quả

Để xây dựng chương trình đào tạo phù hợp, cần phân tích nhu cầu đào tạo của doanh nghiệp, xác định rõ mục tiêu, nội dung và phương pháp đào tạo. Chương trình đào tạo cần bao gồm cả kiến thức lý thuyết và kỹ năng thực hành. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa doanh nghiệp và các cơ sở đào tạo để đảm bảo chương trình đào tạo đáp ứng yêu cầu thực tế của doanh nghiệp. Chương trình đào tạo cần được cập nhật thường xuyên để đáp ứng sự thay đổi của công nghệ và thị trường. Chú trọng phát triển các kỹ năng chuyên môn ngành may.

3.2. Lựa Chọn Phương Pháp Đào Tạo Tối Ưu Cho Công Nhân May

Cần lựa chọn phương pháp đào tạo phù hợp với đối tượng, mục tiêu và điều kiện của doanh nghiệp. Các phương pháp đào tạo có thể bao gồm: đào tạo tại chỗ, đào tạo tập trung, đào tạo trực tuyến. Cần phát huy năng lực của người học sau đào tạo. Tổ chức thực hành gắn với giải quyết các nhiệm vụ và các tình huống sản xuất thực tế. Tổ chức các hoạt động giao lưu và thông tin quản lý trong quá trình đào tạo để nâng cao phẩm chất, năng lực cho người học. Phương pháp E-learning trong đào tạo may cần được chú trọng phát triển.

3.3. Tăng Cường Cơ Sở Vật Chất Và Tài Chính Cho Đào Tạo May

Việc đầu tư vào cơ sở vật chất, thiết bị hiện đại là yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng đào tạo. Đồng thời, cần có nguồn tài chính ổn định để chi trả cho các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng. Doanh nghiệp cần có chính sách ưu đãi để khuyến khích người lao động tham gia các khóa đào tạo. Việc ngân sách đào tạo nhân lực ngành may cần được xây dựng chi tiết và hiệu quả để đảm bảo chất lượng đào tạo.

IV. 7 Giải Pháp Quản Lý Đào Tạo Nâng Cao Năng Lực Ngành May 58

Có nhiều giải pháp có thể được áp dụng để nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo nhân lực tại doanh nghiệp may. Một trong số đó là xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn. Cần xây dựng nội dung chương trình đào tạo phù hợp với yêu cầu đổi mới sản xuất và kinh doanh. Cần lựa chọn phương pháp đào tạo phù hợp với đối tượng, mục tiêu và điều kiện của doanh nghiệp. Tổ chức thực hành gắn với giải quyết các nhiệm vụ và các tình huống sản xuất thực tế. Tổ chức các hoạt động giao lưu và thông tin quản lý trong quá trình đào tạo. Tổ chức kiểm tra, đánh giá ở tất cả mọi khâu của quá trình đào tạo. Đa dạng hóa các hình thức đào tạo.

4.1. Đánh Giá Hiệu Quả Đào Tạo Để Điều Chỉnh Kịp Thời

Việc đánh giá hiệu quả đào tạo là yếu tố then chốt để đảm bảo chất lượng đào tạo. Cần có hệ thống đánh giá khách quan, công bằng và minh bạch. Kết quả đánh giá cần được sử dụng để điều chỉnh chương trình, phương pháp đào tạo cho phù hợp. Cần có sự phản hồi từ người học để cải thiện chất lượng đào tạo. Cần sử dụng các công cụ và phương pháp đánh giá hiện đại để đảm bảo tính chính xác và tin cậy.

4.2. Đa Dạng Hình Thức Đào Tạo Để Tiếp Cận Mọi Đối Tượng

Cần đa dạng hóa các hình thức đào tạo, bao gồm: đào tạo tại chỗ, đào tạo tập trung, đào tạo trực tuyến, đào tạo từ xa. Hình thức đào tạo cần phù hợp với đặc điểm của từng đối tượng và điều kiện của doanh nghiệp. Cần khuyến khích người lao động tự học tập, nâng cao trình độ. Các hình thức đào tạo cần được kết hợp một cách linh hoạt để đạt hiệu quả cao nhất. Việc đào tạo trực tuyến ngành may cần được đẩy mạnh.

4.3. Hoàn Thiện Điều Kiện Đảm Bảo Chất Lượng Đào Tạo

Cần hoàn thiện và tăng cường các điều kiện đáp ứng yêu cầu công tác đào tạo, bao gồm: cơ sở vật chất, thiết bị, tài liệu học tập, đội ngũ giáo viên, chính sách hỗ trợ. Cần đảm bảo môi trường học tập thân thiện, chuyên nghiệp. Cần tạo điều kiện để người học phát huy tối đa khả năng của mình. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận liên quan để đảm bảo chất lượng đào tạo. Cần chú trọng xây dựng văn hóa học tập trong doanh nghiệp may.

V. Ứng Dụng Case Study Đào Tạo Nhân Lực Ngành May 55

Nghiên cứu các case study đào tạo nhân lực ngành may thành công sẽ cung cấp những bài học kinh nghiệm quý báu. Phân tích các yếu tố thành công và thất bại trong các chương trình đào tạo khác nhau. Áp dụng những bài học kinh nghiệm này vào thực tiễn đào tạo tại doanh nghiệp mình. Chia sẻ kinh nghiệm giữa các doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả đào tạo. Tạo dựng mạng lưới liên kết giữa các doanh nghiệp và các cơ sở đào tạo để chia sẻ thông tin và nguồn lực.

5.1. Kinh Nghiệm Đào Tạo Từ Các Doanh Nghiệp May Lớn

Nghiên cứu kinh nghiệm của các doanh nghiệp may lớn trong việc xây dựng chương trình đào tạo, lựa chọn phương pháp đào tạo, đánh giá hiệu quả đào tạo. Học hỏi các mô hình đào tạo thành công từ các doanh nghiệp này. Áp dụng những kinh nghiệm này vào thực tiễn đào tạo tại doanh nghiệp mình. Tìm hiểu cách các doanh nghiệp này giải quyết các khó khăn trong đào tạo nhân lực ngành may.

5.2. Giải Pháp Giữ Chân Nhân Tài Sau Đào Tạo Hiệu Quả

Sau khi đầu tư vào đào tạo, doanh nghiệp cần có giải pháp để giữ chân nhân tài ngành may. Tạo cơ hội thăng tiến cho nhân viên sau đào tạo. Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, thân thiện. Cung cấp chế độ đãi ngộ hấp dẫn. Tạo điều kiện để nhân viên phát huy tối đa khả năng của mình. Tạo dựng văn hóa học tập trong doanh nghiệp may để khuyến khích nhân viên không ngừng học hỏi và phát triển.

VI. Tương Lai Xu Hướng Quản Lý Đào Tạo Nhân Lực May 58

Trong tương lai, quản lý đào tạo nhân lực trong ngành may sẽ tiếp tục đối mặt với nhiều thách thức và cơ hội. Xu hướng tự động hóa, số hóa và ứng dụng trí tuệ nhân tạo sẽ đòi hỏi người lao động phải có kỹ năng mới. Các doanh nghiệp cần chủ động đổi mới phương pháp đào tạo để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động. Việc tuyển dụng và đào tạo nhân lực ngành may cần được thực hiện một cách bài bản và có hệ thống. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa doanh nghiệp, cơ sở đào tạo và nhà nước để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành may.

6.1. Ứng Dụng Công Nghệ Trong Đào Tạo Nhân Lực May Mặc

Việc ứng dụng công nghệ trong đào tạo may là xu hướng tất yếu. Sử dụng các phần mềm mô phỏng, thực tế ảo, thực tế tăng cường để nâng cao hiệu quả đào tạo. Phát triển các khóa học trực tuyến để đáp ứng nhu cầu học tập của người lao động. Sử dụng các công cụ phân tích dữ liệu để đánh giá hiệu quả đào tạo và cá nhân hóa quá trình học tập. Chú trọng đổi mới phương pháp đào tạo ngành may.

6.2. Phát Triển Kỹ Năng Mềm Cho Nhân Viên Ngành May

Ngoài kỹ năng chuyên môn, người lao động trong ngành may cần được trang bị các kỹ năng mềm cho nhân viên may như: giao tiếp, làm việc nhóm, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo. Các kỹ năng này giúp người lao động thích ứng tốt hơn với môi trường làm việc và nâng cao hiệu quả công việc. Cần có chương trình đào tạo kỹ năng mềm phù hợp với đặc điểm của từng đối tượng và yêu cầu của doanh nghiệp.

13/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VE QUAN LÝ ĐÀO TẠO NHÂN LỰC TẠI DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 1. Các công trình nghiên cứu về quản lý đào tạo nhân lực 1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài: Sự phát triển nhanh, mạnh của sản xuất có tính công nghiệp cao ở các nước phát triển đòi hỏi sự chuyên môn hóa và khả năng thích ứng cao của nhân lực.

Thực tiễn này đặt ra nhu cầu nghiên cứu và thực hành các mô hình đào tạo nhân lực tại chỗ nhằm nâng cao mức độ thích ứng của người lao động đối với những thay đổi nhanh chong của công nghệ và kỹ thuật ở đơn vị sản xuất. Trong bối cảnh đó, ở các nước phát triển, đã có nhiều công trình nghiên cứu về đảo tạo nhân lực, đào tạo tại chỗ và quản lý phát triển nguồn nhân lực theo nhu cầu của doanh nghiệp. Nghiên cứu có giá trị định hướng cho việc tìm kiếm các mô hình đào tạo nhân lực hiệu quả đáp ứng nhu cầu sản xuất của doanh nghiệp là công trình của Mel Silberman và Carol Auerback [99] đã khởi xướng quan điểm về “Đào tạo tích cực”. Quan điểm này cho rằng: Chia khóa dé đào tạo thành công là thiết kế hoạt động học như thế nào dé người học tiếp thu được kiến thức và kỹ năng chứ không phải chỉ tiếp nhận chúng.

Việc học không phải là hệ quả tất yếu của việc rót thông tin vào đầu người học mà đòi hỏi người học tự mình tham gia và thực hiện. Chỉ có đào tạo tích cực mới làm được điều này. Năm 2001, tác phẩm “Cầm tay chỉ việc” của Gary R. Sisson [94] đã giới thiệu một phương pháp đào tạo rất đơn giản nhưng hiệu quả.

Đây là phương pháp đào tạo chủ yếu cho những công việc đơn giản, ít đòi hỏi tính kỹ thuật mà chủ yếu là kỹ năng. Với phương pháp đào tạo này, những người thợ cả có thé hướng dẫn, điều chỉnh các hoạt động nghề nghiệp cho công nhân mới ngay trên công việc thực tế, từ dễ đến khó. Kỹ năng, tay nghề của người công nhân sẽ được tích lũy và phát triển dan theo công việc. 9 Quan điểm đào tạo tích cực được nghiên cứu vận dụng trong đào tạo nhân lực tại chỗ tương đối rộng rãi.

Trong đào tạo nhân lực tại chỗ, vấn đề nhu cầu đảo tạo được các nhà nghiên cứu đặc biệt quan tâm. Trong tác phẩm “Xác định các công việc hướng dẫn người đảo tạo phân tích nhu cầu va nhiệm vụ dao tao” [105], Zemke. da khang dinh: trong tam cua viéc dao tao la phải thu hẹp khoảng cách giữa việc thực thi công việc mong muốn với việc thực thi công việc hiện tai của người lao động. Khi việc phân tích nhu cầu dao tạo được lập kế hoạch và thực hiện một cách chuẩn mực thì kết quả này sẽ là nền tảng cho việc đào tạo có hiệu quả.

Các trường hợp được các tác giả khẳng định phải dao tạo nhân lực là: + Mọi người cần có các năng lực vì họ còn mới lạ đối với công việc. + Đặc điểm chi tiết công việc thay đổi và những người đang làm công việc này cần được đào tạo thêm. + Nhân viên được điều chuyên giữa các bộ phận. + Những người đang làm công việc đó chưa đạt tiểu chuẩn đề ra.

Diana Walter với tác phẩm “Đào tạo tại chỗ” (còn được gọi là: Đào tạo tại nơi làm việc) [92] đã khái quát hóa mô hình đào tạo tại chỗ và khẳng định đào tạo tại chỗ là phương pháp rất hiệu quả giúp con người thu nhận các kiến thức và kỹ năng liên quan đến công việc cụ thé của họ vì hoạt động đảo tạo được lập kế hoạch, tổ chức đào tạo và hướng dẫn ngay tại nơi làm việc của người học. Đào tạo tại chỗ là phương pháp thích hợp để phát triển các kỹ năng thành thạo đồng nhất với nghề nghiệp của người học, giúp người học có thé nhanh chóng nâng cao tay nghề và gia tăng năng suất lao động. Công trình “Cấu trúc của đào tạo tại chỗ: Nâng cao trình độ chuyên môn của người lao động tại nơi làm việc” của Ronald L.Jacobs [103] đã có sự hướng dẫn tong quát dé hiểu, phát triển và sử dụng cấu trúc đào tạo tại chỗ (S-OJT): Mục tiêu sâu xa của nó là cải tiến phương pháp đào tạo đang được sử dụng nhằm phát triển năng lực bậc cao cho người lao động tại nơi làm việc. Khi đã được phát triên, năng lực chuyên môn bậc cao sẽ được tận dụng 10 để giải quyết van dé lợi ích cho cả cá nhân, cả tổ chức và cho toàn xã hội.

Và đây chính là mục tiêu mà các doanh nghiệp đặt ra cho quá trình kinh doanh của mình. Bên cạnh việc chọn phương pháp đào tạo hiệu quả thì vấn đề chiến lược cho đào tạo cũng rất quan trọng đặc biệt là đối với các nước đang phát triển. Kerrigan va Jeff S. Luke đã đưa ra những kién giải về vấn đề này trong tác phâm “Quản lý chiến lược đào tạo ở các nước đang phát triển” [98].

Trong tác phẩm này các tác giả đã nêu bật được những đặc trưng cơ bản của thị trường lao động ở các nước đang phát triển. Quan trọng hơn là các tác giả đã đưa ra những phương pháp tiếp cận về đào tạo, trong đó đề cao phương thức dao tạo tại chỗ cũng như việc da dạng hóa mục tiêu dao tạo nhăm đáp ứng nhu cầu đa dang của thị trường lao động ở các nước đang phát triển. Đào tạo chỉ thực sự là hiệu quả khi những người lao động sau khi hoàn thành các khóa đào tạo có thể và được chấp nhận tham gia ngay vào thị trường lao động. Tác pham "Quản lý Giáo dục và Dao tạo Kỹ thuật và Hướng nghiệp dé Dap ứng Nhu cầu Thị trường Lao động" của R.

Noonan [101] đã khang định: Thị trường lao động bao gồm nhiều loại hình lực lượng lao động, làm việc ở lĩnh vực chính thức và không chính thức, các khu vực khác nhau có thị trường lao động khác nhau. Tác phẩm cũng đã phân tích quy luật cung cầu và hiệu quả của đảo tạo nhân lực trong cơ chế thị trường. Từ đó đưa ra các yêu cầu cho quản lý giáo dục, đào tạo cả về kỹ thuật và hướng nghiệp, phải đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động trong cơ chế thị trường hiện nay. Các công trình nghiên cứu ở trong nước: Vẫn đề đào tạo nhân lực và phát triển nguồn nhân lực luôn được Đảng và Nhà nước ta quan tâm trong suốt quá trình công nghiệp hóa và phát triển các doanh nghiệp công nghiệp, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, với mục tiêu đưa Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020 (Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam [16 |).

11 Trong những năm gần đây, nhằm hiện thực hóa các chủ trương, chính sách của Dang và Nhà nước vao cuộc sống, các nhà khoa học đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề đào tạo nhân lực, đào tạo nhân lực gan VỚI nhu cầu của thị trường lao động. Các công trình nghiên cứu khoa học đã đưa ra nhiều giải pháp nâng cao hiệu quả của công tác đào tạo nhân lực, đào tạo có trọng tâm, gan với nhu cầu thực tế về nguồn nhân lực của thị trường và đã góp phan từng bước giải quyết được van đề nguồn nhân lực (cả về số và chất lượng) cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Năm 2001, Phạm Minh Hạc với công trình “Nghiên cứu con người và nguồn nhân lực đi vào công nghiệp hóa, hiện đại hóa” [26] đã đưa ra những quan niệm rất sát thực về con người; nguồn nhân lực; công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đặc biệt tác giả đã xác định được những yêu cau, điều kiện cần phải có của các yếu tố con người, nguồn nhân lực khi đất nước ta tiến hành xây dựng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Dé nang cao chat luong nguồn nhân lực, đặc biệt đối với những người tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất thì hệ thống giáo dục nghề nghiệp có vai trò quyết định. Tuy nhiên, hệ thống giáo dục chỉ thực sự là hiệu quả khi được xây dựng trên yêu cầu và phục vụ cho thị trường lao động. Các nội dung này đã được nêu rất rõ trong đề tài “Mối quan hệ giữa hệ thống giáo dục nghề nghiệp với thị trường lao động” của Nguyễn Viết Sự [72] và nghiên cứu “Giáo dục nghề nghiệp, một số vấn đề lý luận và thực tiễn” của Nguyễn Đức Trí [84]. Quá trình mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế đã mang lại nhiều cơ hội nhưng kèm theo là những thách thức lớn đòi hỏi chúng ta có những thay đổi căn bản.

Lúc này vấn đề đào tạo nhân lực và các điều kiện của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã thay đổi phù hợp với điều kiện kinh tế toàn cầu và hội nhập quốc tế. Trong tình hình đó, Nguyễn Minh Đường và Phan Văn Kha với tác phẩm “Đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế” [22] đã đưa ra những phương pháp tiếp cận, cơ sở lý luận về đào tạo nhân lực trong 12 cơ chế thị trường và đã đề xuất một số giải pháp cho đảo tạo nhân lực ở nước ta trong điều kiện kinh tế thị trường toàn cầu và hội nhập quốc tế. Thang 6 năm 2008, tại Hải Dương đã có Hội nghị về đào tạo và sử dụng nhân lực sau đảo tạo. Tại Hội nghị đã có một số bài phát biểu rất giá tri của các nhà quản lý và các nhà khoa học như sau: + Phan Văn Kha khi bàn về “Mối quan hệ giữa dao tạo với sử dụng lao động trong nền kinh tế thị trường” [36] đã khang định mối quan hệ tat yếu và sông còn giữa đào tạo và sử dụng nhân lực; Đồng thời, tác giả cũng dé ra một số giải pháp nhằm tăng cường mối quan hệ này.

+ Nguyễn Tiến Dũng có bài phát biểu về “Một số van đề về dao tạo theo nhu cau của doanh nghiệp” [11]. Nghiên cứu của tác giả cho thay: Dao tạo nghề cho doanh nghiệp có hai dạng là doanh nghiệp tự đào tạo nhân lực cho mình (đào tạo tại chỗ) và cơ sở dạy nghề cung ứng lao động qua đào tạo cho doanh nghiệp; Đảo tạo tại chỗ là xu hướng chung của thế giới hiện nay vì có nhiều ưu điểm. Trong cơ chế thị trường hiện nay, thị trường lao động cũng bị điều tiết bởi quy luật cung — cầu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Quản lý đào tạo nhân lực trong doanh nghiệp may Việt Nam là một vấn đề cấp thiết để nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập. Nghiên cứu này tập trung vào phân tích thực trạng đào tạo nhân lực ngành may, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả, đáp ứng nhu cầu thị trường lao động ngày càng khắt khe. Đọc tài liệu này, bạn sẽ có cái nhìn sâu sắc về những thách thức và cơ hội trong việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành may Việt Nam.

Để hiểu rõ hơn về các khía cạnh khác của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, bạn có thể tham khảo thêm:

Mỗi tài liệu là một góc nhìn chuyên sâu, hứa hẹn mang đến cho bạn những thông tin giá trị!