Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và tác động của cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư, chuỗi cung ứng toàn cầu đã trải qua nhiều biến động và đứt gãy, đặc biệt sau đại dịch COVID-19. Xu hướng tái cấu trúc chuỗi cung ứng của các tập đoàn đa quốc gia nhằm giảm sự phụ thuộc vào một thị trường đơn lẻ đã mở ra cơ hội lớn cho các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ tại Việt Nam. Tuy nhiên, điều này cũng đặt ra thách thức cạnh tranh gay gắt về trình độ kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng và công nghệ sản xuất.
Công ty TNHH Sản phẩm Kim loại Shu Neng (Việt Nam) là doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ, chuyên sản xuất và cung ứng các loại bu lông, đinh vít, ốc vít và trục có độ chính xác cao phục vụ các doanh nghiệp sản xuất và lắp ráp thiết bị điện tử. Để đáp ứng các đơn đặt hàng khắt khe, tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và mở rộng thị trường, việc đánh giá hiện trạng công nghệ và tìm ra các giải pháp nâng cao trình độ công nghệ đóng vai trò then chốt.
Mục đích tổng quát của đề tài là nghiên cứu, đánh giá thực trạng trình độ công nghệ nhằm đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cung ứng của Công ty TNHH Sản phẩm Kim loại Shu Neng (Việt Nam). Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Phân tích, đánh giá thực trạng trình độ công nghệ sản xuất và năng lực cung ứng của Công ty TNHH Sản phẩm Kim loại Shu Neng (Việt Nam) trong giai đoạn từ năm 2020 đến 6 tháng đầu năm 2023.
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến trình độ công nghệ và năng lực cung ứng của công ty.
- Đánh giá những thành tựu đạt được, các mặt tồn tại, đồng thời phân tích cơ hội và thách thức của doanh nghiệp trong việc đổi mới công nghệ và nâng cao năng lực cung ứng.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao trình độ công nghệ, hướng tới tăng cường năng lực cung ứng của doanh nghiệp trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Trình độ công nghệ và năng lực cung ứng sản phẩm (ốc vít) của Công ty TNHH Sản phẩm Kim loại Shu Neng (Việt Nam).
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Sản phẩm Kim loại Shu Neng (Việt Nam), địa chỉ tại Khu phố Giang Liễu, Phường Phương Liễu, Thị xã Quế Võ, Tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư máy móc thiết bị và cung ứng sản phẩm được thu thập từ khi công ty thành lập (tháng 12/2020) đến hết 6 tháng đầu năm 2023; các giải pháp định hướng cho giai đoạn tiếp theo.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào công nghệ sản xuất và năng lực cung ứng đối với mặt hàng bu lông, ốc vít của công ty.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý
Đề án xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và công trình nghiên cứu chuyên ngành:
- Khái niệm công nghệ và đánh giá công nghệ: Trích dẫn theo Khoản 2 và Khoản 17 Điều 2 của Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017 (Luật số 07/2017/QH14).
- Khung đánh giá trình độ và năng lực công nghệ sản xuất: Căn cứ theo các điều khoản và Chương II Thông tư số 17/2019/TT-BKHCN ngày 10/12/2019 của Bộ Khoa học và Công nghệ. Bộ tiêu chí đánh giá bao gồm 5 nhóm yếu tố:
- Nhóm hiện trạng thiết bị, công nghệ: Mức độ khấu hao; Cường độ vốn thiết bị, công nghệ; Mức độ đổi mới thiết bị, công nghệ; Mức độ tự động hóa, tích hợp sản xuất; Tỷ lệ chi phí năng lượng sản xuất; Tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu phục vụ sản xuất; Tiêu chuẩn sản phẩm của dây chuyền công nghệ sản xuất.
- Nhóm hiệu quả khai thác công nghệ: Năng suất lao động; Mức độ áp dụng sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất; Năng lực bảo dưỡng, sửa chữa máy móc thiết bị; Khả năng tiếp nhận chuyển giao công nghệ; Chất lượng nguồn nhân lực.
- Nhóm năng lực tổ chức - quản lý: Tỷ lệ chi phí cho đào tạo, huấn luyện; Hệ thống thông tin phục vụ sản xuất, quản lý (MES, ERP, PLM, PDM, PPS, SCM); Quản lý hiệu suất thiết bị tổng thể; Áp dụng tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến (ISO); Năng lực bảo vệ môi trường.
- Nhóm năng lực nghiên cứu, phát triển (R&D): Ứng dụng công nghệ thông tin; Chi phí thông tin; Nhân lực dành cho R&D; Hạ tầng dành cho R&D; Quỹ phát triển khoa học công nghệ và mức đầu tư cho R&D.
- Nhóm năng lực đổi mới sáng tạo: Kết quả R&D sản phẩm; Kết quả R&D công nghệ; Năng lực liên kết hợp tác R&D; Năng lực chuyển đổi số.
- Lý thuyết về năng lực cung ứng: Tiếp cận khái niệm cung ứng và năng lực cung ứng theo Nguyễn Văn Ngọc (2006), Mai Thanh Lan (2012), Morash et al. (1995, 1996), Lynch et al. (2000). Đánh giá thông qua 5 chỉ số hiệu suất: Tần suất hết hàng, Tỷ lệ cung ứng, Tỷ lệ hoàn thành đơn hàng, Tỷ lệ đơn đặt hàng giao đúng hạn, và Chu trình cung ứng sản phẩm.
- Tổng quan nghiên cứu liên quan: Kế thừa kết quả nghiên cứu của Nguyễn Nam Hải và cộng sự (2019) về bộ tiêu chí đánh giá năng lực công nghệ; nghiên cứu của Quan Minh Nhựt (2021, 2022) về trình độ công nghệ tại các doanh nghiệp chế biến và cơ khí; báo cáo của Bộ Khoa học và Công nghệ (2021) về thực trạng đánh giá trình độ công nghệ tại Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu
Đề án kết hợp giữa nghiên cứu lý thuyết và khảo sát thực tế tại doanh nghiệp thông qua các phương pháp:
- Phương pháp phỏng vấn: Thực hiện phỏng vấn Ban Giám đốc để nắm bắt cơ cấu tổ chức bộ máy và định hướng kinh doanh; phỏng vấn nhân viên các bộ phận nhằm tìm hiểu chi tiết quy trình sản xuất, kiểm soát chất lượng và cung ứng.
- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình vận hành, bố trí dây chuyền sản xuất và phương thức làm việc tại các phòng ban.
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập hồ sơ, chứng từ, báo cáo tài chính, số liệu sản xuất từ phòng Kế toán, phòng Nghiệp vụ kinh doanh và bộ phận Sản xuất (trực tiếp và qua thư điện tử).
- Phương pháp thống kê, phân tích, so sánh: Tổng hợp, xử lý dữ liệu và so sánh giữa lý luận với thực tiễn hoạt động tại doanh nghiệp để rút ra các ưu, nhược điểm và căn cứ đề xuất giải pháp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về trình độ công nghệ và năng lực cung ứng
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, phân loại và tiêu chí đánh giá công nghệ cũng như năng lực cung ứng:
- Khái niệm và phân loại công nghệ: Phân định rõ 5 cấp độ công nghệ bao gồm: công nghệ lạc hậu, công nghệ truyền thống, công nghệ trung gian (công nghệ thích hợp), công nghệ tiên tiến và công nghệ cao.
- Chức năng đánh giá công nghệ: Đánh giá công nghệ giúp doanh nghiệp nhận diện điểm mạnh, điểm yếu của dây chuyền máy móc, tối ưu hóa thời gian sản xuất (Lead time), giảm tiêu hao nguyên vật liệu, nâng cao chất lượng sản phẩm và tăng cường khả năng đáp ứng đơn hàng.
- Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư đổi mới công nghệ: Phân tích 2 nhóm nhân tố:
- Nhân tố bên trong: Quy mô doanh nghiệp, trình độ quản lý, chất lượng nguồn nhân lực, khả năng huy động vốn, hệ thống thông tin nội bộ.
- Nhân tố bên ngoài: Môi trường kinh tế vĩ mô, môi trường chính trị và pháp luật (chính sách thuế, hàng rào phi thuế quan, biện pháp phòng vệ thương mại), áp lực từ đối thủ cạnh tranh (đặc biệt là khối doanh nghiệp FDI) và các biến cố bất khả kháng (dịch bệnh, thiên tai).
- Mối quan hệ giữa công nghệ và năng lực cung ứng: Khẳng định trình độ công nghệ là yếu tố cốt lõi quyết định đến năng lực sản xuất quy mô lớn, tính chuẩn xác của sản phẩm, khả năng giao hàng đúng hạn và duy trì chi phí cạnh tranh trong chuỗi giá trị.
Chương 2: Thực trạng trình độ công nghệ và năng lực cung ứng tại Công ty TNHH Sản phẩm Kim loại Shu Neng (Việt Nam)
Chương 2 tập trung phân tích sâu thực tế tổ chức, tình hình tài chính, hiện trạng công nghệ và hoạt động cung ứng của công ty:
- Tổng quan doanh nghiệp:
- Tên công ty: Công ty TNHH Sản phẩm Kim loại Shu Neng (Việt Nam).
- Trụ sở: Khu phố Giang Liễu, Phường Phương Liễu, Thị xã Quế Võ, Tỉnh Bắc Ninh.
- Mã số thuế: 2301155674; Ngày thành lập: 01/12/2020.
- Vốn điều lệ: 8 tỷ đồng (100% vốn Việt Nam).
- Ngành nghề chính: Sản xuất cấu kiện kim loại, sản xuất bu lông, ốc vít chính xác theo các tiêu chuẩn quốc tế (DIN, ISO, JIS, ASTM/ANSI, GB, BS, TCVN).
- Cơ cấu tổ chức: Vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và các bộ phận chuyên môn: Phòng Kế toán tài vụ, Phòng Nghiệp vụ kinh doanh, Bộ phận Sản xuất, Bộ phận Quản lý chất lượng (chia thành IQC, PQC, OQC/FQC).
- Kết quả hoạt động tài chính và nhân sự (2020 – 6 tháng đầu năm 2023):
| Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
6 tháng đầu năm 2023 |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
Triệu đồng |
0 |
1.719,76 |
8.188,40 |
7.340,87 |
| Tổng số lao động |
Người |
2 |
11 |
20 |
24 |
| - Lao động Việt Nam |
Người |
1 |
8 |
16 |
20 |
| - Lao động nước ngoài |
Người |
1 |
3 |
4 |
4 |
| Tổng tài sản |
Triệu đồng |
4.000 |
7.353,81 |
9.738,01 |
13.717 |
| Vốn góp chủ sở hữu |
Triệu đồng |
4.000 |
4.000 |
4.000 |
8.000 |
Ghi chú số liệu: Năm 2020 mới thành lập vào tháng 12 nên chưa phát sinh doanh thu. Năm 2022 doanh thu tăng trưởng 376% so với năm 2021 nhờ phục hồi sau dịch COVID-19. Đến tháng 6/2023, công ty nâng vốn điều lệ lên 8 tỷ đồng.
- Đánh giá thực trạng trình độ công nghệ sản xuất của Shu Neng:
- Hiện trạng thiết bị, công nghệ: Doanh nghiệp đã đầu tư hệ thống máy móc chuyên dụng chính gồm máy dập đầu bu lông/ốc vít, máy lăn ren, máy xỏ long đen. Giá trị đầu tư ban đầu vào thiết bị năm 2021 là 1.901,33 triệu đồng và năm 2022 là 1.492,11 triệu đồng. Tuy nhiên, công ty còn thiếu máy phân loại quang học tự động và máy làm sạch đinh ốc. Chưa trang bị hệ thống điều khiển và thu thập dữ liệu (SCADA, PDA, MDC, CIM).
- Hiệu quả khai thác công nghệ: Nguồn nguyên liệu chính là dây thép và dây thép không gỉ được mua trong nước. Các vật liệu phụ như long đen, vòng đệm chuyên dụng phải nhập khẩu từ Trung Quốc do thị trường nội địa không có sẵn hoặc giá cao. Công ty chưa áp dụng các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, việc sản xuất còn tiêu tốn nhiều nhân công và thời gian gián đoạn giữa các công đoạn.
- Năng lực tổ chức - quản lý: Trong tổng số 24 lao động, có 16 công nhân trực tiếp sản xuất, 8 nhân viên gián tiếp, 4 nhân sự có trình độ đại học trở lên, 4 nhân viên kỹ thuật và 0 công nhân bậc cao/nghệ nhân. Công tác đào tạo dừng lại ở tập huấn an toàn - vệ sinh lao động cơ bản, chưa có đào tạo kỹ thuật chuyên sâu hay quản trị công nghệ. Công tác quản lý sản xuất vẫn thực hiện thủ công qua Excel kết hợp phần mềm Misa Amis; theo dõi đơn hàng qua tài khoản phần mềm SRM do khách hàng cấp; chưa tích hợp các hệ thống ERP, MES, PLM, SCM. Doanh nghiệp sử dụng chung hệ thống xử lý nước thải, khí thải và PCCC của cụm xưởng thuê, chưa có hệ thống riêng nên phải thuê ngoài hoàn toàn công đoạn xi mạ và xử lý nhiệt. Về hệ thống chứng nhận, công ty đã đạt ISO 9001:2015 (Quản lý chất lượng) và ISO 14001:2015 (Quản lý môi trường).
- Năng lực nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo: Doanh nghiệp chưa có nhân sự chuyên trách R&D (0 người), chưa thành lập Quỹ phát triển khoa học công nghệ, hạ tầng CNTT mới ở mức phục vụ tác vụ văn phòng cơ bản. Hoạt động sản xuất hoàn toàn phụ thuộc vào bản vẽ và thông số kỹ thuật do khách hàng cung cấp.
- Thực trạng năng lực cung ứng: Mô hình hoạt động kết hợp giữa tự sản xuất (dập thô, tạo ren, xỏ long đen và thuê ngoài nhiệt luyện/xi mạ/phủ keo khóa ren) và thương mại thuần túy (mua đi bán lại các mã hàng chưa đủ năng lực chế tạo). Tỷ lệ đáp ứng đơn hàng và tiến độ giao hàng chịu ảnh hưởng trực tiếp từ các khâu gia công thuê ngoài và sự phụ thuộc linh kiện phụ nhập khẩu.
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nâng cao trình độ công nghệ nhằm tăng cường năng lực cung ứng của Công ty TNHH Sản phẩm Kim loại Shu Neng (Việt Nam)
Trên cơ sở phân tích bối cảnh hội nhập quốc tế và những điểm nghẽn tại doanh nghiệp, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm cùng các kiến nghị:
- Giải pháp 1: Nâng cao cơ sở hạ tầng, đầu tư đổi mới quy trình, công nghệ, thiết bị trong hoạt động sản xuất:
- Đầu tư mua sắm bổ sung máy phân loại quang học tự động cho ốc vít nhằm giảm tỷ lệ sản phẩm lỗi (NG), nâng cao chất lượng nghiệm thu xuất xưởng (OQC/FQC).
- Đầu tư máy đếm và đóng gói đinh vít tự động để tối ưu hóa năng suất đóng gói, giảm thời gian giao hàng và tiết giảm chi phí nhân công.
- Từng bước chuẩn hóa quy trình công nghệ nhằm giảm thiểu sự phụ thuộc vào các đơn vị gia công xử lý nhiệt và xi mạ bên ngoài.
- Giải pháp 2: Đổi mới nâng cao và tăng cường các giải pháp công nghệ trong hoạt động quản lý:
- Chuyển đổi từ quản lý dữ liệu thủ công bằng bảng tính sang ứng dụng đồng bộ các giải pháp phần mềm quản trị chuyên dụng (tích hợp hệ thống quản lý sản xuất MES, quản lý chuỗi cung ứng SCM và hoạch định nguồn lực ERP).
- Số hóa toàn diện dữ liệu sản xuất, mã hóa quy trình kiểm soát chất lượng từ đầu vào (IQC), quá trình (PQC) đến đầu ra (OQC).
- Giải pháp 3: Đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực:
- Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng tay nghề và kỹ năng vận hành công nghệ tự động cho đội ngũ công nhân kỹ thuật.
- Tuyển dụng và xây dựng đội ngũ nhân lực có chuyên môn kỹ thuật cao, am hiểu công nghệ chế tạo cơ khí chính xác để chuẩn bị nguồn lực cho hoạt động nghiên cứu, cải tiến quy trình.
- Một số kiến nghị: Đề xuất các kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước và hiệp hội ngành hàng nhằm hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận nguồn vốn ưu đãi đổi mới công nghệ, các chương trình đào tạo chuyển đổi số và tạo điều kiện kết nối cung - cầu trong ngành công nghiệp hỗ trợ.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Phản ánh trung thực bức tranh tài chính và vận hành của một doanh nghiệp phụ trợ cơ khí thành lập năm 2020: quy mô vốn điều lệ đạt 8 tỷ đồng, doanh thu tăng trưởng từ 1,72 tỷ đồng (năm 2021) lên 8,19 tỷ đồng (năm 2022) và đạt 7,34 tỷ đồng trong 6 tháng đầu năm 2023.
- Định lượng hóa cơ cấu nguồn nhân lực gồm 24 người, chỉ ra khoảng trống lớn về nhân lực trình độ cao (0 công nhân bậc cao, 0 nhân lực R&D chuyên trách).
- Xác định rõ hiện trạng công nghệ sản xuất: doanh nghiệp đã làm chủ các khâu gia công cơ bản (dập đầu, lăn ren, xỏ long đen) đạt các tiêu chuẩn quốc tế như DIN, ISO, JIS, ASTM, GB, BS, TCVN; tuy nhiên chuỗi giá trị sản xuất bị ngắt quãng do phải thuê ngoài 100% công đoạn xử lý nhiệt, xi mạ và phủ keo khóa ren.
- Làm rõ hạn chế trong công tác quản trị: vẫn phụ thuộc vào quản lý thủ công (Excel) và phần mềm kế toán đơn lẻ, chưa có hệ thống tự động hóa điều hành sản xuất.
Giải pháp và đóng góp của đề tài
- Đề xuất hệ thống 3 nhóm giải pháp khả thi, phù hợp với năng lực tài chính và quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ: đầu tư máy phân loại quang học tự động, máy đóng gói tự động; số hóa quản trị sản xuất; đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
- Về mặt lý luận và thực tiễn, đề tài là một trường hợp nghiên cứu cụ thể (case study) về việc vận dụng bộ tiêu chí đánh giá công nghệ theo Thông tư 17/2019/TT-BKHCN vào một doanh nghiệp cơ khí phụ trợ cụ thể tại địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Doanh nghiệp mới thành lập cuối năm 2020 và chịu ảnh hưởng trực tiếp từ dịch bệnh COVID-19 trong giai đoạn đầu, do đó chuỗi dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích còn ngắn (từ năm 2020 đến 6 tháng đầu năm 2023). Các chỉ số đánh giá chuyên sâu về R&D và đổi mới sáng tạo chưa có nhiều dữ liệu phát sinh để kiểm chứng định lượng dài hạn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng việc theo dõi, đánh giá hiệu quả kinh tế sau khi doanh nghiệp triển khai đầu tư máy phân loại quang học, máy đóng gói tự động và phần mềm quản trị sản xuất; nghiên cứu mở rộng chuỗi cung ứng cho các sản phẩm linh kiện kim loại có độ phức tạp cao hơn.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Đề án là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Quản trị kinh doanh, Quản lý công nghiệp và Logistics - Quản trị chuỗi cung ứng.
- Nội dung đáng tham khảo: Phương pháp luận áp dụng Thông tư 17/2019/TT-BKHCN để đánh giá hiện trạng công nghệ tại doanh nghiệp thực tế; quy trình tổ chức sản xuất và mô hình kiểm soát chất lượng (IQC - PQC - OQC) trong ngành công nghiệp phụ trợ kim loại; cách phân tích mối quan hệ tương hỗ giữa năng lực công nghệ và chỉ số đáp ứng đơn hàng.
Câu hỏi thường gặp
Công ty TNHH Sản phẩm Kim loại Shu Neng (Việt Nam) được thành lập khi nào và có quy mô vốn ra sao?
Công ty được thành lập vào ngày 01/12/2020, có trụ sở chính tại Khu phố Giang Liễu, Phường Phương Liễu, Thị xã Quế Võ, Tỉnh Bắc Ninh, với mã số thuế 2301155674. Doanh nghiệp hoạt động với 100% vốn Việt Nam; mức vốn điều lệ ban đầu là 4 tỷ đồng và được nâng lên 8 tỷ đồng vào năm 2023.
Cơ cấu nhân sự của công ty phân bổ như thế nào tính đến 6 tháng đầu năm 2023?
Tổng số lao động của doanh nghiệp là 24 người (gồm 20 lao động Việt Nam và 4 lao động nước ngoài). Trong đó: 16 công nhân trực tiếp sản xuất, 8 nhân viên gián tiếp, 4 nhân viên có trình độ đại học trở lên, 4 nhân viên kỹ thuật, 0 công nhân bậc cao/nghệ nhân và 0 nhân sự chuyên trách nghiên cứu và phát triển (R&D).
Công ty Shu Neng đã đạt được những chứng nhận quản lý quốc tế nào?
Doanh nghiệp đã được cấp hai chứng nhận tiêu chuẩn quốc tế gồm: Chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015 và Chứng nhận Hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2015.
Tại sao công ty phải thuê ngoài công đoạn xử lý nhiệt và xi mạ bề mặt ốc vít?
Do công ty có quy mô nhỏ, đang sử dụng chung hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC), trạm xử lý nước thải, khí thải và chất thải của khu nhà xưởng thuê chung, chưa đầu tư xây dựng hệ thống xử lý môi trường và xưởng xi mạ/nhiệt luyện riêng biệt nên buộc phải thuê các đơn vị gia công bên ngoài thực hiện các công đoạn này.
Doanh nghiệp đang sử dụng những công cụ nào để quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh?
Công ty chủ yếu theo dõi và xử lý dữ liệu thủ công thông qua phần mềm Microsoft Excel kết hợp với phần mềm kế toán Misa Amis. Việc theo dõi đơn hàng với khách hàng được thực hiện qua tài khoản hệ thống quản lý quan hệ nhà cung cấp (SRM) do đối tác cấp. Doanh nghiệp chưa triển khai các hệ thống quản trị chuyên sâu như ERP, MES, PLM hay SCM.
Kết luận
Đề án tốt nghiệp của học viên Đỗ Mỹ Linh đã phân tích chi tiết thực trạng trình độ công nghệ và năng lực cung ứng tại Công ty TNHH Sản phẩm Kim loại Shu Neng (Việt Nam) trong giai đoạn 2020 – 6 tháng đầu năm 2023 dựa trên khung tiêu chí của Thông tư 17/2019/TT-BKHCN. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng mặc dù công ty đã có bước tăng trưởng về doanh thu và trang bị dây chuyền cơ khí cơ bản, nhưng năng lực cung ứng còn bị hạn chế bởi việc quản lý dữ liệu thủ công, thiếu hụt nhân lực R&D và sự phụ thuộc vào các khâu gia công ngoài. Hệ thống giải pháp đầu tư thiết bị phân loại tự động, số hóa quản lý và đào tạo nhân lực được đề xuất có giá trị thực tiễn cao, hỗ trợ doanh nghiệp củng cố vị thế trong chuỗi cung ứng công nghiệp hỗ trợ.