Chương 1: Cơ sở lJ luận về trình độ công nghệ và năng lực cung ứng Chương 2: Thực trạng trình độ công nghệ và năng lực cung ứng tại Công ty TNHH sản phẩm kim loại Siiu Neng (Việt Nam) Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nâng cao trình độ công nghệ nhằm tăng cường năng lực cung ứng của Công ty TNHH sản phẩm kim logi Shu Neng (Vigt Nam) CHUONG 1: CO SO LY LUAN VE TRÌNH ĐỘ CÔNG NGHE VA NANG LUC CUNG UNG 1.1 Cơ sở lý luận về trình độ công nghệ sản xuất 1.1 Một số khái niệm cơ bản “Theo khoản 2 điều 2 Luật chuyển giao công nghệ 2017 số 07/2017/QH14, công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết có kèm hoặc không kèm công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm. Theo khoản 1, điều 2, Thông tư 17/2019/TT-BKHCN, đình độ và năng lực công nghệ sản xuất là mức độ đạt được của hiện trạng công nghệ, khả năng tổ chức, khai thác công nghệ hiện có, khả năng hấp thụ, làm chủ, nghiên cứu. phát triển và đôi mới sáng tạo công nghệ sản xuất của doanh nghiệp, ngành, lĩnh vực, Theo khoản 2, điều 2, Thông tư 17/2019/TT-BKHCN, đánh giá rình độ và năng lực công nghệ sản xuất của doanh nghiệp là việc phân tích, xác định hiện trạng, hiệu quả sử dụng, khai thác công nghệ sản xuất và đánh giá khả năng tổ chức, khai thác công nghệ hiện có, khả năng hấp thụ, làm chủ, nghiên cứu và phát triển và đổi mới sáng tạo công nghệ sản xuất của doanh nghiệp. khoản 17, điều 2, Luật chuyển giao công nghệ 2017 số 07/2017/QH1, Đánh giá công nghệ là hoạt động xác định trình độ, hiệu quả kinh tế, tác động của công nghệ đến môi trường, kinh tế - xã hội.
Theo khoản 6, điều 2, Thông tư 17/2019/TT-BKHCN, máy móc, thiết bị là một kết cầu hoàn chinh, gồm các chỉ tiết, cụm chỉ tiết, bộ phận có liên kết với nhau để vận hành, chuyển động theo mục đích sử dụng được thiết kế Theo Khoản 7, điều 2, Thông tư 17/2019/TT-BKHCN, đây chuyển công nghệ là hệ thống các máy móc, thiết bị, công cụ, phương tiện được bó trí lắp đặt, kết nối liên hoàn tại một địa điểm nhất định theo sơ đồ, quy trình công nghệ đã thiết kế, bảo đảm vận hành đồng bộ để sản xuất.2 Phân loại trình độ công nghệ Hiện nay có rất nhiều công nghệ mới ra đời, tùy theo mục đích trình độ công nghệ có thể phân loại công nghệ như sau: Trình độ công nghệ là một chỉ số quan trọng khác để đánh giá trình độ thành tựu khoa học và công nghệ. Trình độ kỹ thuật của thành tựu khoa học và công nghệ có thể chia thành các mức độ khác nhau như sau: Công nghệ lạc hậu là những công nghệ cũ, công nghệ đã lỗi thời có sự thụt lùi so với mặt bằng chung, hay rộng hơn, là sự lạc hậu so với xu thế vận động và phát triển của thế giới. Việc sử dụng công nghệ lạc hậu phản lớn gây tiêu tốn năng lượng, ô nhiễm môi trường, hiệu quả thấp, ví dụ công nghệ tương đối lạc hậu như đầu máy hơi nước. Công nghệ truyền thống là thủ công có tính độc lập, độ tỉnh xảo cao song năng suất không có và chất lượng không đồng đều được kế thừa từ lịch sử của một quốc gia.
Các công nghệ truyền thống có ba đặc điềm đó là: tính cộng đồng, tính ôn định và tính lưu truyền. Ví dụ, công nghệ nông nghiệp Trung Quốc được đặc trưng bởi nông nghiệp thâm canh, công nghệ y học cỗ truyền Trung Quốc và công nghệ nghệ thuật đặc biệt trong nghệ thuật và thủ công. Công nghệ truyền thống là sự kết tinh kinh nghiệm thực tế lâu năm của người lao động, một số công nghệ nghệ thuật đặc biệt lại càng không thể thay thế được. Công nghệ trung gian hay công nghệ thích hợp là công nghệ nằm giữa công nghệ lạc hậu và công nghệ tiên tiến xét về trình độ công nghệ.
Công nghệ trung gian được các nước đang phát triển áp dụng trong quá trình thực hiện công. nghiệp hóa nhằm phát triển công nghệ, thống nhất tiến bộ công nghệ và tăng, thêm việc làm. Do sự phát triển không cân bằng của các yếu tố kinh tế - xã hội, chính trị, văn hóa ở các quốc gia, khu vực khác nhau và sự khác biệt về điều kiện cụ thể của môi trường tự nhiên nên trình độ công nghệ trung gian giữa các vùng không giống nhau. Tuy nhiên, các công nghệ sẽ thay đôi dựa theo nhu cầu.
của con người và điều kiện tự nhiên thay đổi theo thời gian Công nghệ tiên tiến là công nghệ có trình độ công nghệ cao hon trình độ công nghệ cùng loại hiện có tại Việt Nam, đã được ứng dụng trong thực tiễn, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm vượt trội và thân thiện với môi trường. Công, nghệ để cập đến tất cả các công nghệ được phát triển rất gần đây và tiến bộ hơn hoặc một cái gì đó sáng tạo đối với các sản phẩm hiện có. Công nghệ tiên tiến hiệu suất cao tiết kiệm năng lượng, nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm, doanh nghiệp và nền kinh tế; nước có tiềm lực công nghệ tiên tiến sẽ là nước có. tính cạnh tranh cao.
Công nghệ cao hay kỹ thuật cao là công nghệ có hàm lượng cao về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; được tích hợp từ thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại; tạo ra sản phẩm có chất lượng, tính năng vượt trội, giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường; có vai trò quan trọng đối với việc hình thành ngành sản xuất, dịch vụ mới hoặc hiện đại hóa ngành sản xuất, dịch vụ. Dưới góc độ phát triển công nghệ cao ở nhiều nước trên thế giới, công nghệ cao. không phải là một công nghệ đơn lẻ mà là một nhóm các công nghệ mới đi đầu về khoa học, công nghệ và kỹ thuật trên thế giới trong các lĩnh vực khoa học vũ trụ, kỹ thuật quân sự, sinh học, y học, phần mềm, dược phẩm, viễn thông. và có tác động lớn đến su phat trién, tiến bộ của xã hội loài người.
khác nhau của nhóm này ảnh hưởng, bỗ sung và thúc đẩy lẫn nhau. Đồng thời, do công nghệ cao gắn liền với các ngành công nghệ cao nên thị trường thúc đây. mạnh mẽ hệ thống sản xuất tích hợp khoa học, công nghệ và sản xuất. Công nghệ cao ngày nay sẽ trở thành công nghệ thông thường và công nghệ truyền thống của ngày mai.3 Chức năng, nhiệm vụ của việc đánh giá trình độ công nghệ sản xuất Trình độ công nghệ sản xuất là một trong những yếu tố tham gia trực tiếp.
của quá trình sản xuất chính. Vì thế việc đánh giá trình độ công nghệ sản xuất có vai trò vô cùng quan trọng đối với bản thân doanh nghiệp. Thông qua quá trình đánh giá để từ đó xây dựng các kế hoạch ứng dụng, đôi mới và phát triển công nghệ phủ hợp với các mục tiêu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tổ chức sản xuất tiên tiến, hiện đại hoá máy móc thiết bị hay đổi mới công.
nghệ giúp tạo ra nhiều sản phâm mới, đa dạng. Các thành phẩm sản xuất ra có chất lượng tốt hơn đáp ứng được nhu cầu nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu. Bên cạnh đó, thời gian sản xuất (Lead time) giảm làm tăng sản lượng, tăng năng suất lao động, sử dụng hợp lý tiết kiệm nguyên vật liệu, giảm chỉ phí sản xuất, dẫn đến việc sản xuất trở nên hiệu quả hơn, cải thiện tiến độ giao.Nhờ vậy sẽ tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường trong ngoài nước, thị trường được mở rộng, thúc đầy tăng trưởng nhanh và nâng, cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, năng lực cung ứng cũng được cải thiện, tăng năng lực tham gia chuỗi cung ứng.4 Tiêu chí đánh giá trình độ công nghệ sản xuất Theo chương II, thông tư 17/2019/TT-BKHCN và các tiêu chí đánh giá phê duyệt nhà cung cấp của hệ thống ISO, trình độ công nghệ sản xuất của doanh nghiệp được đánh giá thông qua các tiêu chí như sau: * Đối với, nhóm hiện trạng thiết bi, ông nghệ —_ Tiêu chí 1: Mức độ khấu hao thiết bị, công nghệ: Đánh giá giá trị khoản. đầu tư ban đầu của công ty vào thiết bị, máy móc, công nghệ — Tiêu chí 2: Cường độ vốn thiết bị, công nghệ: Đánh giá cường độ sử dụng vốn đầu tư đề mua sắm thiết bị, công nghệ — Tiéu chi 3: Mức độ đôi mới thiết bị, công nghệ: Đánh giá mức độ đầu tư bỗ sung lắp đặt mới, thay thể và nâng cấp hệ thống thiết bị, công nghệ ~_ Tiêu chí 4: Mức độ tự động hóa, tích hợp sản xuất: Thông qua mức độ tự động hóa của dây chuyển thiết bị công nghệ và ứng dụng hệ thống quản lý sản xuất tích hợp, tự đông để đánh giá mức độ hiện đại và hiện trang tích hợp các quá trình sản xuất của công ty.
—_ Tiêu chí 5: Tỷ lệ chỉ phí năng lượng sản xuất: Xem xét hiệu quả sản xuất thông qua đánh giá chỉ phí sử dụng các năng lượng như điện, than, củi, xăng, dầu, khí 10 — Tigu chí 6: Tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu phục vụ sản xuất: Xem xét hiệu quả sản xuất thông qua việc phân tích tình hình sử dụng nguyên vật liệu hiệu quả hay lãng phí — Tiêu chí 7: Tiêu chuẩn sản phẩm của dây chuyển công nghệ sản xuất: Đánh giá mức độ đạt tiêu chuẩn chất lượng của sản phâm * Đối với, nhóm hiệu quả khai thác công nghệ Tiêu chí 8: Năng suất lao động: Đánh giá hiệu quả lao động phản ánh tính lợi nhuận, tính hiệu quả và giá trị chất lượng. ~_ Tiêu chí 9: Mức độ áp dụng sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất: Đánh giá tính toàn diện, tính hệ thống, phỗ biến và hiệu quả ứng, dụng các sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, đổi mới sáng tạo trong quá trình san xuất. —_ Tiêu chí 10: Năng lực bảo dưỡng, sửa chữa máy móc, dây chuyên, thiết bị của doanh nghiệp: Đánh giá khả năng tự thực hiện bảo trì, sửa chữa máy móc, dây chuyên, thiết bị của doanh nghiệp —_ Tiêu chí 11: Khả năng tiếp nhận chuyên giao công nghệ: Thông qua mức độ mua phát minh, sáng chế; công nghệ; bản quyền hoặc cắp phép công. nghệ ứng dụng vào sản xuất đánh giá khả năng tiếp nhận chuyển giao.