Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hồ Thị Thùy (chuyên ngành Quản lý kinh tế, Khoa Kinh tế - Luật, Trường Đại học Thương Mại) tập trung giải quyết bài toán nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Nam Dược trong bối cảnh ngành dược Việt Nam đang hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế quốc tế sau khi gia nhập WTO. Ngành dược phẩm nội địa có mức tăng trưởng liên tục và đáp ứng gần 50% thị phần trong nước, mở ra cơ hội lớn nhờ sự gia tăng dân số, thu nhập và ý thức chăm sóc sức khỏe của người dân. Tuy nhiên, các doanh nghiệp sản xuất thuốc đông dược và thực phẩm chức năng nội địa phải đối mặt với nhiều áp lực: phụ thuộc lớn vào nguồn nguyên phụ liệu nhập khẩu với tỷ giá biến động; xu hướng sản xuất các sản phẩm tương tự nhau dẫn đến cạnh tranh gay gắt; tâm lý ưa chuộng hàng ngoại của người tiêu dùng và sức ép chiếm lĩnh thị phần từ các tập đoàn dược phẩm đa quốc gia có tiềm lực tài chính lẫn công nghệ.

Tại Công ty Cổ phần Nam Dược, mặc dù doanh thu và lợi nhuận duy trì đà tăng qua các năm, tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận vẫn thấp hơn một số đối thủ cạnh tranh trực tiếp trong ngành; độ nhận diện thương hiệu chưa thực sự nổi bật; danh mục sản phẩm chủ yếu tập trung vào thực phẩm chức năng, thiếu vắng các dòng thuốc đặc trị và chưa khai thác triệt để tiềm năng nguồn dược liệu sẵn có trong nước.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Nam Dược trên thị trường nội địa, từ đó đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (được đánh số theo văn bản):
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp kinh doanh.
    2. Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Nam Dược, chỉ ra các thành công, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại đó.
    3. Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Nam Dược.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng và hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Nam Dược.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu hoạt động sản xuất kinh doanh tại thị trường nội địa; sản phẩm mục tiêu là thuốc đông dược và thực phẩm chức năng; đối tượng khách hàng mục tiêu là các doanh nghiệp, nhà thuốc, đại lý bán buôn và bán lẻ.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực trạng giai đoạn 2018 - 2021; định hướng giải pháp hướng đến năm 2022 và tầm nhìn 2025.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào sức cạnh tranh của nhóm sản phẩm thuốc đông dược và thực phẩm bảo vệ sức khỏe - các mặt hàng chủ lực đóng góp phần lớn vào tổng doanh thu của công ty.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình tiếp cận:

  • Khái niệm về cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh của Michael Porter (1998, 2016) với hai nhóm lợi thế cơ bản: lợi thế về chi phí thấp và lợi thế về sự khác biệt hóa sản phẩm; định nghĩa năng lực cạnh tranh doanh nghiệp theo OECD và Michael Porter.
  • Khái niệm năng lực theo D. Salganik (2001).
  • Khung lý thuyết đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của TS. Nguyễn Bách Khoa (đăng trên Tạp chí Khoa học Thương mại), phân chia thành hai nhóm tiêu chuẩn:
    • Năng lực cạnh tranh nguồn: Năng lực tài chính, năng lực quản trị lãnh đạo, năng lực nguồn nhân lực, quy mô sản xuất kinh doanh, cơ sở vật chất kỹ thuật, hiệu suất R&D.
    • Năng lực cạnh tranh thị trường: Thị phần thị trường, chính sách sản phẩm, chính sách định giá, mạng lưới phân phối, công cụ xúc tiến thương mại, uy tín và thương hiệu.
  • Mô hình phân tích chuỗi giá trị (Value Chain) bao gồm các hoạt động cơ bản (hậu cần đầu vào, sản xuất, hậu cần đầu ra, marketing - bán hàng, dịch vụ) và các hoạt động hỗ trợ (tài chính, công nghệ, nhân sự, thể chế quản trị).
  • Hệ thống công cụ quản trị hiện đại: Quản trị theo mục tiêu (BSC - Balanced Scorecard), hệ thống đo lường hiệu suất (KPI), hệ thống hoạch định tài nguyên doanh nghiệp (3S ERP), phần mềm quản lý hệ thống phân phối (DMS).
  • Khung pháp lý và tiêu chuẩn chất lượng ngành: Nghị định số 41/2020/NĐ-CP, Nghị định số 52/2021/NĐ-CP, Nghị quyết số 116/2021/QH14, Nghị quyết số 94/2019/QH14; các tiêu chuẩn thực hành tốt của Tổ chức Y tế Thế giới gồm GACP-WHO (trồng trọt và thu hái dược liệu sạch), GMP-WHO (sản xuất), GLP (kiểm nghiệm) và GSP (bảo quản).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp (báo cáo tài chính, báo cáo thường niên, số liệu thống kê nội bộ công ty từ năm 2018 đến 2020; các tạp chí, công trình nghiên cứu trong và ngoài nước; số liệu vĩ mô của Tổng cục Thống kê) và thông tin thực tế trong quá trình thực tập.
  • Phương pháp tổng quan tài liệu: Tổng hợp, đối chiếu các quan điểm lý thuyết về cạnh tranh và mô hình đánh giá của các tác giả trước.
  • Phương pháp so sánh và phân tích chỉ số: Lập bảng tỷ lệ phần trăm, phân tích biến động theo chuỗi thời gian đối với các chỉ số tài chính, cơ cấu vốn, biến động lao động, cũng như so sánh chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp với mức trung bình ngành.
  • Phương pháp phân tích thống kê: Thống kê mô tả số liệu doanh thu, chi phí, lợi nhuận, quy mô vốn và nhân lực.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Một số lý luận cơ bản về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về cạnh tranh, xác định bốn cấp độ năng lực cạnh tranh: quốc gia, ngành, doanh nghiệp và sản phẩm. Tác giả phân tích chi tiết hai nhóm tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp:

  • Các chỉ tiêu định tính: Năng suất lao động, năng lực và trình độ công nghệ, khả năng chủ động các yếu tố đầu vào, giá cả, chất lượng sản phẩm và mức độ đa dạng hóa chủng loại sản phẩm.
  • Các chỉ tiêu định lượng: Thị phần (thị phần tuyệt đối và thị phần tương đối), doanh thu, lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận.
  • Nội dung nâng cao năng lực cạnh tranh: Làm rõ 4 trụ cột chính: nâng cao năng lực tài chính (thông qua 4 nhóm chỉ tiêu: thanh toán, cân đối vốn, hiệu quả hoạt động và khả năng sinh lời), nâng cao năng lực quản trị và chất lượng nguồn nhân lực, nâng cao năng lực về sản phẩm dựa trên tối ưu hóa chuỗi giá trị và nâng cao thị phần kết hợp với việc triển khai các chính sách marketing-mix (sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến thương mại).

Chương II: Phân tích và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Nam Dược

Chương 2 phân tích môi trường kinh doanh và thực trạng hoạt động của công ty giai đoạn 2018 - 2020:

  • Các nhân tố môi trường: Phân tích tác động của môi trường vĩ mô (tăng trưởng GDP năm 2019 đạt 7,02%, năm 2020 đạt 2,91%; lạm phát năm 2019 là 2,79%, năm 2020 là 2,31%; chính sách gia hạn thuế theo Nghị định 41/2020/NĐ-CP, Nghị định 52/2021/NĐ-CP); phân tích áp lực từ khách hàng, nhà cung cấp (hợp tác với gần 70 đơn vị cung ứng trong và ngoài nước) và đối thủ cạnh tranh trực tiếp như Dược phẩm OPC, Dược phẩm Nam Hà, Dược Khoa, TRAPHACO, Dược phẩm Hà Tây.
  • Thực trạng năng lực tài chính: Doanh nghiệp duy trì cơ cấu tài chính an toàn nhưng mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính còn thấp. Vốn điều lệ từ 3 tỷ đồng năm 2004 đã tăng lên 59 tỷ đồng vào năm 2020.
Chỉ tiêu tài chính Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 So sánh trung bình ngành
Tổng nguồn vốn (tỷ đồng) 259,9 291,7 (+12,24%) 354,8 (+21,63%) -
Vốn chủ sở hữu (tỷ đồng) 194,6 232,0 (+19,2%) 286,9 (+23,7%) -
Nợ phải trả (tỷ đồng) 65,3 59,7 (-8,6%) 68,0 (+13,7%) -
Hệ số Nợ / Tổng tài sản 0,25 0,20 0,19 -
Hệ số Nợ / Vốn chủ sở hữu 0,34 0,26 0,24 -
Hệ số thanh toán ngắn hạn (lần) 2,18 1,91 2,36 -
Hệ số thanh toán nhanh (lần) 1,19 1,02 1,52 -
Vòng quay hàng tồn kho (vòng) 3,64 4,36 4,60 -
Doanh thu thuần / Tổng tài sản 1,59 1,68 1,55 -
Hệ số LNST / Doanh thu thuần (ROS) 0,11 0,10 0,13 0,0648 (6,48%)
Hệ số LNST / Vốn chủ sở hữu (ROE) 0,24 0,22 0,25 0,1320 (13,2%)
Hệ số LNST / Tổng tài sản (ROA) 0,18 0,17 0,20 0,0720 (7,2%)
Lợi nhuận từ HĐKD / DTT 0,12 0,12 0,15 0,0780 (7,8%)

Năm 2020, doanh thu công ty tăng 12,4% và lợi nhuận tăng 47,1% so với năm 2019. Giá vốn hàng bán chiếm 46% doanh thu thuần, chi phí bán hàng chiếm 29% doanh thu thuần, chi phí tài chính giảm 81% so với năm 2019.

  • Thực trạng quản trị và nguồn nhân lực: Quy mô nhân sự tăng từ 470 người (2018) lên 524 người (2019) và đạt 556 người (2020) do mở rộng thị trường vào miền Trung và miền Nam.
Trình độ chuyên môn Năm 2018 (người / %) Năm 2019 (người / %) Năm 2020 (người / %) Tăng giảm 2020/2019
Trên đại học 7 (1,48%) 7 (1,34%) 8 (1,44%) +1 người (+14,3%)
Đại học 120 (25,50%) 151 (28,82%) 163 (29,32%) +12 người (+8,0%)
Cao đẳng 65 (13,80%) 72 (13,74%) 91 (16,37%) +19 người (+26,4%)
Trung cấp 169 (35,90%) 215 (41,03%) 221 (39,75%) +6 người (+2,8%)
Sơ cấp và khác 109 (25,10%) 72 (13,74%) 71 (12,77%) -1 người (-1,4%)
Tổng cộng 470 (100%) 524 (100%) 556 (100%) +32 người (+6,1%)
  • Chiến lược phân phối, sản phẩm và marketing: Doanh nghiệp tái cấu trúc kênh phân phối thành nhóm sản phẩm bán điểm (quản trị địa bàn độc quyền, chuyển ngân sách marketing thành chiết khấu cho nhà thuốc) và nhóm sản phẩm chiến lược (Siro ho cảm Ích nhi, Bảo xuân, Thông xoang tán Nam Dược). Công ty loại bỏ khâu đại lý trung gian để bán thẳng cho nhà thuốc nhỏ lẻ qua hệ thống phần mềm DMS; xây dựng chính sách khách hàng câu lạc bộ Kim cương, Vàng, Bạc; hợp tác với Viện Di truyền Nông nghiệp, Viện Dược liệu để chuẩn hóa vùng trồng đạt chuẩn GACP-WHO (thẩm định vùng trồng Phòng phong tại Đồng Văn - Hà Giang, Cát Cánh).

Chương III: Định hướng và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Nam Dược

Chương 3 trình bày định hướng phát triển đến năm 2022, tầm nhìn 2025 và đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Tiếp tục hoàn thiện bộ sản phẩm chủ lực (Bộ Ích nhi, Bộ tiêu hóa: Cốm Dạ dày, Cốm Đại tràng, Cốm lợi sữa; Bộ xương khớp: Xương khớp Nam Dược; Bộ sản phẩm cho nam giới: Tiền liệt tuyến Nam Dược, Niệu Khang Ích nhân; Bộ sản phẩm cho người tiểu đường: Cao đặc Diabetna; nhóm sủi thanh nhiệt Livecool).
  • Nâng cao hiệu quả quản trị chuỗi cung ứng và mở rộng vùng dược liệu sạch đạt chuẩn quốc tế GACP-WHO.
  • Đẩy mạnh quản trị mục tiêu BSC, đánh giá hiệu quả KPI gắn liền với chính sách đãi ngộ nhằm thu hút và giữ chân nhân lực có trình độ cao.
  • Khắc phục các tồn tại trong hoạt động marketing số và quản lý nội dung truyền thông.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính:

  • Phân tích chi tiết bức tranh tài chính của Nam Dược giai đoạn 2018 - 2020: Các chỉ tiêu sinh lời đều vượt xa mức trung bình ngành (năm 2020: ROS đạt 13% so với trung bình ngành 6,48%; ROE đạt 25% so với 13,2%; ROA đạt 20% so với 7,2%; tỷ suất lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trên doanh thu thuần đạt 15% so với 7,8%).
  • Chỉ ra đặc điểm cơ cấu vốn an toàn cao với tỷ lệ nợ trên tổng tài sản chỉ ở mức 0,19 (năm 2020) và hệ số thanh toán ngắn hạn đạt 2,36 lần, đảm bảo khả năng thanh khoản nhưng còn hạn chế trong việc tận dụng đòn bẩy tài chính để bứt phá quy mô.
  • Làm rõ tính hiệu quả của mô hình phân phối trực tiếp đến nhà thuốc bán lẻ kết hợp ứng dụng công nghệ DMS và tiêu chuẩn GACP-WHO trong việc tạo dựng lợi thế cạnh tranh về sự khác biệt hóa sản phẩm.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả:

  • Kiến nghị công ty tiếp tục chuẩn hóa và mở rộng vùng trồng dược liệu sạch, đầu tư nghiên cứu các dòng sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên, mở rộng danh mục mỹ phẩm dược liệu.
  • Hoàn thiện công tác quản lý tiếp thị, kiểm soát chặt chẽ các đơn vị trung gian sản xuất nội dung số nhằm tránh các vi phạm quy định quảng cáo thực phẩm chức năng của Bộ Y tế và bảo vệ hình ảnh thương hiệu.
  • Đẩy mạnh công tác đào tạo chuyên sâu và có chính sách thu hút nguồn lao động trình độ trên đại học nhằm đáp ứng yêu cầu R&D chuyên sâu.

Đóng góp của khóa luận: Khóa luận là công trình nghiên cứu chuyên biệt, không trùng lặp, cập nhật hệ thống số liệu thực tế giai đoạn 2018 - 2020 của Công ty Cổ phần Nam Dược để đưa ra hệ thống giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh sát thực với đặc thù kinh doanh thuốc đông dược và thực phẩm chức năng tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Nghiên cứu chủ yếu tập trung vào thị trường nội địa và nhóm mặt hàng đông dược, thực phẩm bảo vệ sức khỏe; nguồn dữ liệu tài chính phân tích dừng lại ở giai đoạn 2018 - 2020; các khảo sát chuyên sâu về mức độ nhận diện thương hiệu của người tiêu dùng cuối cùng chưa được lượng hóa chi tiết bằng phương pháp điều tra mẫu quy mô lớn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả xác định cần tiếp tục theo dõi các biến động thị trường dược phẩm giai đoạn hậu Covid-19, mở rộng nghiên cứu sang mảng xuất khẩu dược liệu thô và thành phẩm thuốc Nam ra thị trường quốc tế, đồng thời nghiên cứu sâu hơn về phát triển dòng sản phẩm thuốc đặc trị và mở rộng sang mảng hóa mỹ phẩm có nguồn gốc thiên nhiên.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh, Quản trị thương mại, Marketing và Dược kinh tế; các nhà nghiên cứu đang thực hiện đề tài về năng lực cạnh tranh doanh nghiệp trong ngành sản xuất và phân phối dược phẩm.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Khung lý thuyết phân tích năng lực cạnh tranh nguồn và năng lực cạnh tranh thị trường của TS. Nguyễn Bách Khoa.
    • Phương pháp phân tích hệ thống chỉ số tài chính (khả năng cân đối vốn, thanh toán, hiệu quả hoạt động, khả năng sinh lời) kết hợp so sánh với chỉ số trung bình ngành dược.
    • Bài học thực tiễn về tối ưu hóa kênh phân phối (cắt giảm khâu trung gian, ứng dụng phần mềm DMS, quản trị bán điểm) và chiến lược định vị thương hiệu gắn liền với tiêu chuẩn vùng trồng dược liệu GACP-WHO.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng khung lý thuyết nào để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp?
Tác giả sử dụng lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Michael Porter (chi phí thấp và khác biệt hóa) kết hợp với mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của TS. Nguyễn Bách Khoa gồm hai nhóm: Năng lực cạnh tranh nguồn (tài chính, quản trị lãnh đạo, nhân sự, quy mô, cơ sở vật chất, hiệu suất R&D) và Năng lực cạnh tranh thị trường (thị phần, chính sách sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến thương mại, uy tín thương hiệu).

2. Tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Nam Dược trong giai đoạn 2018 - 2020 có đặc điểm gì nổi bật?
Công ty duy trì khả năng sinh lời vượt trội so với trung bình ngành (năm 2020, ROS đạt 13% so với trung bình ngành 6,48%; ROE đạt 25% so với 13,2%; ROA đạt 20% so với 7,2%). Cơ cấu tài chính an toàn với tỷ lệ Nợ/Tổng tài sản giảm từ 0,25 (2018) xuống 0,19 (2020), hệ số thanh toán ngắn hạn đạt 2,36 lần (2020), tuy nhiên mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính còn thấp.

3. Nam Dược đã thực hiện những thay đổi gì trong chính sách phân phối sản phẩm?
Công ty phân loại sản phẩm thành nhóm bán điểm (quản trị độc quyền theo địa bàn, chuyển ngân sách marketing thành chiết khấu trực tiếp cho nhà thuốc) và nhóm sản phẩm chiến lược. Đồng thời, Nam Dược loại bỏ khâu đại lý trung gian để phân phối trực tiếp đến các nhà thuốc bán lẻ kết hợp quản lý đơn hàng theo thời gian thực bằng phần mềm DMS.

4. Khóa luận chỉ ra những hạn chế nào trong hoạt động marketing của Nam Dược?
Công ty gặp sự cố thiếu thận trọng trong khâu kiểm duyệt nội dung của đơn vị quản lý trung gian: website từng đăng hình ảnh bản đồ Việt Nam thiếu quần đảo; một số sản phẩm thực phẩm chức năng sử dụng từ ngữ quảng cáo sai quy định của Bộ Y tế (dùng từ "trị" cho sản phẩm thực phẩm chức năng).

5. Cơ cấu nguồn nhân lực của Nam Dược giai đoạn 2018 - 2020 có điểm nghẽn nào cần khắc phục?
Mặc dù quy mô nhân sự tăng lên 556 người vào năm 2020, tỷ lệ lao động có trình độ trên đại học còn thấp (chỉ chiếm 1,44%), trong khi lao động trình độ trung cấp và sơ cấp chiếm tỷ trọng lớn (~52,5%), đặt ra yêu cầu phải đào tạo chuyên sâu và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực R&D.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hồ Thị Thùy đã hệ thống hóa đầy đủ lý luận về năng lực cạnh tranh và phân tích sâu sắc thực trạng hoạt động của Công ty Cổ phần Nam Dược giai đoạn 2018 - 2020. Nghiên cứu chỉ ra các thế mạnh vượt trội về chỉ số sinh lời, quản trị kênh phân phối trực tiếp qua phần mềm DMS và chuẩn hóa vùng trồng GACP-WHO, đồng thời nhận diện thẳng thắn các nút thắt về cơ cấu nhân lực trình độ cao, đòn bẩy tài chính và quản lý truyền thông. Các giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ và có giá trị thực tiễn, đóng góp định hướng hữu ích cho mục tiêu phát triển bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường nội địa.