Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, thị trường mở ra nhiều cơ hội kinh doanh mới nhưng đồng thời đặt các doanh nghiệp trước sức ép cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại và khẳng định vị thế trong cơ chế thị trường, việc duy trì và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh là điều kiện tiên quyết. Mặt khác, sự khan hiếm của các nguồn lực đầu vào đặt ra yêu cầu cấp thiết cho các đơn vị kinh doanh thương mại là phải tối ưu hóa việc phân bổ, khai thác và sử dụng các nguồn lực nhằm đạt được mục tiêu sinh lời tối đa với chi phí thấp nhất. Đối với lĩnh vực phân phối dược phẩm – một ngành kinh doanh có điều kiện với đặc thù sản phẩm liên quan trực tiếp đến sức khỏe con người, sự biến động của môi trường pháp lý, thị trường và tâm lý người tiêu dùng đòi hỏi doanh nghiệp phải không ngừng đánh giá lại hiệu quả hoạt động để có các giải pháp thích ứng kịp thời. Xuất phát từ thực tiễn hoạt động tại Công ty TNHH Dược phẩm Thuận Thảo, đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm phân tích thực trạng và tìm kiếm các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng và hiệu quả kinh doanh tại công ty, từ đó đề ra một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dược phẩm Thuận Thảo để đạt kết quả kinh doanh tốt nhất.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.
    2. Phân tích được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của công ty.
    3. Đề ra một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh cho công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kinh doanh tại Công ty TNHH Dược phẩm Thuận Thảo.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu tìm ra biện pháp tối ưu nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Dược phẩm Thuận Thảo.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Dược phẩm Thuận Thảo (địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Các thông tin và số liệu thứ cấp phục vụ nghiên cứu được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ năm 2015 đến năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm nền tảng về kinh doanh và kinh doanh thương mại, trong đó nhấn mạnh sự vận động tuần hoàn của dòng vốn theo công thức $T - H - T'$. Tác giả hệ thống hóa quy trình hoạt động kinh doanh thương mại bao gồm 8 nội dung nghiệp vụ chủ yếu: nghiên cứu thị trường; huy động và sử dụng các nguồn lực; tổ chức các nghiệp vụ tạo nguồn, mua hàng, dự trữ, bảo quản, vận chuyển; định giá bán hàng hóa; xây dựng mạng lưới phân phối; thực hiện xúc tiến thương mại và dịch vụ khách hàng; quản trị vốn, chi phí, hàng hóa và nhân sự; phân tích, đánh giá và điều chỉnh hoạt động kinh doanh.

Khung lý thuyết phân tích môi trường kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng bao gồm:

  • Mô hình PEST: Đánh giá 4 nhân tố môi trường vĩ mô gồm Chính trị - Pháp luật (Political), Kinh tế (Economics), Văn hóa - Xã hội (Sociocultural), Công nghệ (Technological).
  • Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter: Đánh giá môi trường ngành thông qua áp lực từ Nhà cung cấp, Khách hàng, Cạnh tranh nội bộ ngành, Đối thủ tiềm ẩn, và Sản phẩm thay thế.
  • Khung lý thuyết Marketing và kênh phân phối của Philip Kotler: Hệ thống hóa hai hình thức phân phối trực tiếp (không qua trung gian) và phân phối gián tiếp (qua đại lý, người bán buôn, bán lẻ).
  • Cơ sở pháp lý ngành: Các quy định của Luật Dược và Bộ Y tế về điều kiện kinh doanh thuốc, cấp phép lưu hành và kiểm định chất lượng sản phẩm dược phẩm.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh được chia thành hai nhóm:

  • Nhóm chỉ tiêu tuyệt đối: Doanh thu thuần ($DT_j = \sum p_{ij} \times q_{ij}$ trừ các khoản giảm trừ), Tổng chi phí kinh doanh (giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác), và Lợi nhuận kinh doanh ($\text{Lợi nhuận} = \text{Tổng doanh thu} - \text{Tổng chi phí}$).
  • Nhóm chỉ tiêu tương đối: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ($\text{ROS} = \text{Lợi nhuận ròng} / \text{Doanh thu thuần}$), Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí ($\text{Lợi nhuận ròng} / \text{Tổng chi phí}$), Sức sản xuất của vốn kinh doanh ($SSX_{vkd} = \text{Tổng doanh thu thuần} / \text{Tổng vốn kinh doanh}$), Sức sinh lời của vốn kinh doanh ($SSL_{vkd} = \text{Tổng lợi nhuận trước thuế} / \text{Tổng vốn kinh doanh}$), Năng suất lao động ($NSLĐ = \text{Tổng doanh thu} / \text{Tổng lao động}$), và Sức sinh lợi của lực lượng lao động ($SSL_{lđ} = \text{Tổng lợi nhuận} / \text{Tổng lao động bình quân}$).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính của Công ty TNHH Dược phẩm Thuận Thảo giai đoạn 2015 - 2017, các tài liệu sách báo, website chuyên ngành, cùng các báo cáo ngành dược của Business Monitor International (BMI) và IMS Health.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp phân tích, so sánh tổng hợp (so sánh tuyệt đối và tương đối qua các năm) để đánh giá hiệu quả tài chính; phương pháp phân tích ma trận SWOT để làm rõ điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức; phương pháp luận suy diễn - tổng hợp để xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

Chương 1 tập trung làm rõ bản chất kinh tế của hoạt động kinh doanh thương mại và vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với bản thân doanh nghiệp cũng như đối với sự phát triển kinh tế - xã hội (tạo việc làm, đóng góp ngân sách, điều hòa quan hệ cung - cầu). Chương này phân tích chi tiết các nhân tố ảnh hưởng từ môi trường bên ngoài (vĩ mô qua mô hình PEST, vi mô qua mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter) và các nhân tố thuộc nội bộ doanh nghiệp (sản phẩm, giá cả, kênh phân phối, xúc tiến, đội ngũ nhân sự).

Về cơ sở thực tế, tác giả phân tích đặc thù của thị trường dược phẩm Việt Nam và địa bàn Thừa Thiên Huế:

  • Ngành dược Việt Nam có mức tăng trưởng doanh thu khả quan, năm 2017 ước đạt 5,2 tỷ USD (tăng khoảng 10% theo số liệu của BMI). Mức chi tiêu tiền thuốc bình quân đầu người tăng từ 9,85 USD (năm 2005) lên 22,25 USD (năm 2010), đạt 37,97 USD (năm 2015) và khoảng 56 USD/người (tương đương 1,3 triệu đồng) vào năm 2017; dự báo đạt 85 USD năm 2020 và 163 USD năm 2025.
  • Cấu trúc thị trường phân phối dược phẩm chia thành hai kênh: kênh bệnh viện (ETC) chiếm tới 68% doanh số bán lẻ theo IMS Health; kênh nhà thuốc bán lẻ (OTC) chiếm 32% còn lại với mạng lưới khoảng 57.000 nhà thuốc tư nhân trên toàn quốc.
  • Thị trường Thừa Thiên Huế giữ vai trò trung tâm y tế khu vực miền Trung - Tây Nguyên với các cơ sở y tế lớn như Bệnh viện Trung ương Huế, Trường Đại học Y Dược Huế, tạo ra dung lượng tiêu thụ dược phẩm lớn và mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp phân phối diễn ra sôi động.

Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dược phẩm Thuận Thảo

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH Dược phẩm Thuận Thảo (thành lập ngày 17/06/2005, mã số thuế 3300375213, trụ sở chính tại 34 Ngô Quyền, Phường Vĩnh Ninh, Thành phố Huế). Doanh nghiệp hoạt động theo mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến - chức năng gồm Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh doanh, Bộ phận Kho và hệ thống các nhà thuốc.

Bảng 1: Cơ cấu thành viên góp vốn tại Công ty TNHH Dược phẩm Thuận Thảo

STT Tên thành viên góp vốn Giá trị vốn góp (triệu đồng) Tỷ lệ góp vốn (%)
1 Nguyễn Thị Phương Danh 2.500 55,56
2 Trương Suối 1.000 22,22
3 Trương Quang Thuận 400 8,89
4 Trương Nguyễn Phương Thảo 200 4,44
5 Trương Thị Phương Chi 200 4,44
6 Huỳnh Quang Huy 200 4,44
Tổng Vốn điều lệ 4.500 100,00

Về nguồn nhân lực, công ty có tổng số 31 lao động, phân bổ tại Ban Giám đốc (2 người), Phòng Tài chính - Kế toán (5 người), Phòng Tổ chức Hành chính (2 người), Phòng Kinh doanh (18 người, trong đó có 15 trình dược viên có bằng cấp từ dược tá trở lên), và Bộ phận Kho (4 người). Danh mục hàng hóa kinh doanh gồm: nhóm thuốc kháng sinh (Viên Cephalosporin - nhóm chủ lực), nhóm xương khớp, nhóm da liễu, nhóm thực phẩm chức năng, nhóm chăm sóc sức khỏe - làm đẹp và nhóm dụng cụ y tế.

Mạng lưới phân phối của công ty được kết hợp giữa hai hình thức:

  • Kênh trực tiếp: Cung ứng sản phẩm trực tiếp đến người tiêu dùng qua 4 nhà thuốc bán lẻ trực thuộc: Nhà thuốc số 1 (2A Trần Cao Vân, P. Vĩnh Ninh), Nhà thuốc số 2 (Ki-ốt 2, Chợ Cống, P. Xuân Phú), Nhà thuốc số 4 (39 Phạm Thị Liên, P. Kim Long), và Nhà thuốc số 5 (112A Khu tập thể Đống Đa, P. Phú Nhuận).
  • Kênh gián tiếp: Phân phối đến các nhà thuốc tư nhân (Bảo Hưng, Tâm Phú, Vĩnh Phước...); các bệnh viện và trung tâm y tế (Bệnh viện Mắt Huế, Khoa Dược - Bệnh viện Trung ương Huế, Trung tâm Y tế huyện Nam Đông, Phong Điền, TX. Hương Trà); cùng các công ty thương mại trung gian (Công ty TNHH TM DV Dược phẩm Phong Hà, Công ty CP TM Dược phẩm Khôi Nguyên).

Chính sách giá áp dụng theo nguyên tắc: $\text{Giá bán ra} = \text{Giá nhập vào} + \text{Chi phí lưu thông} + %\ \text{Lãi dự kiến}$. Đối với hàng ký gửi đại lý, mức hoa hồng công ty được hưởng dao động từ 5% đến 10% trên doanh số.

Bảng 2: Tổng hợp các chỉ tiêu tài chính và hiệu quả kinh doanh giai đoạn 2015 - 2017

Chỉ tiêu (ĐVT: đồng) Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 So sánh 2016/2015 (%) So sánh 2017/2016 (%)
Tổng doanh thu > 50.000.000.000 34.452.000.000 Giảm 6,4389% so với 2016 -30,8039 -6,4389
Lợi nhuận sau thuế 112.000.000 100.956.000 91.756.000 (giảm 9.200.000) -10,9876 -9,3020
Tỷ suất lợi nhuận / Doanh thu (ROS) 0,0022% 0,0029% 0,0028% - -
Hiệu quả sử dụng chi phí (Doanh thu/Chi phí) 1,0029 1,0037 1,0035 - -
Tỷ suất lợi nhuận / Chi phí 0,0022 0,0029 0,0028 - -

Phân tích số liệu tài chính cho thấy tổng doanh thu của công ty sụt giảm mạnh trong năm 2016 (-30,8039% so với 2015) và tiếp tục giảm 6,4389% trong năm 2017. Kéo theo đó, lợi nhuận sau thuế năm 2016 giảm 10,9876% và năm 2017 tiếp tục giảm 9,3020%. Nguyên nhân sụt giảm xuất phát từ việc suy thoái nhẹ của sức mua, sự cạnh tranh gia tăng từ các đơn vị phân phối mới, công ty chưa kịp đáp ứng các chủng loại sản phẩm mới theo nhu cầu thị trường, và tác động tâm lý tiêu cực từ vụ việc buôn bán thuốc giả của VN Pharma năm 2017 gây xáo trộn thị trường dược phẩm cả nước.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dược phẩm Thuận Thảo

Chương 3 trình bày mục tiêu, phương hướng phát triển của công ty và tiến hành phân tích ma trận SWOT nhằm nhận diện điểm mạnh (kinh nghiệm gần 13 năm, hệ thống 4 nhà thuốc và 15 trình dược viên), điểm yếu (vốn điều lệ hạn chế ở mức 4,5 tỷ đồng, danh mục hàng hóa chưa đa dạng), cơ hội (thị trường y tế Thừa Thiên Huế mở rộng, chi tiêu bình quân cho thuốc tăng), và thách thức (cạnh tranh chuỗi bán lẻ hiện đại, biến động quản lý nhà nước về giá và chất lượng).

Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất 9 nhóm giải pháp hoàn thiện hoạt động kinh doanh:

  1. Nâng cao chất lượng nghiên cứu thị trường: Xác định chính xác phân khúc khách hàng mục tiêu, theo dõi động thái giá và kênh phân phối của đối thủ cạnh tranh.
  2. Giải pháp về sản phẩm: Mở rộng danh mục hàng hóa ngoài dòng kháng sinh Cephalosporin chủ lực, chú trọng bổ sung các nhóm thực phẩm chức năng và sản phẩm chăm sóc sức khỏe có nhu cầu cao.
  3. Giải pháp về giá: Định giá linh hoạt theo từng khu vực và đối tượng khách hàng, tối ưu hóa mức chiết khấu và hoa hồng đại lý.
  4. Giải pháp về kênh phân phối: Tăng cường liên kết với các cơ sở y tế, bệnh viện công lập và mở rộng mạng lưới cung ứng cho các nhà thuốc tư nhân.
  5. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: Đẩy nhanh tốc độ quay vòng vốn lưu động, quản lý chặt chẽ các khoản phải thu và thời hạn nợ gối đầu của khách hàng.
  6. Giảm chi phí kinh doanh: Tối ưu hóa chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí bảo quản kho bãi nhằm hạn chế hàng tồn kho cận hạn sử dụng.
  7. Tăng cường các hoạt động xúc tiến: Xây dựng chính sách chăm sóc khách hàng, chương trình chiết khấu thương mại và nâng cao hình ảnh thương hiệu doanh nghiệp.
  8. Giải pháp về nguồn nhân lực: Đào tạo định kỳ kỹ năng tư vấn, nắm bắt tâm lý khách hàng cho 15 nhân viên trình dược, hoàn thiện cơ chế trả lương gắn liền với doanh số tiêu thụ.
  9. Ứng dụng thương mại điện tử trong kinh doanh: Từng bước triển khai kênh tiếp nhận đơn hàng trực tuyến và quản lý dữ liệu xuất nhập tồn bằng phần mềm.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp toàn diện bức tranh hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Dược phẩm Thuận Thảo thông qua chuỗi số liệu tài chính 3 năm (2015 - 2017). Tác giả đã làm rõ các kết quả chủ yếu:

  • Đánh giá chính xác thực trạng suy giảm quy mô kinh doanh: Doanh thu năm 2016 đạt 34,452 tỷ đồng (giảm 30,8039% so với năm 2015) và tiếp tục giảm 6,4389% trong năm 2017; lợi nhuận sau thuế tương ứng giảm từ mức 112 triệu đồng (năm 2015) xuống 100,956 triệu đồng (năm 2016) và giảm thêm 9,2 triệu đồng (tương ứng giảm 9,3020%) trong năm 2017.
  • Xác định cụ thể các chỉ số sinh lời thực tế: ROS duy trì ở mức thấp, lần lượt là 0,0022% (năm 2015), 0,0029% (năm 2016) và 0,0028% (năm 2017); hiệu quả sử dụng chi phí đạt 1,0029 (2015), 1,0037 (2016) và 1,0035 (2017).
  • Đóng góp thực tiễn: Hệ thống hóa 9 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng thực tế cao, bám sát các hạn chế nội tại của doanh nghiệp về nghiên cứu thị trường, cơ cấu sản phẩm, năng lực của 15 trình dược viên và công tác quản trị vốn - chi phí.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Dữ liệu nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi số liệu thứ cấp giai đoạn 2015 - 2017 do Công ty TNHH Dược phẩm Thuận Thảo cung cấp; chưa thực hiện điều tra xã hội học quy mô lớn đối với mạng lưới khách hàng tiêu dùng cuối cùng và các nhà thuốc tư nhân trên địa bàn.
  • Phạm vi không gian nghiên cứu khu biệt tại một doanh nghiệp thương mại dược phẩm quy mô nhỏ tại tỉnh Thừa Thiên Huế nên tính đại diện cho toàn ngành phân phối dược phẩm chưa cao.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng khảo sát sơ cấp định lượng về mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ cung ứng và chính sách giá của doanh nghiệp.
  • Nghiên cứu chuyên sâu về mô hình phân phối dược phẩm đa kênh (Omnichannel) kết hợp giữa chuỗi nhà thuốc truyền thống và nền tảng thương mại điện tử trong điều kiện thị trường chuyển đổi số.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Kinh doanh Thương mại và Quản trị Dược khi thực hiện các đề tài về phân tích hoạt động kinh doanh, quản trị chi phí và xây dựng chiến lược phân phối tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.

Nội dung đáng tham khảo bao gồm:

  • Phương pháp tiếp cận và hệ thống công thức tính toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh (tuyệt đối và tương đối) áp dụng cho doanh nghiệp thương mại.
  • Mô hình tổ chức kênh phân phối hỗn hợp (trực tiếp qua 4 nhà thuốc bán lẻ và gián tiếp qua hệ thống trình dược viên đến bệnh viện, nhà thuốc tư nhân).
  • Kinh nghiệm thực tiễn trong công tác quản lý dòng tiền, định giá bán buôn và giải quyết tình trạng tồn kho hàng dược phẩm cận hạn sử dụng.

Câu hỏi thường gặp

  1. Cơ cấu vốn điều lệ và tỷ lệ sở hữu tại Công ty TNHH Dược phẩm Thuận Thảo được phân chia như thế nào?
    Công ty có vốn điều lệ 4,5 tỷ đồng với sự tham gia của 6 thành viên góp vốn: bà Nguyễn Thị Phương Danh góp 2.500 triệu đồng (55,56%), ông Trương Suối góp 1.000 triệu đồng (22,22%), ông Trương Quang Thuận góp 400 triệu đồng (8,89%), các cá nhân Trương Nguyễn Phương Thảo, Trương Thị Phương Chi và Huỳnh Quang Huy mỗi người góp 200 triệu đồng (tương ứng 4,44% mỗi người).

  2. Quy mô lực lượng lao động và cơ cấu nhân sự bán hàng của công ty được bố trí ra sao?
    Công ty có tổng cộng 31 nhân viên, bao gồm Ban Giám đốc (2 người), Phòng Tài chính - Kế toán (5 người), Phòng Tổ chức Hành chính (2 người), Bộ phận Kho (4 người) và Phòng Kinh doanh (18 người). Trong đó, lực lượng bán hàng trực tiếp gồm 15 trình dược viên phụ trách các địa bàn khác nhau với trình độ chuyên môn từ dược tá trở lên.

  3. Mạng lưới phân phối của công ty hiện diện tại những địa điểm cụ thể nào ở Thừa Thiên Huế?
    Công ty vận hành kênh trực tiếp qua 4 nhà thuốc bán lẻ tại TP. Huế: Nhà thuốc số 1 (2A Trần Cao Vân), Nhà thuốc số 2 (Ki-ốt 2 Chợ Cống), Nhà thuốc số 4 (39 Phạm Thị Liên) và Nhà thuốc số 5 (112A Khu tập thể Đống Đa); đồng thời phân phối gián tiếp đến các bệnh viện lớn (Bệnh viện Mắt Huế, Bệnh viện Trung ương Huế), trung tâm y tế các huyện (Nam Đông, Phong Điền, Hương Trà) và các nhà thuốc tư nhân (Bảo Hưng, Tâm Phú, Vĩnh Phước).

  4. Sản phẩm chủ lực của công ty là gì và chính sách định giá được thiết lập theo nguyên tắc nào?
    Nhóm thuốc kháng sinh (đặc biệt là Viên Cephalosporin) là mặt hàng kinh doanh chủ lực của công ty. Giá bán các sản phẩm được kê khai và xác định theo công thức: $\text{Giá bán ra} = \text{Giá nhập vào} + \text{Chi phí lưu thông} + %\ \text{Lãi dự kiến}$. Đối với các hợp đồng làm đại lý cho nhà cung cấp, công ty áp dụng mức giá do nhà cung cấp quy định và hưởng hoa hồng dao động từ 5% đến 10% trên doanh số.

  5. Nguyên nhân chính dẫn đến sự suy giảm doanh thu và lợi nhuận của công ty trong năm 2016 - 2017 là gì?
    Doanh thu và lợi nhuận sụt giảm do tác động cộng hưởng từ sự chững lại của nền kinh tế, áp lực cạnh tranh từ các đối thủ mới gia nhập thị trường, sự chậm trễ trong việc cập nhật danh mục sản phẩm mới đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng, và đặc biệt là khủng hoảng tâm lý thị trường sau sự cố thuốc giả của VN Pharma năm 2017 làm suy giảm sức mua chung của ngành dược.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Thị Phương Thảo đã phản ánh trung thực thực trạng hoạt động kinh doanh và phân tích chi tiết hiệu quả tài chính của Công ty TNHH Dược phẩm Thuận Thảo trong giai đoạn 2015 - 2017. Bằng việc kết hợp giữa cơ sở lý luận kinh doanh thương mại và dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp, nghiên cứu đã làm rõ nguyên nhân suy giảm doanh thu và lợi nhuận của đơn vị trong môi trường cạnh tranh ngành dược. Hệ thống 9 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, bám sát thực tiễn quản trị và có giá trị ứng dụng cụ thể nhằm hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực và ổn định vị thế thị trường.