Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải bảo đảm quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh và đạt mục tiêu sinh lời để tồn tại, phát triển. Trong chu chuyển vốn của doanh nghiệp, tiêu thụ sản phẩm là khâu chuyển hóa tài sản từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ, đánh dấu việc hoàn thành một chu kỳ sản xuất kinh doanh và tạo tiền đề để tái đầu tư mở rộng vốn. Để thực hiện tốt việc kiểm soát quá trình này, kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh là công cụ cung cấp thông tin cho nhà quản trị nhằm đánh giá tình hình tiêu thụ, kết quả hoạt động và đưa ra các quyết định điều hành phù hợp.

Công ty Cổ phần Dịch vụ Sản xuất Thương mại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu là một doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh đa ngành nghề (kinh doanh xăng dầu, khai thác đá xây dựng, trồng và khai thác mủ cao su, sản xuất nông nghiệp). Do tính chất đa dạng về sản phẩm và phương thức phân phối qua nhiều đơn vị trực thuộc, công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị có tính chất phức tạp. Đề tài khóa luận tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Nghiên cứu phương pháp hạch toán và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty, đánh giá việc thực hiện hệ thống kế toán thực tế so với kiến thức lý thuyết chuyên ngành.
  2. Xây dựng và hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh làm căn cứ phân tích.
  3. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Sản xuất Thương mại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
  4. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, hỗ trợ nhà quản trị đưa ra quyết định nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.
  5. Gắn kết kiến thức đào tạo học thuật với thực tế nhằm củng cố, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ trong môi trường làm việc thực tiễn.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình hạch toán kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Sản xuất Thương mại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
  • Phạm vi không gian: Công tác tổ chức quản lý và quy trình kế toán tại trụ sở chính cùng các đơn vị, chi nhánh trực thuộc của công ty trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu, chứng từ và thực tế hạch toán kế toán trong niên độ năm 2015, có đối sánh chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2013 – 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán:
    • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
    • Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
    • Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính về ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
  • Khung lý thuyết chuyên ngành:
    • Năm điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý như người sở hữu; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch.
    • Nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí phát sinh trong kỳ kế toán.
    • Hệ thống tài khoản hạch toán: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511), Các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521), Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), Thu nhập khác (TK 711), Giá vốn hàng bán (TK 632), Chi phí bán hàng (TK 641), Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), Chi phí tài chính (TK 635), Chi phí khác (TK 811), Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821), Xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
  • Chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị nghiên cứu:
    • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ ghi sổ: Đồng Việt Nam (VNĐ).
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; phương pháp định giá hàng tồn kho xuất kho: Bình quân gia quyền.
    • Phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng; riêng đối với vườn cây cao su áp dụng phương pháp sản lượng dạng đồ thị Parabol.
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung trên máy vi tính, vận hành thông qua phần mềm kế toán MISA SME.NET 2015.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:
    • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Có, phiếu xuất kho), sổ cái, bảng cân đối số phát sinh và báo cáo tài chính của công ty.
    • Phương pháp thống kê, so sánh, tổng hợp: Phân tích biến động các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận, sản lượng tiêu thụ giữa các năm 2013, 2014 và 2015.
    • Phương pháp phân tích quy trình: Khảo sát lưu đồ luân chuyển chứng từ và mô hình tổ chức bộ máy kế toán từ các đơn vị trực thuộc về văn phòng công ty.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về Công ty Cổ phần Dịch vụ Sản xuất Thương mại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Công ty tiền thân là doanh nghiệp kinh tế Đảng thành lập theo Quyết định số 601/QĐ.UBT ngày 21/09/1993, chuyển sang Nhà nước quản lý năm 2002 theo Quyết định số 6390/QĐ.UB, sau đó thực hiện cổ phần hóa theo Nghị định 64/2002/NĐ-CP và Quyết định số 4281/QĐ.UB ngày 29/06/2004, chính thức hoạt động từ ngày 01/01/2006. Trụ sở chính đặt tại số 229 đường Cách Mạng Tháng Tám, Phường Phước Hiệp, thành phố Bà Rịa. Vốn điều lệ ban đầu là 16 tỷ đồng, vốn điều lệ tại thời điểm nghiên cứu là 30 tỷ đồng tương ứng với 3.000 cổ phần mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần.

Cơ cấu quản lý gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban điều hành (2 người), Phòng Kế toán tài vụ (4 người), Phòng Kế hoạch Kinh doanh Tổng hợp (5 người) và các đơn vị sản xuất trực thuộc: Nông trường cao su Châu Thành (diện tích 168 ha, 54 người), Xí nghiệp khai thác đá Châu Pha (6 người, hợp tác liên doanh với Công ty TNHH SX-TM-DV Hồng Long), Cửa hàng kinh doanh xăng dầu (quản lý 4 trạm xăng, 19 người), Xí nghiệp xây dựng (ngưng hoạt động), Đội sản xuất kinh doanh nông nghiệp Phước Hưng (5 người), Bộ phận phát triển 20 ha đất sản xuất nông nghiệp (5 người). Tổng số lao động là 100 người, trong đó hợp đồng không xác định thời hạn chiếm 94%; trình độ đại học đạt 11%, trung cấp 11%, phổ thông 38% và lao động khác 40%.

Tổ chức bộ máy kế toán gồm 4 nhân sự tại văn phòng chính: Kế toán trưởng; Kế toán mua, bán hàng hóa, NVL, CCDC; Kế toán tiền mặt, công nợ, chi phí, tiền lương; Thủ quỹ. Tại ba đơn vị trực thuộc (Nông trường cao su, Xí nghiệp đá, Cửa hàng xăng dầu), kế toán được tổ chức theo hình thức hạch toán báo sổ; định kỳ 3 ngày tổng hợp số liệu, lập báo cáo bán hàng và gửi toàn bộ chứng từ phát sinh về phòng kế toán công ty để kiểm tra, ghi sổ.

Giai đoạn 2013 – 2015, doanh thu của công ty có xu hướng tăng nhẹ trong năm 2014 và giảm trong năm 2015; lợi nhuận sau thuế năm 2014 giảm 11,55% so với 2013 nhưng năm 2015 tăng trưởng 32,44% so với năm 2014. Cơ cấu doanh thu phụ thuộc lớn vào kinh doanh xăng dầu, tiếp theo là đá xây dựng, dịch vụ nổ mìn và nông sản.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

Chương này trình bày hệ thống lý luận chung theo các quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam. Nội dung đi sâu vào việc định nghĩa, nguyên tắc ghi nhận và quy trình kế toán đối với từng khoản mục:

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Khái niệm, 5 điều kiện ghi nhận doanh thu, hệ thống chứng từ (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Bảng kê bán lẻ), sơ đồ tài khoản sử dụng (TK 511 và các tài khoản chi tiết).
  • Các khoản giảm trừ doanh thu: Quy định hạch toán chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại qua tài khoản TK 521 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và Thu nhập khác (TK 711): Căn cứ chứng từ và các nghiệp vụ kinh tế phản ánh lãi tiền gửi, tiền vay, thanh lý tài sản.
  • Chi phí trong kỳ: Trình tự hạch toán Giá vốn hàng bán (TK 632) theo phương pháp kê khai thường xuyên; Chi phí bán hàng (TK 641) phân loại theo yếu tố chi phí nhân viên, khấu hao, dịch vụ mua ngoài; Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642); Chi phí tài chính (TK 635) và Chi phí khác (TK 811).
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định kết quả: Hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 821) và quy trình kết chuyển toàn bộ doanh thu, thu nhập, chi phí vào Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh để xác định lãi/lỗ cuối kỳ.

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Sản xuất Thương mại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Tác giả mô tả chi tiết phương thức và quy trình tiêu thụ tại công ty:

  • Sản phẩm tiêu thụ gồm: Xăng dầu (xăng A92, xăng sinh học E5 A92, dầu, nhớt), đá xây dựng, mủ cao su thiên nhiên, dịch vụ nổ mìn và nông sản.
  • Phương thức bán hàng: Bán lẻ thu tiền mặt trực tiếp (các trạm xăng), bán hàng theo hợp đồng giao nhận qua kho hoặc tại bãi khai thác đá, thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng (đối với mủ cao su và khách hàng tổ chức).
  • Quy trình luân chuyển chứng từ: Khảo sát quy trình đặt hàng, giao nhận, lập hóa đơn, theo dõi công nợ và thu tiền. Tại các chi nhánh báo sổ, định kỳ 3 ngày, nhân viên kế toán đơn vị tổng hợp bảng kê bán lẻ, hóa đơn, giấy nộp tiền vào tài khoản để chuyển về văn phòng công ty.

Về thực tế hạch toán năm 2015, khóa luận minh họa bằng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh cụ thể, mẫu chứng từ thực tế, trình tự nhập liệu vào phần mềm MISA SME.NET 2015 và quy trình kết chuyển:

  • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng TK 511 để ghi nhận doanh thu bán xăng dầu, bán đá, bán mủ cao su, dịch vụ nổ mìn và doanh thu hàng nông nghiệp. Tổng hợp dữ liệu tại Bảng 3.1 và Biểu đồ 3.1.
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 632, giá vốn được tính toán tự động trên phần mềm theo phương pháp bình quân gia quyền. Số liệu phản ánh tại Bảng 3.2.
  • Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Sử dụng TK 641 (Bảng 3.3) và TK 642 (Bảng 3.4), phản ánh chi phí lương, khấu hao tài sản tại trạm xăng và văn phòng, chi phí vật phẩm tiêu hao, dịch vụ mua ngoài.
  • Kế toán doanh thu tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635), thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811) cùng lưu đồ luân chuyển chứng từ tương ứng (Sơ đồ 3.5 đến 3.11).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Lập bảng kết chuyển cuối kỳ vào TK 911 và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2015 của công ty (Bảng 3.5).

Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Sản xuất Thương mại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác kế toán, tác giả chỉ ra các ưu điểm và hạn chế:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ; áp dụng phần mềm kế toán MISA SME.NET 2015 xử lý số liệu nhanh; cập nhật kịp thời chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; thực hiện kiểm kê và đối chiếu quỹ thường xuyên.
  • Hạn chế: Các đơn vị trực thuộc áp dụng chế độ báo sổ định kỳ 3 ngày đôi khi chậm trễ trong việc luân chuyển chứng từ; việc theo dõi và thu hồi công nợ đối với khách hàng mua chịu chưa triệt để, phát sinh tình trạng bị chiếm dụng vốn; chưa tổ chức bộ phận kế toán quản trị chuyên biệt; việc kiểm soát một số khoản chi phí quản lý (như văn phòng phẩm) chưa có định mức cụ thể.

Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện:

  1. Hoàn thiện bộ phận nhân sự và công tác báo cáo của đơn vị trực thuộc: Nâng cao năng lực chuyên môn của nhân viên kế toán tại các trạm xăng, xí nghiệp; chuẩn hóa biểu mẫu và rút ngắn thời gian gửi báo cáo, chứng từ về công ty.
  2. Mở rộng thị trường tiêu thụ, kênh phân phối và hoàn thiện hệ thống chế biến sản phẩm: Tăng cường tìm kiếm đối tác tiêu thụ đá và mủ cao su, đa dạng hóa mặt hàng kinh doanh xăng dầu.
  3. Hoàn thiện công tác kế toán quản trị: Xây dựng mô hình tổ chức kế toán quản trị (Sơ đồ 4.1), lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo kế toán quản trị (Bảng 4.1), áp dụng mô hình định giá bán theo phương pháp trực tiếp (Sơ đồ 4.2).
  4. Tăng cường kiểm soát chi phí và thu hồi công nợ: Thiết lập chính sách giới hạn công nợ và thời hạn nợ cho từng nhóm khách hàng; đôn đốc thu nợ định kỳ để hạn chế nợ khó đòi.
  5. Một số giải pháp khác: Ban hành bảng định mức sử dụng văn phòng phẩm (Bảng 4.2), hoàn thiện chính sách đãi ngộ cán bộ công nhân viên và củng cố quan hệ khách hàng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích toàn diện tình hình kinh doanh, tài chính của Công ty Cổ phần Dịch vụ Sản xuất Thương mại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu trong giai đoạn 2013 – 2015 thông qua các số liệu được công bố trong văn bản:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Doanh thu bán hàng và CCDV 120.640 đồng (ghi chú: bảng 1.2 ghi 120.485 đồng) 123.418 đồng (+2,47% so với 2013) 121.158.491.485 đồng (-2,17% so với 2014)
Lợi nhuận sau thuế TNDN 9.793 đồng (theo bảng 1.2) 8.670.219.531 đồng (-11,55% so với 2013) 11.482.825.793 đồng (+32,44% so với 2014)
Tỷ trọng Giá vốn hàng bán / Tổng chi phí 95,09% 94,07% 95,01%
Tỷ trọng Chi phí bán hàng & QLDN 2,08% – 3,14% 2,08% – 3,14% 2,08% – 3,14%
Sản lượng tiêu thụ xăng dầu toàn công ty 4.627 lít Tăng 118,36% so với 2013 Tăng 18,13% (tăng 319.694 lít) so với 2014
Sản lượng xăng dầu tiêu thụ tại TP. Bà Rịa 1.319 lít Tăng 926.603 lít (+61,87%) 2.065 lít (+16,57% so với 2014)
  • Kết quả phân tích hoạt động kinh doanh:
    • Ngành kinh doanh xăng dầu chiếm tỷ trọng doanh thu lớn nhất nhưng có xu hướng giảm nhẹ về giá trị trong hai năm 2014 và 2015 (năm 2014 giảm 4,27%, năm 2015 giảm 1,54%). Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ chính sách điều hành giá bán xăng dầu của Nhà nước với tần suất điều chỉnh cao (năm 2013 điều chỉnh 11 lần; năm 2014 điều chỉnh 24 lần; năm 2015 điều chỉnh 21 lần, mức giá năm 2015 giảm tới 40% so với đỉnh giá năm 2014).
    • Doanh thu khai thác đá xây dựng tăng trưởng ổn định (năm 2014 tăng 17,52%, năm 2015 tăng 7,86%). Doanh thu dịch vụ nổ mìn tăng mạnh 38,43% trong năm 2014 nhưng giảm 20,45% trong năm 2015 do khối lượng đá tồn kho ở mức cao. Doanh thu nông sản tăng liên tục (năm 2014 tăng 20,16%, năm 2015 tăng 12,33%) nhờ hợp tác với Trang trại Kim Long.
    • Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng chi phí của công ty (từ 94,07% đến 95,09%), chủ yếu phát sinh từ giá mua vào của mặt hàng xăng dầu. Chi phí tài chính chiếm tỷ trọng không đáng kể (từ 0,00% đến 0,01%).
  • Đóng góp của tác giả:
    • Mô tả đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ giữa các đơn vị phụ thuộc hạch toán báo sổ (nông trường cao su, xí nghiệp đá, trạm xăng) với phòng kế toán công ty.
    • Đánh giá việc chuyển đổi và tuân thủ chế độ kế toán mới theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trên phần mềm MISA SME.NET 2015.
    • Xây dựng các mẫu biểu quản trị cụ thể: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo kế toán quản trị, sơ đồ xác định giá bán theo phương pháp trực tiếp và bảng định mức tiêu hao văn phòng phẩm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Nghiên cứu giới hạn trong phạm vi hoạt động của một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Dịch vụ Sản xuất Thương mại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu), số liệu chuyên sâu về chứng từ và quy trình hạch toán phản ánh theo niên độ kế toán năm 2015.
    • Các giải pháp liên quan đến kế toán quản trị (lập báo cáo kết quả kinh doanh theo kế toán quản trị, xác định giá bán trực tiếp) mới dừng lại ở bước đề xuất mô hình lý thuyết, chưa được áp dụng thử nghiệm trên thực tế hoạt động của công ty để đánh giá hiệu quả định lượng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí và tính giá thành chi tiết cho từng lĩnh vực hoạt động riêng biệt (chế biến cao su, khai thác đá, bán lẻ xăng dầu).
    • Nghiên cứu quy trình tích hợp và kết nối dữ liệu kế toán trực tuyến giữa các trạm kinh doanh xăng dầu, xí nghiệp trực thuộc với máy chủ tại văn phòng công ty nhằm thay thế quy trình báo sổ thủ công 3 ngày/lần.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về đề tài kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp hoạt động đa ngành nghề; minh họa chi tiết cách vận dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp có đơn vị phụ thuộc: Tham khảo mô hình tổ chức công tác kế toán nửa tập trung, phương thức quản lý chứng từ báo sổ định kỳ 3 ngày/lần từ các chi nhánh/cửa hàng về công ty mẹ.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống lưu đồ luân chuyển chứng từ (Chương 3) từ Sơ đồ 3.1 đến 3.11 đối với từng phần hành doanh thu, giá vốn, chi phí; mô hình lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo kế toán quản trị tại Chương 4.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Dịch vụ Sản xuất Thương mại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình nào?

Công ty tổ chức bộ máy kế toán kết hợp giữa tập trung và phân tán ở mức báo sổ. Tại văn phòng công ty có 4 nhân sự (Kế toán trưởng, Kế toán mua bán hàng - NVL - CCDC, Kế toán tiền mặt - công nợ - chi phí - lương, Thủ quỹ). Ba đơn vị trực thuộc (Nông trường cao su Châu Thành, Xí nghiệp khai thác đá Châu Pha, Cửa hàng kinh doanh xăng dầu) là các đơn vị hạch toán báo sổ; định kỳ 3 ngày phải tổng hợp số liệu, lập báo cáo bán hàng và gửi toàn bộ chứng từ phát sinh về phòng kế toán công ty để mở sổ và hạch toán chi tiết.

2. Các chính sách kế toán chủ yếu được công ty áp dụng trong niên độ kế toán là gì?

Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng (riêng vườn cây cao su trích khấu hao theo phương pháp sản lượng dạng đồ thị Parabol); hình thức sổ kế toán Nhật ký chung trên phần mềm MISA SME.NET 2015.

3. Vì sao doanh thu bán xăng dầu của công ty giảm trong các năm 2014 và 2015 dù sản lượng tiêu thụ vẫn tăng?

Sản lượng xăng dầu tiêu thụ của công ty tăng trưởng qua các năm (năm 2014 tăng 118,36%, năm 2015 tăng 18,13%), nhưng doanh thu lại giảm (năm 2014 giảm 4,27%, năm 2015 giảm 1,54%). Nguyên nhân là do giá xăng dầu trong nước chịu sự điều hành, điều chỉnh giảm liên tục của Nhà nước (năm 2013 có 11 lần điều chỉnh; năm 2014 có 24 lần điều chỉnh; năm 2015 có 21 lần điều chỉnh, giá xăng năm 2015 giảm tới 40% so với mức đỉnh của năm 2014).

4. Tình hình lợi nhuận sau thuế của công ty biến động như thế nào qua 3 năm 2013 – 2015?

Theo dữ liệu phân tích tại văn bản, năm 2014 lợi nhuận sau thuế của công ty đạt 8.670.219.531 đồng, giảm 11,55% so với năm 2013 do biến động giá cả thị trường và chi phí giá vốn tăng. Đến năm 2015, lợi nhuận sau thuế đạt 11.482.825.793 đồng, tăng thêm 2.812.606.262 đồng (tương ứng tăng trưởng 32,44% so với năm 2014) nhờ sự đóng góp tích cực từ mảng khai thác đá và sản phẩm nông nghiệp.

5. Tác giả đề xuất những giải pháp kế toán quản trị cụ thể nào trong Chương 4?

Tác giả đề xuất thiết lập mô hình tổ chức kế toán quản trị độc lập hoặc kiêm nhiệm (Sơ đồ 4.1); xây dựng Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phân loại chi phí theo biến phí - định phí để xác định số dư đảm phí (Bảng 4.1); áp dụng sơ đồ xác định giá bán sản phẩm theo phương pháp trực tiếp (Sơ đồ 4.2); và ban hành bảng định mức sử dụng văn phòng phẩm chi tiết cho các bộ phận (Bảng 4.2).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Cẩm Hưng đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Sản xuất Thương mại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu trong bối cảnh đơn vị chuyển đổi sang áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC trên phần mềm MISA SME.NET 2015. Công trình cung cấp các dẫn chứng thực tế về quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ của mô hình báo sổ 3 ngày/lần tại các chi nhánh kinh doanh xăng dầu, nông trường cao su và xí nghiệp khai thác đá. Đồng thời, các giải pháp đề xuất về kế toán quản trị và kiểm soát công nợ, chi phí mang tính định hướng ứng dụng thực tế cho công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp.