Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế "Các nhân tố chủ yếu tác động tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Vĩnh Phúc" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Đào Trường Thành, chuyên ngành Kinh tế phát triển (Mã số: 9 31 01 05), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Lê Xuân Bá và PGS.TS Vũ Thanh Sơn tại Viện Chiến lược phát triển - Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Hà Nội, 2019).
Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ xu thế hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, mang lại nhiều cơ hội mở rộng thị trường, tiếp cận vốn và chuyển giao khoa học kỹ thuật, song cũng đặt ra áp lực cạnh tranh gay gắt đối với cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là khối doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV). Thực hiện chủ trương tại Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII (tháng 6/2017) về phát triển kinh tế tư nhân trở thành động lực quan trọng của nền kinh tế, tỉnh Vĩnh Phúc đã có nhiều cơ chế, chính sách thúc đẩy sự phát triển của khu vực này. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê (GSO, 2017), tỉnh Vĩnh Phúc có trên 5.000 doanh nghiệp ngoài quốc doanh đăng ký hoạt động với số vốn trên 32.000 tỷ đồng, hơn 30.000 hộ kinh doanh cá thể và trên 400 hợp tác xã. Hàng năm, có khoảng 600 - 700 doanh nghiệp đăng ký thành lập mới, chủ yếu là DNNVV. Khối DNNVV đóng góp trên 10% GDP, trên 20% tổng vốn đầu tư và giải quyết việc làm cho hơn 70.000 lao động tại địa phương.
Tuy nhiên, các DNNVV tại Vĩnh Phúc đang phải đối mặt với nhiều khó khăn: quy mô vốn nhỏ, khó tiếp cận nguồn vốn tín dụng, công nghệ sản xuất lạc hậu, năng suất lao động và năng lực sáng tạo thấp, khả năng liên danh liên kết hạn chế. Tính đến thời điểm nghiên cứu, chưa có công trình khoa học nào phân tích toàn diện và định lượng mức độ tác động của các nhân tố chủ quan, khách quan tới năng lực cạnh tranh của DNNVV tỉnh Vĩnh Phúc. Đây là khoảng trống nghiên cứu thực tiễn mà luận án tập trung giải quyết.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là xác lập cơ sở lý luận và phân tích thực tiễn các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của DNNVV trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp này trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm bốn nội dung:
- Xây dựng cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh và hệ thống hóa các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh, chỉ rõ những mặt tích cực, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế về năng lực cạnh tranh của DNNVV tỉnh Vĩnh Phúc.
- Phân tích, lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố đến năng lực cạnh tranh của DNNVV trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc thông qua mô hình nghiên cứu thực nghiệm.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và các điều kiện thực hiện nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của DNNVV tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2025.
Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án:
- Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Hệ thống hóa các lý thuyết cạnh tranh, các mô hình phân tích và xác định khung phân tích các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của DNNVV.
- Đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và các tiêu chí phản ánh năng lực cạnh tranh của DNNVV tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2014 - 2018.
- Xây dựng thang đo, tiến hành điều tra khảo sát và sử dụng các công cụ phân tích thống kê để kiểm định mô hình các nhân tố tác động.
- Đề xuất các giải pháp có căn cứ khoa học và khả thi nhằm hỗ trợ doanh nghiệp và chính quyền địa phương nâng cao năng lực cạnh tranh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố chủ yếu tác động tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Vĩnh Phúc.
- Phạm vi không gian: Khảo sát và nghiên cứu thực tế tại địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
- Phạm vi thời gian: Số liệu và dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2014 - 2018; các giải pháp đề xuất định hướng thực hiện đến năm 2025.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào 10 nhân tố cấu thành mô hình chính thức, bao gồm: (1) Năng lực quản lý doanh nghiệp; (2) Năng lực tạo lập các mối quan hệ; (3) Nguồn nhân lực của doanh nghiệp; (4) Năng lực tài chính; (5) Năng lực marketing; (6) Hoạt động logistics; (7) Chính sách nhà nước; (8) Điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa - xã hội vùng miền; (9) Tiến bộ khoa học công nghệ; (10) Hội nhập quốc tế.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tiến hành tổng quan có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo từng nhóm nội dung:
Các công trình nghiên cứu quốc tế về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh:
- Buckley và cộng sự (1988) tổng hợp các quan điểm về cạnh tranh và chỉ ra sự thiếu hụt một định nghĩa thống nhất về năng lực cạnh tranh trong giai đoạn trước năm 1988.
- Michael Porter (1980, 1985, 1990, 2015) với các công trình nền tảng về chiến lược cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh quốc gia; xây dựng mô hình 5 áp lực cạnh tranh ngành (1979) và mô hình chuỗi giá trị (1985).
- Adam Smith (1776) với tác phẩm "Của cải của các quốc gia" nhấn mạnh ba thành tố: tự do cạnh tranh, quyền cạnh tranh cá nhân và sự công bằng trong cạnh tranh.
- John Maurice Clark (1961) trong tác phẩm "Cạnh tranh là một sự biến đổi linh hoạt" đã phân tích cơ chế vận hành của cạnh tranh qua giá cả và chất lượng.
- Pindyck và Rubinfeld (1999), Dornbusch (2005) nghiên cứu về cấu trúc thị trường cạnh tranh hoàn hảo và các điều kiện tác động đến hành vi định giá của doanh nghiệp.
- Michael E. Gerber (2016) trong "Để xây dựng doanh nghiệp hiệu quả" phân tích các giai đoạn phát triển của DNNVV và cơ cấu quản trị.
- Utton (2006) phân tích chính sách cạnh tranh quốc tế trong điều kiện mở cửa thương mại và chống độc quyền.
- Zehir và cộng sự (2010) nghiên cứu hơn 100 doanh nghiệp niêm yết tại Thổ Nhĩ Kỳ, xác định 7 nhóm nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh gồm quản trị, sản xuất, marketing, logistics, dịch vụ khách hàng, nghiên cứu phát triển (R&D) và ứng dụng công nghệ thông tin.
- Markovics (2005) khảo sát DNNVV tại Liên minh châu Âu, chỉ ra những rào cản về vốn và thu hồi chi phí R&D ảnh hưởng tiêu cực tới năng lực đổi mới sáng tạo.
Các công trình nghiên cứu tại Việt Nam:
- Nghiên cứu về thực trạng DNNVV: Phạm Thị Minh Nghĩa (2008) nghiên cứu DNNVV tại Hà Nội khi gia nhập WTO; Nguyễn Thị Lan Anh (2012) nghiên cứu nhân lực quản trị DNNVV tại Thái Nguyên; Nguyễn Trường Sơn (2014) về quản lý nhà nước đối với DNNVV; Phạm Văn Công và cộng sự (2016) về cạnh tranh doanh nghiệp thương mại; Ninh Thị Minh Tâm và Lê Ngự Bình (2017) về hiệu quả kinh doanh DNNVV; Nguyễn Thị Bích Liên (2017) về DNNVV trong công nghiệp hỗ trợ ngành dệt may và điện tử.
- Nghiên cứu về năng lực cạnh tranh theo ngành và địa phương: Phạm Nam (1995) tại ngành du lịch Hải Phòng; Nguyễn Đình Hương (2002) về giải pháp phát triển DNNVV; Lê Xuân Bá, Trần Kim Hào, Nguyễn Hữu Thắng (2006) về DNNVV trong hội nhập kinh tế quốc tế; Vũ Hùng Phương (2008) về ngành giấy; Phạm Quang Trung (2008) tại Hà Nội giai đoạn 2006 - 2010; Phan Thị Minh Lý (2011) khảo sát 112 DNNVV tại Thừa Thiên Huế chỉ ra nhóm nhân tố nội lực tác động mạnh nhất đến kết quả kinh doanh; Nguyễn Quốc Nghi và Mai Văn Nam (2011) tại Cần Thơ; Mai Văn Nam (2013) tại Đồng Tháp; Hồ Trung Thành (2012) tại ngành Công Thương; Nguyễn Mạnh Hùng (2013) tại ngành viễn thông; Đỗ Thị Tố Quyên (2014) tại Vietcombank; Vương Quốc Thắng (2015) tại ngành cao su; Nguyễn Thành Long (2016) tại ngành du lịch Bến Tre; Phạm Thu Hương (2017) tại Hà Nội; Nguyễn Văn Thành (2018) tại Hải Phòng.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra:
Phần lớn các nghiên cứu trước đây chỉ tập trung vào một ngành kinh tế cụ thể, hoặc tiếp cận đơn lẻ các yếu tố nội lực mà chưa kết hợp đồng bộ cả yếu tố vĩ mô và vi mô trên một địa bàn kinh tế cấp tỉnh. Đối với tỉnh Vĩnh Phúc, chưa có công trình nào xây dựng hệ thống thang đo đầy đủ, kết hợp phương pháp chuyên gia với mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố chủ yếu đến năng lực cạnh tranh của các DNNVV.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án vận dụng các lý thuyết kinh tế và quản trị kinh doanh kinh điển:
- Lý thuyết cạnh tranh cổ điển, tân cổ điển và hiện đại (Adam Smith, Michael Porter, Chamberlin, Barney, Wernerfelt).
- Mô hình môi trường vĩ mô PEST (Political, Economic, Sociocultural, Technological), mở rộng thêm các yếu tố Môi trường (Environmental) và Pháp lý (Legal).
- Mô hình 5 áp lực cạnh tranh ngành của Michael Porter (đối thủ tiềm năng, nhà cung ứng, khách hàng, sản phẩm thay thế và đối thủ cạnh tranh hiện tại).
- Mô hình chuỗi giá trị của Michael Porter (gồm 5 hoạt động cơ bản và 4 hoạt động hỗ trợ).
- Mô hình phân tích ma trận SWOT (Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats).
Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa:
Luận án căn cứ vào Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, đồng thời so sánh với chuẩn mực của Liên minh châu Âu (Khuyến nghị 2003/361/EC), OECD, Singapore và Trung Quốc.
| Quy mô doanh nghiệp |
Lĩnh vực Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; Công nghiệp, xây dựng |
Lĩnh vực Thương mại, dịch vụ |
| Doanh nghiệp siêu nhỏ |
Lao động đóng BHXH bình quân năm ≤ 10 người; Tổng doanh thu năm ≤ 3 tỷ đồng hoặc Tổng nguồn vốn ≤ 3 tỷ đồng. |
Lao động đóng BHXH bình quân năm ≤ 10 người; Tổng doanh thu năm ≤ 10 tỷ đồng hoặc Tổng nguồn vốn ≤ 3 tỷ đồng. |
| Doanh nghiệp nhỏ |
Lao động đóng BHXH bình quân năm ≤ 100 người; Tổng doanh thu năm ≤ 50 tỷ đồng hoặc Tổng nguồn vốn ≤ 20 tỷ đồng. |
Lao động đóng BHXH bình quân năm ≤ 50 người; Tổng doanh thu năm ≤ 100 tỷ đồng hoặc Tổng nguồn vốn ≤ 50 tỷ đồng. |
| Doanh nghiệp vừa |
Lao động đóng BHXH bình quân năm ≤ 200 người; Tổng doanh thu năm ≤ 200 tỷ đồng hoặc Tổng nguồn vốn ≤ 100 tỷ đồng. |
Lao động đóng BHXH bình quân năm ≤ 100 người; Tổng doanh thu năm ≤ 300 tỷ đồng hoặc Tổng nguồn vốn ≤ 100 tỷ đồng. |
Theo đó, luận án xác định DNNVV trong phạm vi nghiên cứu là cơ sở kinh doanh đã đăng ký hoạt động hợp pháp, có số lao động dưới 200 người và tổng nguồn vốn dưới 100 tỷ đồng hoặc doanh thu năm trước liền kề dưới 300 tỷ đồng.
Khung mô hình nghiên cứu chính thức gồm 10 biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc Năng lực cạnh tranh (NLCT):
- Năng lực quản lý doanh nghiệp (QLDN)
- Năng lực tạo lập các mối quan hệ (TLQH)
- Nguồn nhân lực của doanh nghiệp (NL)
- Năng lực tài chính (TC)
- Năng lực marketing (MKT)
- Hoạt động logistics (LOG)
- Chính sách nhà nước (CSNN)
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa - xã hội vùng miền (DK)
- Tiến bộ khoa học công nghệ (KHCN)
- Hội nhập quốc tế (HNQT)
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:
- Phương pháp nghiên cứu định tính:
- Tổng quan tài liệu, kế thừa 14 nhân tố từ các nghiên cứu trước đây để đề xuất mô hình sơ bộ.
- Phỏng vấn chuyên sâu trực tiếp 15 chuyên gia gồm các nhà khoa học, nhà quản lý kinh tế và lãnh đạo doanh nghiệp (Phụ lục 2) để sàng lọc, hiệu chỉnh thang đo và xác lập mô hình nghiên cứu chính thức với 10 nhân tố.
- Phương pháp nghiên cứu định lượng:
- Kỹ thuật chọn mẫu và thu thập dữ liệu: Điều tra bằng bảng hỏi đóng (thang đo Likert 5 điểm) gửi tới các chủ doanh nghiệp, nhà quản lý của hơn 500 DNNVV trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
- Công cụ và phần mềm phân tích: Sử dụng phần mềm SPSS và EViews.
- Quy trình phân tích số liệu:
- Thống kê mô tả số liệu điều tra.
- Đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha (loại các biến quan sát có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; thang đo đạt chuẩn khi Alpha ≥ 0,6).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với kiểm định KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) và kiểm định Bartlett.
- Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) nhằm kiểm định tính đơn hướng, giá trị hội tụ, độ tin cậy tổng hợp (CR), tổng phương sai trích (AVE) và giá trị phân biệt.
- Kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) qua hai lần chạy mô hình để đánh giá mức độ tương thích và xác định trọng số hồi quy chuẩn hóa của các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh.
- Nguồn tư liệu và dữ liệu:
- Dữ liệu sơ cấp: Kết quả phỏng vấn 15 chuyên gia và hơn 500 phiếu điều tra hợp lệ từ các DNNVV tại tỉnh Vĩnh Phúc.
- Dữ liệu thứ cấp: Các báo cáo thống kê của Cục Thống kê tỉnh Vĩnh Phúc, Tổng cục Thống kê, Báo cáo kinh tế - xã hội của UBND tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2014 - 2018, các báo cáo của VCCI về Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), các văn bản quy phạm pháp luật và nghị quyết của Đảng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương 1 trình bày chi tiết bức tranh tổng quan nghiên cứu về cạnh tranh, lý thuyết năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và thực trạng phát triển DNNVV tại Việt Nam cũng như trên thế giới. Tác giả phân loại các trường phái nghiên cứu, làm rõ sự chuyển biến từ lý thuyết cạnh tranh cổ điển sang hiện đại. Trên cơ sở tổng thuật các công trình của Michael Porter, Barney, Zehir, Phan Thị Minh Lý, Nguyễn Quốc Nghi, Mai Văn Nam, Phạm Thu Hương..., chương 1 xác định rõ các khoảng trống nghiên cứu tại địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Từ danh mục 14 yếu tố ban đầu xuất phát từ lý thuyết môi trường vĩ mô PEST, mô hình ngành và chuỗi giá trị, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu chính thức gồm 10 nhân tố chủ yếu tác động đến năng lực cạnh tranh của DNNVV tỉnh Vĩnh Phúc.
Chương 2: Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh và các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chương 2 tập trung xây dựng khung lý luận khoa học cho đề tài:
- Làm rõ khái niệm, đặc điểm và phân loại DNNVV theo các tiêu chí vốn, lao động, doanh thu; phân tích vai trò của DNNVV đối với tăng trưởng kinh tế, huy động vốn xã hội, giải quyết việc làm (chiếm hơn 40% GDP, tạo việc làm cho 41% lao động cả nước), bảo tồn ngành nghề truyền thống và phát triển đội ngũ doanh nhân.
- Khái quát bản chất cạnh tranh, phân loại cạnh tranh (lành mạnh - không lành mạnh; người mua - người bán; nội bộ ngành - liên ngành; hoàn hảo - không hoàn hảo - độc quyền).
- Định nghĩa năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là thực lực và lợi thế nội tại kết hợp với khả năng thích ứng môi trường nhằm duy trì thị phần, tối đa hóa lợi nhuận và nâng cao vị thế trên thị trường.
- Trình bày chi tiết cơ sở lý thuyết của 4 mô hình: PEST, Mô hình 5 áp lực cạnh tranh ngành của Porter, Mô hình Chuỗi giá trị và Ma trận SWOT.
- Luận giải sâu sắc bản chất và nội dung của 10 nhân tố ảnh hưởng: (1) Năng lực quản lý; (2) Năng lực tạo lập mối quan hệ; (3) Nguồn nhân lực; (4) Năng lực tài chính; (5) Năng lực marketing; (6) Hoạt động logistics; (7) Chính sách nhà nước; (8) Điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa - xã hội; (9) Tiến bộ khoa học công nghệ; (10) Hội nhập quốc tế.
Chương 3: Thực trạng tác động của các nhân tố tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Vĩnh Phúc
Chương 3 trình bày các kết quả phân tích thực nghiệm và đánh giá thực trạng:
- Khái quát tiềm năng, lợi thế địa lý kinh tế của tỉnh Vĩnh Phúc trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và tình hình phát triển của hơn 5.000 doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn.
- Trình bày kết quả kiểm định mô hình định lượng:
- Kết quả đánh giá sơ bộ độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha và kiểm định KMO cho thấy các thang đo đạt độ tin cậy và giá trị hội tụ cần thiết (thang đo MKT và CSNN được hiệu chỉnh qua 2 lần phân tích).
- Phân tích nhân tố khám phá EFA và nhân tố khẳng định CFA xác nhận tính phù hợp của cấu trúc thang đo với dữ liệu thị trường.
- Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM qua 2 lần chạy mô hình, xác định mức độ tác động và ý nghĩa thống kê của từng nhân tố đến năng lực cạnh tranh của DNNVV.
- Phân tích chi tiết mức độ tác động của 10 nhóm nhân tố thông qua số liệu điều tra thực tế:
- Năng lực quản lý, nguồn nhân lực và năng lực tài chính là các nhân tố nội lực có tác động trực tiếp và sâu sắc nhất.
- Năng lực marketing và logistics còn là điểm yếu phổ biến của phần lớn DNNVV tại tỉnh.
- Chính sách hỗ trợ của Nhà nước và điều kiện KT-XH của tỉnh Vĩnh Phúc đóng vai trò bệ đỡ quan trọng tạo môi trường thuận lợi.
- Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của DNNVV Vĩnh Phúc qua các chỉ tiêu tài chính: doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (năm 2016).
- Tổng hợp mặt tích cực (tính linh hoạt, thích ứng nhanh, tận dụng được vị trí giáp ranh Hà Nội), mặt hạn chế (vốn mỏng, thiết bị cũ, trình độ quản trị hạn chế, thương hiệu yếu) và phân tích nguyên nhân sâu xa của các hạn chế.
Chương 4: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Vĩnh Phúc
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và kiểm định mô hình SEM, Chương 4 đưa ra phương hướng và 6 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của DNNVV tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2025:
- Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và hoàn thiện hệ thống quản lý doanh nghiệp.
- Phát triển hệ thống tài chính, mở rộng các kênh tiếp cận vốn vay tín dụng, đa dạng hóa nguồn vốn cho đầu tư mở rộng sản xuất.
- Tăng cường năng lực đổi mới khoa học - công nghệ, hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng máy móc hiện đại và công nghệ thông tin.
- Xây dựng chiến lược sản phẩm, đẩy mạnh liên danh, liên kết hợp tác giữa các doanh nghiệp trong tỉnh và các doanh nghiệp FDI nhằm tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu.
- Xây dựng thương hiệu và hoàn thiện chiến lược marketing chuyên nghiệp, mở rộng kênh phân phối.
- Đầu tư phát triển dịch vụ logistics, hạ tầng kho bãi và giao nhận vận tải nhằm tối ưu hóa chi phí lưu thông hàng hóa.
Chương 4 cũng làm rõ các điều kiện thực thi giải pháp về phía chính quyền địa phương, các tổ chức tín dụng, hiệp hội doanh nghiệp và bản thân các chủ doanh nghiệp.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ các lý thuyết cạnh tranh áp dụng riêng cho đối tượng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại một địa phương đang trong quá trình công nghiệp hóa nhanh.
- Xây dựng và kiểm định thành công mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) tích hợp 10 nhân tố bao quát cả môi trường nội bộ doanh nghiệp (quản lý, nhân lực, tài chính, marketing, logistics, tạo lập quan hệ) và môi trường bên ngoài (chính sách, điều kiện tự nhiên - KT-XH vùng, KHCN, hội nhập quốc tế).
- Xác lập định nghĩa và nội hàm khoa học: năng lực cạnh tranh của DNNVV là sự tổng hòa của nguồn nội lực kết hợp với khả năng thích ứng linh hoạt trước biến động môi trường nhằm duy trì và nâng cao thứ hạng sản phẩm, dịch vụ trên thị trường.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động và mức độ cạnh tranh của khối DNNVV tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2014 - 2018 bằng hệ thống dữ liệu điều tra thực nghiệm quy mô hơn 500 mẫu.
- Chỉ ra cụ thể mức độ tác động của từng nhân tố, xác định rõ các điểm nghẽn về tài chính, công nghệ và logistics đang cản trở sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp đồng bộ, có tính khả thi cao, gắn liền với các mục tiêu phát triển KT-XH của tỉnh Vĩnh Phúc và định hướng phát triển kinh tế tư nhân của Đảng đến năm 2025.
- Cung cấp luận cứ khoa học tin cậy phục vụ công tác tham mưu, hoạch định chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp cho UBND tỉnh Vĩnh Phúc, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan quản lý liên quan.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Phạm vi khảo sát không gian chỉ giới hạn tại địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, do đó tính đại diện để khái quát hóa cho toàn bộ các vùng kinh tế khác trên cả nước có thể bị hạn chế do đặc thù riêng về địa lý và công nghiệp của tỉnh.
- Chuỗi dữ liệu thứ cấp và số liệu điều tra tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2014 - 2018.
- Mô hình nghiên cứu chính thức đã tinh giản từ 14 nhân tố ban đầu xuống 10 nhân tố, do đó có thể chưa bao quát hết một số khía cạnh chuyên sâu như trách nhiệm xã hội hoặc văn hóa doanh nghiệp.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi điều tra, so sánh đối chứng giữa DNNVV tỉnh Vĩnh Phúc với các tỉnh lân cận trong Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ (Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Dương).
- Bổ sung các biến quan sát mới liên quan đến chuyển đổi số, kinh tế số và cách mạng công nghiệp 4.0 tác động đến năng lực cạnh tranh của DNNVV trong giai đoạn mới.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Kinh tế phát triển, Quản trị kinh doanh: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng, quy trình xử lý dữ liệu từ Cronbach's Alpha, EFA, CFA đến mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính SEM.
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước tại tỉnh Vĩnh Phúc và các địa phương khác (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh): Tham khảo các luận cứ thực tiễn để ban hành các chính sách hỗ trợ vốn, xúc tiến thương mại, đào tạo nhân lực và phát triển hạ tầng logistics cho DNNVV.
- Đối với lãnh đạo và các nhà quản trị DNNVV: Cung cấp khung tự đánh giá năng lực nội tại (quản lý, tài chính, nhân lực, marketing) để chủ động điều chỉnh chiến lược kinh doanh và liên kết mở rộng thị trường.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa dựa trên căn cứ pháp lý và tiêu chí nào?
Luận án căn cứ vào Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Theo đó, DNNVV trong luận án được xác định là cơ sở kinh doanh đăng ký hoạt động hợp pháp, có số lao động dưới 200 người và tổng nguồn vốn dưới 100 tỷ đồng hoặc doanh thu năm trước liền kề dưới 300 tỷ đồng.
2. Mô hình nghiên cứu chính thức của luận án gồm những nhân tố nào?
Mô hình chính thức bao gồm 10 nhân tố cấu thành: (1) Năng lực quản lý doanh nghiệp; (2) Năng lực tạo lập các mối quan hệ; (3) Nguồn nhân lực của doanh nghiệp; (4) Năng lực tài chính; (5) Năng lực marketing; (6) Hoạt động logistics; (7) Chính sách nhà nước; (8) Điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa - xã hội vùng miền; (9) Tiến bộ khoa học công nghệ; (10) Hội nhập quốc tế.
3. Phương pháp phân tích định lượng trong luận án được tiến hành như thế nào?
Nghiên cứu sinh thực hiện khảo sát hơn 500 mẫu tại các DNNVV trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS và EViews thông qua quy trình: Thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và kiểm định mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM) qua 2 lần chạy mô hình.
4. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để nâng cao năng lực cạnh tranh cho DNNVV tỉnh Vĩnh Phúc?
Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp chính: (1) Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và hoàn thiện hệ thống quản lý; (2) Phát triển hệ thống tài chính, tạo điều kiện tiếp cận vốn vay; (3) Tăng cường năng lực khoa học - công nghệ; (4) Xây dựng chiến lược sản phẩm và liên kết trong hội nhập quốc tế; (5) Xây dựng thương hiệu và chiến lược marketing; (6) Đầu tư phát triển dịch vụ logistics.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Đào Trường Thành đã giải quyết một cách toàn diện cả về cơ sở lý luận và thực tiễn vấn đề các nhân tố tác động tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Vĩnh Phúc. Thông qua việc kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu định tính (phỏng vấn 15 chuyên gia) và nghiên cứu định lượng (khảo sát hơn 500 doanh nghiệp, phân tích CFA/SEM), luận án đã xác định rõ mức độ tác động của 10 nhóm nhân tố cốt lõi đến năng lực cạnh tranh. Hệ thống 6 giải pháp được đề xuất xuất phát trực tiếp từ kết quả nghiên cứu thực nghiệm, có giá trị ứng dụng thiết thực đối với công tác chỉ đạo, điều hành của chính quyền tỉnh Vĩnh Phúc cũng như định hướng quản trị của cộng đồng doanh nghiệp địa phương đến năm 2025.