Các Nhân Tố Tác Động Đến Năng Lực Cạnh Tranh Của Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Tại Vĩnh Phúc

Luận án tiến sĩ kinh tế phân tích phát triển các nhân tố chủ yếu tác động tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm,

Trường đại học

Đại học Thủ Đô Hà Nội

Chuyên ngành

Kinh tế phát triển

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

191
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH

1. MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài. Tính cấp thiết của đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

2.1. Mục tiêu chung

2.2. Mục tiêu cụ thể

3. Nhiệm vụ nghiên cứu. Nhiệm vụ nghiên cứu

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1. Đối tượng nghiên cứu

4.2. Phạm vi nghiên cứu

2. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

2.2. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH

2.3. NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP

2.4. KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LUẬN ÁN TẬP TRUNG GIẢI QUYẾT

2.5. ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CHO ĐỀ TÀI

3. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ CÁC NHÂN TỐ

3.1. ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH

3.2. CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

3.3. CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

3.4. MỘT SỐ MÔ HÌNH CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP

3.5. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

4. THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ TỚI NĂNG LỰC

4.1. CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VĨNH PHÚC

4.2. KHÁI QUÁT VỀ TỈNH VĨNH PHÚC

4.3. PHÂN TÍCH CẤU TRÚC MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC NHÂN TỐ KHÁM PHÁ TRONG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở TỈNH VĨNH PHÚC

4.4. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ ĐIỀU TRA VỀ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở TỈNH VĨNH PHÚC

4.5. THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VĨNH PHÚC

5. GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TỈNH VĨNH PHÚC

5.1. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ YÊU CẦU NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TỈNH VĨNH PHÚC

5.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở TỈNH VĨNH PHÚC

5.3. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ

CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan về Năng Lực Cạnh Tranh DNNVV tại Vĩnh Phúc

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, việc nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Vĩnh Phúc trở nên vô cùng cấp thiết. Hội nhập mở ra cơ hội tiếp cận thị trường rộng lớn, thu hút đầu tư, và ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến. Tuy nhiên, nó cũng đặt ra những thách thức không nhỏ, đặc biệt là áp lực cạnh tranh gay gắt. Các DNNVV cần phải chủ động nâng cao năng lực cạnh tranh để duy trì lợi thế, mở rộng thị trường, thu hút đầu tư, và đảm bảo phát triển bền vững. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải xác định được các yếu tố then chốt và có hướng đầu tư hợp lý, nhất là trong bối cảnh kinh tế Vĩnh Phúc đang có nhiều biến động.

1.1. Vai trò của DNNVV trong phát triển Kinh tế Vĩnh Phúc

DNNVV đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của Kinh tế Vĩnh Phúc. Theo GSO (2017), các DNNVV đóng góp trên 10% GDP, hơn 20% tổng vốn đầu tư, tạo việc làm cho hơn 70.000 lao động. Các DNNVV còn giúp chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ, bảo tồn các ngành nghề truyền thống, và phân phối hàng hóa đến vùng sâu vùng xa. Sự phát triển của DNNVV góp phần quan trọng vào sự tăng trưởng và đa dạng hóa Kinh tế Vĩnh Phúc.

1.2. Tiềm năng và Lợi thế phát triển DNNVV Vĩnh Phúc

Vĩnh Phúc có nhiều tiềm năng và lợi thế để phát triển DNNVV. Tỉnh có vị trí địa lý chiến lược, gần các trung tâm kinh tế lớn. Các khu công nghiệp phát triển mạnh cũng tạo điều kiện thuận lợi cho DNNVV tham gia vào chuỗi cung ứng. Bên cạnh đó, Vĩnh Phúc có nguồn nhân lực dồi dào và môi trường đầu tư kinh doanh ngày càng được cải thiện. Tỉnh cũng có chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển và cạnh tranh.

II. Thách Thức và Khó Khăn của DNNVV tại Vĩnh Phúc Hiện Nay

Mặc dù có nhiều tiềm năng và lợi thế, các DNNVV tại Vĩnh Phúc đang đối mặt với nhiều thách thức lớn. Khó khăn lớn nhất là vấn đề tiêu thụ sản phẩm và huy động vốn. Chất lượng và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh còn thấp, trình độ công nghệ chưa cao, năng lực sáng tạo và năng suất lao động còn hạn chế. Bên cạnh đó, sự hợp tác liên kết giữa các doanh nghiệp còn yếu, làm giảm năng lực cạnh tranh. Đây là những vấn đề cần được giải quyết để DNNVV Vĩnh Phúc có thể phát triển bền vững và hội nhập thành công.

2.1. Hạn chế về Công Nghệ và Đổi Mới Sáng Tạo DNNVV

Một trong những hạn chế lớn nhất của DNNVV Vĩnh Phúc là trình độ công nghệ còn lạc hậu và thiếu đổi mới sáng tạo. Nhiều doanh nghiệp vẫn sử dụng công nghệ cũ, quy trình sản xuất lạc hậu, dẫn đến chất lượng sản phẩm thấp và chi phí cao. Thiếu đầu tư vào nghiên cứu và phát triển (R&D) cũng làm hạn chế khả năng đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp. Điều này khiến cho các doanh nghiệp khó cạnh tranh với các đối thủ trong và ngoài nước.

2.2. Vấn đề về Tài Chính và Tiếp Cận Vốn cho DNNVV

Khả năng tiếp cận tài chính là một trong những rào cản lớn đối với sự phát triển của DNNVV Vĩnh Phúc. Các doanh nghiệp thường gặp khó khăn trong việc vay vốn ngân hàng do thiếu tài sản thế chấp, lịch sử tín dụng không tốt, và thủ tục phức tạp. Điều này hạn chế khả năng đầu tư vào công nghệ, mở rộng sản xuất, và phát triển thị trường. Các Chính sách hỗ trợ DNNVV Vĩnh Phúc cần tập trung vào việc cải thiện khả năng tiếp cận tài chính cho doanh nghiệp.

2.3. Nguồn Nhân Lực DNNVV Vĩnh Phúc Chất lượng và Đào tạo

Chất lượng nguồn nhân lực là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của DNNVV Vĩnh Phúc. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tuyển dụng và giữ chân nhân viên có trình độ chuyên môn cao. Công tác đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực còn hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động. Cần có các giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để đáp ứng nhu cầu phát triển của DNNVV.

III. Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh cho DNNVV Vĩnh Phúc

Để nâng cao năng lực cạnh tranh cho DNNVV Vĩnh Phúc, cần có một chiến lược tổng thể và đồng bộ. Chiến lược này cần tập trung vào việc cải thiện môi trường kinh doanh, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận vốn và công nghệ, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, và tăng cường liên kết giữa các doanh nghiệp. Các giải pháp cần được triển khai một cách hiệu quả và phù hợp với đặc điểm của từng ngành, từng địa phương. Việc xây dựng thương hiệu và phát triển marketing cũng rất quan trọng để DNNVV có thể cạnh tranh trên thị trường.

3.1. Phát triển Nguồn Nhân Lực chất lượng cao cho DNNVV

Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố then chốt để nâng cao năng lực cạnh tranh cho DNNVV Vĩnh Phúc. Cần tăng cường đào tạo nghề, nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng mềm cho người lao động. Khuyến khích doanh nghiệp tham gia vào các chương trình đào tạo và tuyển dụng lao động có trình độ. Xây dựng cơ chế thu hút và giữ chân nhân tài để đáp ứng nhu cầu phát triển của doanh nghiệp.

3.2. Tăng cường Ứng dụng Khoa học Công Nghệ vào Sản xuất

Để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, cần tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ mới, quy trình sản xuất tiên tiến. Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận thông tin về công nghệ và thị trường. Tạo điều kiện cho các viện nghiên cứu và trường đại học hợp tác với doanh nghiệp để chuyển giao công nghệ.

3.3. Hỗ trợ Chuyển đổi Số DNNVV Vĩnh Phúc toàn diện

Chuyển đổi số là xu hướng tất yếu trong bối cảnh hiện nay. DNNVV Vĩnh Phúc cần được hỗ trợ để chuyển đổi số một cách toàn diện, từ quản lý, sản xuất, đến marketing và bán hàng. Cung cấp các giải pháp công nghệ phù hợp với nhu cầu của từng doanh nghiệp. Đào tạo nguồn nhân lực có kỹ năng số. Tạo môi trường thuận lợi để doanh nghiệp ứng dụng các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo (AI), internet vạn vật (IoT), và blockchain.

IV. Chính Sách Hỗ Trợ DNNVV từ Sở Kế hoạch và Đầu tư Vĩnh Phúc

Chính sách hỗ trợ DNNVV đóng vai trò quan trọng trong việc tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển. Tỉnh Vĩnh Phúc cần tiếp tục hoàn thiện chính sách hỗ trợ DNNVV, tập trung vào các lĩnh vực như tiếp cận vốn, công nghệ, thị trường, và đào tạo nguồn nhân lực. Cần có cơ chế giám sát và đánh giá hiệu quả của các chính sách hỗ trợ để đảm bảo nguồn lực được sử dụng hiệu quả.

4.1. Ưu đãi về Thuế và Phí cho DNNVV tại Vĩnh Phúc

Các chính sách ưu đãi về thuế và phí có thể giúp giảm chi phí hoạt động cho DNNVV, tạo điều kiện để doanh nghiệp tái đầu tư và mở rộng sản xuất kinh doanh. Cần rà soát và điều chỉnh các quy định về thuế và phí để đảm bảo tính cạnh tranh và hấp dẫn của môi trường đầu tư tại Vĩnh Phúc. Đơn giản hóa thủ tục hành chính để doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận các chính sách ưu đãi.

4.2. Hỗ trợ Xúc tiến Thương mại và Mở rộng Thị trường Vĩnh Phúc

Hỗ trợ xúc tiến thương mại và mở rộng thị trường là một trong những chính sách quan trọng để giúp DNNVV tăng cường năng lực cạnh tranh. Cần tổ chức các hội chợ, triển lãm, và các hoạt động xúc tiến thương mại trong và ngoài nước. Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng thương hiệu, quảng bá sản phẩm, và tìm kiếm đối tác kinh doanh. Xây dựng cổng thông tin điện tử về thị trường để cung cấp thông tin hữu ích cho doanh nghiệp.

4.3. Tạo Điều kiện Hợp tác Kinh doanh và Chuỗi Cung Ứng

Cần tạo điều kiện để các DNNVV tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu. Khuyến khích các doanh nghiệp lớn liên kết với DNNVV để tạo thành chuỗi giá trị hoàn chỉnh. Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng hệ thống quản lý chất lượng, đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế. Tạo môi trường thuận lợi để các doanh nghiệp hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm và nguồn lực.

V. Nghiên Cứu và Ứng Dụng Thực Tiễn về Năng Lực Cạnh Tranh

Nghiên cứu về năng lực cạnh tranh DNNVV cần được đẩy mạnh để cung cấp cơ sở khoa học cho việc hoạch định chính sách. Kết quả nghiên cứu cần được ứng dụng thực tiễn để giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh. Các trường đại học, viện nghiên cứu, và các tổ chức tư vấn cần tăng cường hợp tác với doanh nghiệp để chuyển giao công nghệ và kiến thức.

5.1. Phân tích các Nhân Tố Tác Động đến Năng Lực Cạnh Tranh

Nghiên cứu cần tập trung vào việc phân tích các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của DNNVV Vĩnh Phúc. Các nhân tố này có thể bao gồm năng lực quản lý, năng lực tài chính, năng lực marketing, năng lực công nghệ, và chất lượng nguồn nhân lực. Kết quả phân tích sẽ giúp doanh nghiệp xác định được điểm mạnh, điểm yếu, và cơ hội thách thức để có các giải pháp phù hợp.

5.2. Xây dựng Mô hình đánh giá Năng Lực Cạnh Tranh DNNVV

Cần xây dựng một mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh DNNVV phù hợp với đặc điểm của tỉnh Vĩnh Phúc. Mô hình này cần bao gồm các tiêu chí đánh giá khách quan, định lượng, và dễ dàng áp dụng. Kết quả đánh giá sẽ giúp doanh nghiệp so sánh với các đối thủ cạnh tranh và xác định được các lĩnh vực cần cải thiện.

5.3. Triển khai các Chương trình Hỗ trợ Cải thiện Năng Lực Cạnh Tranh

Dựa trên kết quả nghiên cứu và đánh giá, cần triển khai các chương trình hỗ trợ cụ thể để giúp DNNVV cải thiện năng lực cạnh tranh. Các chương trình hỗ trợ có thể bao gồm đào tạo, tư vấn, tài trợ, và kết nối doanh nghiệp. Cần có cơ chế theo dõi và đánh giá hiệu quả của các chương trình hỗ trợ để đảm bảo mục tiêu đề ra.

VI. Kết Luận và Tương Lai của DNNVV tại Vĩnh Phúc

Việc nâng cao năng lực cạnh tranh cho DNNVV Vĩnh Phúc là một quá trình liên tục và đòi hỏi sự nỗ lực của cả doanh nghiệp, nhà nước, và các tổ chức xã hội. Với những tiềm năng và lợi thế sẵn có, cùng với sự hỗ trợ tích cực từ chính quyền địa phương, DNNVV tại Vĩnh Phúc có thể vươn lên mạnh mẽ, đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

6.1. Vai trò của Hiệp Hội DNNVV Vĩnh Phúc

Hiệp hội DNNVV Vĩnh Phúc đóng vai trò quan trọng trong việc đại diện, bảo vệ quyền lợi, và hỗ trợ doanh nghiệp. Hiệp hội cần tăng cường các hoạt động kết nối doanh nghiệp, cung cấp thông tin, và vận động chính sách. Hiệp hội cũng cần chủ động tham gia vào quá trình xây dựng và triển khai các chính sách hỗ trợ DNNVV.

6.2. Hợp Tác Kinh Doanh và Phát triển Chuỗi Giá Trị

Hợp tác kinh doanh và phát triển chuỗi giá trị là một trong những yếu tố quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh cho DNNVV Vĩnh Phúc. Doanh nghiệp cần chủ động tìm kiếm đối tác, xây dựng mối quan hệ tin cậy, và chia sẻ lợi ích. Cần có các chính sách khuyến khích và hỗ trợ hợp tác kinh doanh để tạo ra các chuỗi giá trị bền vững.

28/05/2025
Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển các nhân tố chủ yếu tác động tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh vĩnh phúc

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 1. Các công trình nghiên cứu về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh 1. Các nghiên cứu về cạnh tranh Cạnh tranh là quy luật khách quan, tất yếu cho sự phát triển của tất cả các cơ sở sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường ở bất kỳ quốc gia nào. Đã từ lâu trên thế giới có nhiều công trình nghiên cứu về cạnh tranh và lý thuyết cạnh tranh với nhiều trường phái như: lý thuyết cạnh tranh cổ điển, lý thuyết cạnh tranh tân cổ điển và lý thuyết cạnh tranh hiện đại.

Về cơ bản các lý thuyết này đã làm rõ bản chất của cạnh tranh, vai trò, các phương thức cạnh tranh và tác động của cạnh tranh đối với sự phát triển kinh tế, xã hội của các quốc gia. Các nhà khoa học người Anh là Buckley và cộng sự (1988) [92] đã tổng hợp các công trình nghiên cứu về cạnh tranh và cho rằng, đến năm 1988 có rất ít định nghĩa hoặc khái niệm về năng lực cạnh tranh đã được công nhận.Porter (1990) [113] lại cho rằng khái niệm năng lực cạnh tranh vẫn chưa được hiểu một cách đầy đủ và chưa có một định nghĩa nào được thống nhất. Đến năm 2004, Henricsson [100] mới đưa ra khái niệm năng lực canh tranh nhưng vẫn còn nhiều ý kiến tranh cãi, nhất là ý kiến của các nhà hoạch định chính sách, các học giả về kinh tế. Trường phái Lý thuyết cạnh tranh cổ điển gắn liền với các tên tuổi các học giả nổi tiếng như: Michael Porter (1980), Adam Smith, W.

Các nghiên cứu của trường phái Lý thuyết cạnh tranh hiện đại phải kể đến những nghiên cứu của các nhà khoa học nổi bật như: E.Aglietta, Micheal Eairbank, John Maurice Clark, Michael Port, J.Schumpeter, Barney, Wernerfelt (1984), Peteraf, Sanchez, Heene… Năng lực cạnh tranh theo quan điểm của lý thuyết cạnh tranh cổ điển truyền thống được dựa trên tiền đề là các doanh nghiệp trong cùng một ngành, ở đó có tính tương đối giống nhau về chiến lược sản xuất kinh doanh, sản phẩm, và nguồn lực chính của doanh nghiệp. Tuy nhiên, do môi trường kinh doanh thường nhạy cảm với chính sách kinh tế của mỗi quốc gia và rất hay có những biến đổi nào đó tác động đáng kể đến chiến lược kinh doanh nên các doanh nghiệp phải điều chỉnh nguồn lực và các điều 10 kiện kinh doanh phù hợp để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình. Tiêu biểu là các tác giả như: Porter (1980), Chamberlin (1933), Barney (1991). Trong các công trình nghiên cứu về cạnh tranh, nổi bật nhất là công trình nghiên cứu của Michael Porter (2015), ông là người đấu tiên nghiên cứu và đặt nền móng cho việc hình thành lĩnh vực khoa học chiến lược và cạnh tranh, là giáo sư hàng đầu và là “cha đẻ” của những nghiên cứu về cạnh tranh của doanh nghiệp.

Ông đã cho ra đời 3 tác phẩm kinh điển là “Chiến lược cạnh tranh”, “Lợi thế cạnh tranh”, “Lợi thế cạnh tranh quốc gia”. Những nghiên cứu về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của ông có thể áp dụng trong mọi cấp độ (doanh nghiệp, ngành, quốc gia) cũng như mọi lĩnh vực (sản xuất, dịch vụ). Adam Smith đã bắt đầu với tác phẩm “Của cải của các quốc gia”, ông cho rằng hãy cho mọi người tự do về kinh tế, cần sự ổn định chính sách của chính phủ, ổn định môi trường cạnh tranh, ít có sự can thiệp của nhà nước, các doanh nghiệp có quyền tự do kinh doanh, quyền được tiết kiệm, đầu tư vốn và sử dụng máy móc thay thế sức lao động như là những thành phần thiết yếu, sự tích lũy vốn, sự quản lý kinh doanh tốt dẫn đến tăng trưởng kinh tế. Quan điểm Adam Smith nhấn mạnh 3 thành tố: (1) Tự do cạnh tranh; (2) Quyền cạnh tranh của cá nhân; (3) Tính công bằng trong cạnh tranh [118].

Các nhà khoa học thuộc trường phái Lý thuyết cạnh tranh tân cổ điển đã đi sâu nghiên cứu và xác định những điều kiện để hình thành quy luật tồn tại sự phù hợp tương ứng giữa lợi ích riêng và lợi ích chung trong xã hội mà kết quả cuối cùng là họ đã đưa ra được những mô hình cạnh tranh hoàn hảo biểu thị bởi công thức toán học cụ thể. Nhà kinh tế học người Mỹ John Maurice Clark với cuốn sách “Cạnh tranh là một sự biến đổi linh hoạt” đã đưa ra các luận điểm là: Với những nhân tố không hoàn hảo có thể sửa chữa bằng các nhân tố không hoàn hảo khác trên thị trường cạnh tranh, tạo điều kiện cho sự phát triển cạnh tranh có hiệu quả và làm giảm sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các doanh nghiệp trong chính sách sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trên thị trường; vận hành hoạt động cạnh tranh được đo bằng mức độ giảm giá, khả năng nâng cao chất lượng sản phẩm trước nhu cầu không ngừng biến đổi của người tiêu dùng [94].L Rubinfeld (1999) [108], nghiên cứu về cạnh tranh đã đưa ra nhận định: Thị trường cạnh tranh được gọi là hoàn hảo khi thị trường có nhiều người mua và người bán, mà trong đó không một cá nhân nào của bên mua hoặc của bên bán có ảnh hưởng đáng kể hoặc có khả năng chi phối tới giá cả chung đã được thiết lập tại thời điểm nhất định nào đó. 11 Một số tác giả khác như D. Dornbusch (2005) [91] cũng cho rằng cạnh tranh thực chất cũng là cạnh là cạnh tranh hoàn hảo.

Họ quan niệm là: Một cạnh tranh hoàn hảo hay một cạnh tranh đều có chung yếu tố cơ bản nhất đó hành động của mỗi người không gây ảnh hưởng hay tác động đến giá cả thị trường, mỗi sản phẩm hay nhóm sản phẩm phải luôn luôn có nhiều người bán và nhiều người mua. Trong nghiên cứu về “Để xây dựng doanh nghiệp hiệu quả”, MiChaele. Gerber (2016) đã cung cấp cho doanh nghiệp những lý luận công cụ để doanh nghiệp có được sự tiến bộ vượt trội và hoạt động hiệu quả cao nhất. Tác giả đã giới thiệu về giai đoạn hình thành và phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa, những nhận thức về doanh nghiệp, về chương trình của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường.

Đồng thời, cũng đã nêu lên một quan điểm mới về doanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay là coi doanh nghiệp như một sản phẩm xã hội [104]. Vì vậy, để xây dựng được một doanh nghiệp hiệu quả cần xác định lộ trình phát triển doanh nghiệp với mục đích cụ thể, chính xác, mục tiêu chiến lược quản lý, nhân sự, marketing, hệ thống. Utton (2006) có công trình nghiên cứu “Chính sách cạnh tranh quốc tế: Duy trì thị trường mở trong nền kinh tế toàn cầu”, đã trình bày những nét cơ bản về cạnh tranh và các chính sách thương mại. Trong điều kiện toàn cầu hóa, dưới những tác động của thị trường trong việc cổ phần hóa, chống phá giá độc quyền, các doanh nghiệp trong nước cần nâng cao năng lực cạnh tranh của mình.

Các doanh nghiệp lớn xuyên quốc gia cần phải tập trung đầu tư về tài chính, nguồn nhân lực, phương thức quản lý, tiếp cận khoa học công nghệ, kỹ thuật mới. Phan Thị Minh Lý (2011) dựa trên kết quả khảo sát 112 doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bản tỉnh Thừa Thiên – Huế, qua nghiên cứu và phân tích đã cho thấy nhóm nhân tố về nội lực của doanh nghiệp có tác động mạnh nhất đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, kế theo đó là nhóm nhân tố về chính sách của địa phương, chính sách vĩ mô và yếu tố vốn. Tuy không đề cập trực tiếp nhưng kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là một trong những chỉ số thể hiện năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Nghiên cứu này cũng chỉ ra rằng, để nâng cao yếu tố nội tại thì doanh nghiệp cần ưu tiên cải thiện, hiện đại hóa trang thiết bị, cập nhật thông tin thị trường, nâng cao trình độ lao động.

Các yếu tố ít cấp bách hơn hoặc liên quan đến môi trường bên ngoài thì khó có thể thay đổi được ngay mà cần thời gian dài hơn trong trung hạn và dài hạn [37]. Nguyễn Quốc Nghi và Mai Văn Nam (2011) trong bài nghiên cứu của mình về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và 12 vừa ở thành phố Cần Thơ đã chỉ ra các nhân tố mức độ tiếp cận chính sách hỗ trợ của Chính phủ, trình độ học vấn của chủ doanh nghiệp, quy mô doanh nghiệp, các mối quan hệ xã hội của doanh nghiệp và tốc độ tăng doanh thu ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của DNNVV ở Tp. Có thể thấy ở đây có nhân tố bên ngoài, các nhân tố thuộc tầm quản trị vĩ mô của doanh nghiệp và những chỉ tiêu chung (tốc độ tăng doanh thu) của doanh nghiệp. Cho thấy, khi nghiên cứu về nâng cao năng lực cạnh tranh của DNNVV thì cũng cần xem xét đến yếu tố môi trường khách quan và các yếu tố mang tầm vĩ mô của doanh nghiệp [42].

Các nghiên cứu về năng lực cạnh tranh theo các nhân tố ảnh hưởng và mô hình phân tích năng lực cạnh tranh Trong số các nghiên cứu về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh hiện nay thì những nghiên cứu của Michael Porter đã nghiên cứu đầy đủ nhất về năng lực cạnh tranh. Trong nghiên cứu về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh quốc tế, M. Porter có 16 cuốn sách và hơn 100 bài báo viết về chiến lược và năng lực cạnh tranh từ cấp độ doanh nghiệp, ngành cho đến quốc gia thuộc các lĩnh vực sản xuất, dịch vụ. Ở mọi các cấp độ và các lĩnh vực, ông đều đưa ra phân tích, kết luận đúng mức nhất về các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh.

Porter với Cách năng lực cạnh tranh hình thành chiến lược ra đời năm 1979 đã chỉ ra được các nhân tố tác động trực tiếp đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp đó là 5 nhân tố: yếu tố đầu vào; nhu cầu của thị trường; doanh nghiệp hỗ trợ và liên quan; môi trường, thể chế kinh tế và sự cạnh tranh của các doanh nghiệp khác; chiến lược của doanh nghiệp [110]. Căn cứ vào đó, các doanh nghiệp đã tìm được các nhân tố cụ thể nhất, rõ nhất ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh và đưa ra các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho mình. Hiện nay mô hình này của M. Porter được các doanh nghiệp trên thế giới ứng dụng nhiều.

Năng lực cạnh tranh tiếp cận từ chuỗi giá trị được Porter đưa ra vào năm 1985 trong cuốn “Competitive Advantage: Creating and Sustaining Superior Performance”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Cho Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Tại Vĩnh Phúc" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chiến lược và phương pháp giúp các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Vĩnh Phúc nâng cao năng lực cạnh tranh. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cải thiện quy trình sản xuất, tối ưu hóa quản lý tài chính và phát triển nguồn nhân lực. Đặc biệt, nó cũng đề cập đến các yếu tố bên ngoài như môi trường kinh doanh và chính sách hỗ trợ từ chính phủ, có thể ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của doanh nghiệp, bạn có thể tham khảo tài liệu Tác động của môi trường thể chế đến thành công của doanh nghiệp khởi nghiệp tại Việt Nam, nơi phân tích vai trò của môi trường thể chế trong việc hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp. Ngoài ra, tài liệu Luận văn phân tích tác động của môi trường kinh doanh đến sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố kinh doanh ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Cuối cùng, tài liệu Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay ngân hàng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Cần Thơ sẽ cung cấp cái nhìn về các yếu tố tài chính quan trọng mà doanh nghiệp cần chú ý để duy trì hoạt động hiệu quả.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về các thách thức và cơ hội mà doanh nghiệp nhỏ và vừa đang đối mặt.