Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng của tác giả Lâm Mỹ Hạnh (người hướng dẫn khoa học: Th.S Đỗ Thị Diên) tiếp cận chủ đề quản trị tài chính doanh nghiệp thương mại trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có sự biến động sâu sắc và cạnh tranh ngày càng gay gắt. Đối với các đơn vị kinh doanh thương mại – nơi đóng vai trò cầu nối trung gian giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng thông qua lưu chuyển hàng hóa, lợi nhuận là chỉ tiêu tài chính phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời là điều kiện tiên quyết để bảo toàn vốn, tái đầu tư, thực hiện nghĩa vụ ngân sách và đảm bảo thu nhập cho người lao động.

Qua khảo sát thực tế tại Chi nhánh Công ty cổ phần Thương mại Lạng Sơn (số 206 đường Trần Đăng Ninh, phường Hoàng Văn Thụ, Thành phố Lạng Sơn), tác giả nhận định đơn vị là doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập, có quy mô 300 cán bộ công nhân viên, chuyển đổi từ mô hình doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần từ năm 2006. Mặc dù kết quả kinh doanh liên tục có lãi, chi nhánh vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng trong công tác quản trị: chi phí kinh doanh tăng nhanh, chi tiêu vượt định mức, chi phí lãi vay lớn, vòng quay các khoản vốn còn chậm, nợ phải thu và hàng tồn kho luân chuyển kéo dài gây ứ đọng vốn. Những hạn chế này trực tiếp làm suy giảm hiệu quả sinh lời tổng thể của chi nhánh.

Để giải quyết bài toán tài chính thực tiễn trên, khóa luận xác định 03 mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về lợi nhuận và nâng cao lợi nhuận trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng thực hiện lợi nhuận tại Chi nhánh Công ty cổ phần Thương mại Lạng Sơn giai đoạn 2012–2014, chỉ rõ những kết quả đạt được, các tồn tại tài chính và nguyên nhân phát sinh.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị có căn cứ khoa học nhằm nâng cao lợi nhuận cho chi nhánh trong giai đoạn tiếp theo.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chỉ tiêu lợi nhuận và các nhân tố cấu thành, tác động đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
  • Phạm vi nội dung: Các khía cạnh lý luận, thực tiễn hình thành doanh thu, kiểm soát chi phí và các tỷ suất sinh lời tại doanh nghiệp thương mại.
  • Phạm vi không gian: Chi nhánh Công ty cổ phần Thương mại Lạng Sơn (Thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn).
  • Phạm vi thời gian: Chuỗi dữ liệu thứ cấp và tình hình hoạt động kinh doanh trong 03 năm tài chính (2012, 2013 và 2014).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên việc kế thừa và tổng hợp quan điểm của các trường phái kinh tế học về nguồn gốc và bản chất của lợi nhuận:

  • Kinh tế chính trị học tư sản cổ điển: Trích dẫn luận điểm của Adam Smith về giá trị hàng hóa được tạo ra bởi lao động (bao gồm tiền công, lợi nhuận và địa tô) và David Ricardo với luận giải lợi nhuận là phần giá trị lao động thặng dư dôi ra ngoài tiền lương của công nhân mà nhà tư bản không trả công.
  • Học thuyết kinh tế chính trị Mác - Lênin: Vận dụng học thuyết giá trị thặng dư của C. Mác, xác định lợi nhuận là hình thái chuyển hóa, biến tướng của giá trị thặng dư sinh ra từ tư bản ứng trước; đồng thời làm rõ cơ chế tư bản thương nghiệp được san sẻ một phần giá trị thặng dư từ tư bản công nghiệp nhờ thực hiện khâu lưu thông hàng hóa.
  • Kinh tế học hiện đại: Tiếp cận lợi nhuận dưới góc độ phần thưởng cho sự đổi mới, chấp nhận rủi ro kinh doanh, thu nhập mặc nhiên từ việc tối ưu hóa các nguồn lực đầu tư và thu nhập độc quyền.

Về mặt công thức và hệ thống chỉ tiêu tài chính, tác giả chuẩn hóa các khái niệm kế toán:

  • Công thức tổng quát: $\text{Lợi nhuận} = \text{Tổng thu nhập} - \text{Tổng chi phí}$.
  • Lợi nhuận trước thuế gồm: Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (Doanh thu thuần trừ Giá vốn hàng bán, Chi phí bán hàng, Chi phí quản lý doanh nghiệp cộng Doanh thu tài chính trừ Chi phí tài chính) và Lợi nhuận khác (Thu nhập khác trừ Chi phí khác).
  • Lợi nhuận sau thuế: $\text{Lợi nhuận sau thuế} = \text{Lợi nhuận trước thuế} - \text{Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp}$.
  • Hệ thống chỉ tiêu tỷ suất sinh lời:
    • Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu: $\text{ROE} = (\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Vốn chủ sở hữu bình quân}) \times 100%$.
    • Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu: $\text{ROS} = (\text{Lợi nhuận tiêu thụ} / \text{Doanh thu thuần}) \times 100%$.
    • Tỷ suất lợi nhuận trước thuế và lãi vay trên vốn kinh doanh: $\text{ROAE} = (\text{Lợi nhuận trước thuế và lãi vay} / \text{Vốn kinh doanh bình quân}) \times 100%$.
    • Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản: $\text{ROA} = (\text{Lợi nhuận} / \text{Tổng tài sản bình quân}) \times 100%$.
    • Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí kinh doanh: $\text{Tỷ suất} = (\text{Lợi nhuận tiêu thụ} / \text{Tổng chi phí kinh doanh}) \times 100%$.

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu được thiết kế kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Điều tra trắc nghiệm bằng bảng hỏi: Thiết kế phiếu khảo sát gồm các nội dung đánh giá công tác quản trị, nhân tố cản trở lợi nhuận, nhu cầu hoàn thiện tổ chức. Cỡ mẫu thực tế là $n = 20$ cán bộ, nhân viên thuộc các vị trí: Giám đốc, Kế toán trưởng, nhân viên Phòng Nghiệp vụ tổng hợp, Phòng Kinh doanh, nhân viên tổ kho. Tổng số phiếu phát ra là 20, thu về 20 hợp lệ (đạt tỷ lệ 100%), xử lý dữ liệu bằng phương pháp thống kê tỷ lệ thủ công.
    • Phỏng vấn trực tiếp chuyên gia: Thực hiện phỏng vấn sâu độc lập đối với 02 cán bộ quản lý chủ chốt của chi nhánh: Phó Giám đốc (Bà Nguyễn Thị Thanh Vân) và Kế toán trưởng (Bà Hướng Thanh Tâm) nhằm làm rõ nguyên nhân thâm hụt chi phí, tình trạng ứ đọng công nợ, luân chuyển hàng tồn kho và định hướng kinh doanh.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Khai thác trực tiếp hồ sơ Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) giai đoạn 2012–2014 lưu trữ tại Phòng Nghiệp vụ tổng hợp; kết hợp thu thập số liệu vĩ mô (tỷ lệ lạm phát CPI năm 2010 là 11,75%, năm 2011 là 18,13%) từ tài liệu công bố của các cơ quan quản lý nhà nước và ấn phẩm chuyên ngành.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp so sánh ngang (tuyệt đối và tương đối qua các năm), phương pháp phân tích kết cấu (tỷ trọng) và phân tích xu hướng biến động theo thời gian.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về lợi nhuận của doanh nghiệp

Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận về phạm trù lợi nhuận trong nền kinh tế thị trường. Tác giả phân tích nguồn gốc phát sinh của lợi nhuận từ các học thuyết kinh tế cổ điển, lý luận giá trị thặng dư của C. Mác cho đến kinh tế học đương đại. Nội dung chương phân định rành mạch kết cấu lợi nhuận thành ba mảng: lợi nhuận sản xuất kinh doanh thông thường (chiếm vai trò chủ đạo), lợi nhuận hoạt động tài chính (đầu tư vốn, lãi tiền gửi, cổ tức) và lợi nhuận khác (thanh lý tài sản cố định, thu hồi nợ khó đòi đã xóa sổ, phạt vi phạm hợp đồng).

Bên cạnh đó, chương thiết lập hệ thống 05 chỉ tiêu tỷ suất sinh lời cốt lõi (ROE, ROS, ROA, tỷ suất sinh lời trên chi phí và tỷ suất sinh lời trên vốn kinh doanh) nhằm phục vụ công tác đánh giá chất lượng tài chính vượt ra ngoài quy mô số tuyệt đối. Cuối chương, tác giả khái quát hai nhóm nhân tố tác động: nhân tố bên trong (nguồn nhân lực, năng lực tài chính/vốn, trình độ tổ chức quản trị sản xuất, mạng lưới phân phối và thanh toán) và nhóm nhân tố bên ngoài (quy luật cung - cầu, chính sách tài khóa - tiền tệ của Nhà nước, áp lực lạm phát và môi trường cạnh tranh ngành).

Chương 2: Thực trạng về lợi nhuận của Chi nhánh công ty cổ phần Thương mại Lạng Sơn tại Thành phố Lạng Sơn

Chương thực trạng mở đầu bằng việc giới thiệu lịch sử hình thành từ các doanh nghiệp nhà nước sáp nhập (Công ty thực phẩm công nghệ, Công ty kinh doanh thương nghiệp tổng hợp, Công ty vật liệu chất liệu), quá trình cổ phần hóa năm 2005 và thành lập chi nhánh năm 2006 với vốn điều lệ đăng ký 20 triệu đồng (công ty mẹ có cơ cấu sở hữu: Nhà nước nắm 57,26%, người lao động nắm 39,41%, cổ đông chiến lược nắm 3,33%). Chi nhánh quản lý 300 lao động, phụ trách kinh doanh đa ngành: cung ứng 02 mặt hàng chính sách (muối i-ốt, dầu hỏa), kinh doanh xăng dầu (A92, diezen), sản xuất chế biến rượu Mẫu Sơn tại Xí nghiệp Rượu Thiên Sơn, xuất nhập khẩu nông sản qua biên giới Trung Quốc, máy móc nông nghiệp và bán lẻ tiêu dùng.

Nội dung trọng tâm của chương tập trung vào kết quả khảo sát thực tế và phân tích báo cáo tài chính giai đoạn 2012–2014:

Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Triệu đồng) Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 So sánh 2013/2012 (%) So sánh 2014/2013 (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 106.227 120.052 133.319 +13,05% +11,05%
Các khoản giảm trừ doanh thu 0 458 938 - +104,80%
Doanh thu thuần 106.227 119.594 132.380 +12,58% +10,69%
Giá vốn hàng bán 101.977 114.826 127.342 +12,60% +10,90%
Lợi nhuận gộp 4.251 4.769 5.038 +12,18% +5,64%
Doanh thu hoạt động tài chính 193 96 37 -50,25% -61,46%
Chi phí tài chính (lãi vay) 1.305 1.416 845 +8,37% -40,32%
Chi phí bán hàng 15 11 0 -28,00% -100,00%
Chi phí quản lý doanh nghiệp 2.928 3.199 3.975 +9,27% +24,27%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 197 238 256 +21,21% +7,56%
Thu nhập khác / Lợi nhuận khác 24,49 0,0594 0,0461 -99,76% -22,39%
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 221 239 256 +7,82% +7,28%
Chi phí thuế TNDN hiện hành 55 60 64 +7,82% +7,28%
Lợi nhuận sau thuế TNDN 166 179 192 +7,82% +7,28%

Phân tích kết cấu lợi nhuận cho thấy sự chuyển dịch triệt để: năm 2012 lợi nhuận thuần từ HĐKD đạt 196,75 triệu đồng (chiếm 88,93%), lợi nhuận khác chiếm 11,07% (24,49 triệu đồng); sang năm 2013 và 2014, lợi nhuận thuần HĐKD đạt lần lượt 238,49 triệu đồng và 255,86 triệu đồng, chiếm tới 99,98% tổng lợi nhuận trước thuế do mảng lợi nhuận khác teo tóp xuống dưới 0,06 triệu đồng.

Về hệ thống tỷ suất sinh lời của chi nhánh:

Chỉ số tỷ suất tài chính Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Xu hướng biến động
Tỷ suất LN trên doanh thu (ROS) 0,16% 0,15% 0,14% Giảm liên tục 0,01%/năm
Tỷ suất LN trước thuế & lãi vay / Vốn KD (ROAE) 0,86% 0,76% 0,89% Giảm năm 2013, phục hồi năm 2014
Tỷ suất LN trên tổng tài sản (ROA) 0,64% 0,57% 0,67% Biến động giảm nhẹ rồi tăng
Tỷ suất LN trên vốn chủ sở hữu (ROE) 4,95% 3,76% 4,38% Đạt đáy năm 2013, tăng trở lại năm 2014
Tỷ suất LN trên chi phí kinh doanh 0,16% 0,15% 0,15% Ổn định ở mức rất thấp

Kết hợp khảo sát 20 phiếu trắc nghiệm cho thấy: 90% ý kiến khẳng định phân tích lợi nhuận là rất cần thiết nhưng chưa được quan tâm đúng mức; 50% chỉ ra rào cản lớn nhất là thiếu lao động có tay nghề; 25% nêu khó khăn tiếp cận vốn; 45% kiến nghị hỗ trợ chuyển giao công nghệ kỹ thuật; 50% đề nghị bổ sung quản trị chiến lược kinh doanh; 30% đòi hỏi quản lý chặt giá hàng hóa đầu vào. Kết quả phỏng vấn lãnh đạo xác nhận: chi phí quản lý tăng vọt 24,27% trong năm 2014 do lãng phí chi phí tiếp khách, điện thoại, vượt định mức chi tiêu; vốn bị chiếm dụng nặng nề do nợ phải thu tăng cao và hàng tồn kho luân chuyển rất chậm.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao lợi nhuận tại Chi nhánh công ty cổ phần Thương mại Lạng Sơn

Trên cơ sở phân tích kết cấu và nguyên nhân tồn tại, kết cấu chương 3 được thiết kế theo đề cương khóa luận gồm:

  • Mục tiêu và định hướng nâng cao lợi nhuận tại chi nhánh: Đặt trọng tâm vào việc mở rộng doanh thu gắn liền với tiết giảm chi phí, khai thác tiềm năng thị trường bán lẻ nội địa và thúc đẩy mảng xuất nhập khẩu nông sản sang Trung Quốc năm 2015.
  • Các giải pháp đề xuất: Tập trung vào giải quyết hai ách tắc tài chính lớn nhất được phát hiện ở chương 2 gồm thắt chặt hạn mức chi phí quản lý doanh nghiệp, tái cấu trúc quản lý các khoản phải thu để tránh bị chiếm dụng vốn, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển hàng tồn kho để giảm gánh nặng lãi vay, song song với việc đào tạo tay nghề cho đội ngũ 300 lao động và đầu tư máy móc chế biến tại Xí nghiệp Rượu Thiên Sơn.
  • Một số kiến nghị: Đề xuất với cơ quan chủ quản (Công ty Cổ phần Thương mại Lạng Sơn) và các cơ quan chức năng địa phương về cơ chế vốn, chính sách ưu đãi xúc tiến thương mại biên giới.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa và làm sáng tỏ bức tranh tài chính toàn diện của Chi nhánh Công ty cổ phần Thương mại Lạng Sơn qua các kết quả cụ thể:

  • Tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận tuyệt đối: Doanh thu thuần duy trì mức tăng hai con số, từ 106.227 triệu đồng (2012) lên 119.594 triệu đồng (2013, tăng 12,58%) và đạt 132.380 triệu đồng (2014, tăng 10,69%). Lợi nhuận trước thuế tăng trưởng đều từ 221 triệu đồng (2012) lên 239 triệu đồng (2013, tăng 7,82%) và 256 triệu đồng (2014, tăng 7,28%). Lợi nhuận sau thuế tương ứng tăng từ 166 triệu đồng lên 179 triệu đồng và 192 triệu đồng.
  • Vạch trần sự suy giảm hiệu quả sinh lời trên doanh thu: Mặc dù số tuyệt đối tăng, tỷ suất sinh lời ROS liên tục sụt giảm từ 0,16% (2012) xuống 0,15% (2013) và chỉ còn 0,14% (2014), phản ánh việc tăng trưởng doanh thu chưa đi kèm với tối ưu hóa biên lợi nhuận.
  • Nhận diện các nguyên nhân cốt lõi bào mòn lợi nhuận: Tác giả chỉ rõ chi phí quản lý doanh nghiệp tăng đột biến từ 3.199 triệu đồng lên 3.975 triệu đồng năm 2014 (tăng 24,27%), gánh nặng chi phí lãi vay đạt đỉnh 1.416 triệu đồng năm 2013, sự suy giảm nghiêm trọng của doanh thu tài chính (từ 193 triệu đồng năm 2012 xuống 37 triệu đồng năm 2014) và sự biến mất của mảng thu nhập khác.
  • Đóng góp so với thực tiễn đơn vị: Khóa luận là công trình đầu tiên tại chi nhánh kết hợp đồng thời phương pháp kiểm toán phân tích báo cáo tài chính 3 năm với phương pháp điều tra xã hội học (khảo sát trắc nghiệm 20 cán bộ và phỏng vấn trực tiếp Phó Giám đốc, Kế toán trưởng), tạo ra cái nhìn đa chiều giữa số liệu hạch toán kế toán và thực tế điều hành quản trị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số giới hạn nhất định xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Giới hạn về không gian và dữ liệu: Đề tài chỉ khảo sát đơn lẻ tại một chi nhánh hạch toán độc lập thuộc Công ty cổ phần Thương mại Lạng Sơn trên địa bàn Thành phố Lạng Sơn, chuỗi số liệu tài chính dừng lại ở giai đoạn 2012–2014.
  • Giới hạn phân tích mảng kinh tế: Mặc dù chi nhánh hoạt động đa ngành (xăng dầu, xuất nhập khẩu nông sản, chế biến rượu Mẫu Sơn, phân phối bán lẻ), số liệu tài chính trong văn bản mới dừng lại ở cấp độ tổng hợp toàn chi nhánh, chưa bóc tách riêng doanh thu, chi phí và biên lợi nhuận chi tiết cho từng đơn vị kinh doanh trực thuộc.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng phạm vi so sánh đối chuẩn (benchmarking) giữa chi nhánh với các doanh nghiệp thương mại cùng ngành trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; áp dụng các mô hình định lượng chuyên sâu để đánh giá độ nhạy của cấu trúc vốn vay và chính sách quản lý hàng tồn kho đối với mức sinh lời sau năm 2014.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị thực tiễn và học thuật rõ nét:

  • Đối tượng thụ hưởng: Tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán doanh nghiệp, Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài phân tích kết quả kinh doanh và giải pháp tài chính doanh nghiệp.
  • Nội dung có giá trị kế thừa:
    • Phương pháp luận kết hợp phân tích số liệu tài chính thứ cấp (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả HĐKD) với điều tra khảo sát sơ cấp (mẫu phiếu trắc nghiệm 20 cán bộ và cấu trúc câu hỏi phỏng vấn sâu lãnh đạo đơn vị).
    • Quy trình phân tích biến động kết cấu doanh thu, chi phí, hệ thống chỉ số tỷ suất tài chính (ROE, ROA, ROS, ROAE) và biểu mẫu bảng biểu so sánh chuẩn mực dành cho doanh nghiệp ngành thương mại - dịch vụ tổng hợp.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao doanh thu thuần của chi nhánh liên tục tăng qua các năm nhưng tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) lại giảm?

Trong giai đoạn 2012–2014, doanh thu thuần tăng từ 106.227 triệu đồng lên 132.380 triệu đồng. Tuy nhiên, tỷ suất ROS giảm dần từ 0,16% (2012) xuống 0,15% (2013) và 0,14% (2014). Nguyên nhân trực tiếp là do tốc độ tăng của chi phí quản lý doanh nghiệp quá lớn (năm 2014 tăng 24,27%, đạt 3.975 triệu đồng) cùng với việc giá vốn hàng bán luôn chiếm tỷ trọng áp đảo (khoảng 96% tổng chi phí), trong khi doanh thu hoạt động tài chính sụt giảm từ 193 triệu đồng (2012) xuống chỉ còn 37 triệu đồng (2014).

2. Hai mảng hoạt động nào được Kế toán trưởng xác định là gây ứ đọng vốn và cản trở lợi nhuận của chi nhánh?

Theo kết quả phỏng vấn Kế toán trưởng (Bà Hướng Thanh Tâm), hai mảng hoạt động yếu kém nhất là nợ phải thu của khách hàng và quản lý hàng tồn kho. Nợ phải thu chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong tổng tài sản nhưng thu hồi chậm khiến chi nhánh bị khách hàng chiếm dụng vốn; đồng thời, hàng tồn kho luân chuyển chậm gây ứ đọng nguồn vốn lưu động, làm phát sinh thêm chi phí lãi vay và giảm hiệu quả sử dụng vốn.

3. Khảo sát 20 cán bộ nhân viên chi nhánh phản ánh những trở ngại và nhu cầu quản trị nào lớn nhất?

Kết quả điều tra bằng phiếu trắc nghiệm chỉ ra rằng 50% người được hỏi nhận định doanh nghiệp đang thiếu lao động có tay nghề; 25% nêu khó khăn về tiếp cận vốn. Về nhu cầu nâng cao năng lực, 50% kiến nghị doanh nghiệp cần bổ sung kỹ năng quản trị chiến lược kinh doanh cụ thể hơn; 45% đề xuất hỗ trợ chuyển giao công nghệ kỹ thuật; 35% đề xuất hỗ trợ đào tạo lao động và 30% yêu cầu phải kiểm soát chặt chẽ giá hàng hóa đầu vào.

4. Kết cấu lợi nhuận của chi nhánh đã dịch chuyển như thế nào giữa hoạt động kinh doanh thuần và các hoạt động khác?

Năm 2012, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh đạt 196,75 triệu đồng, chiếm 88,93% tổng lợi nhuận trước thuế (trong khi lợi nhuận khác chiếm 11,07% với 24,49 triệu đồng). Đến năm 2013 và 2014, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng lên lần lượt 238,49 triệu đồng và 255,86 triệu đồng, vươn lên chiếm tới 99,98% tổng lợi nhuận trước thuế, nguyên nhân do các khoản thu nhập khác sụt giảm mạnh, chỉ còn 0,0594 triệu đồng (2013) và 0,0461 triệu đồng (2014).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Lâm Mỹ Hạnh đã giải quyết hoàn chỉnh mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa lý luận về lợi nhuận và phản ánh chân thực bức tranh tài chính của Chi nhánh Công ty cổ phần Thương mại Lạng Sơn giai đoạn 2012–2014. Phân tích số liệu cho thấy đơn vị duy trì tăng trưởng dương về doanh thu và quy mô lợi nhuận tuyệt đối, song hiệu quả sinh lời trên doanh thu và chi phí còn ở mức rất khiêm tốn do chi phí quản lý tăng cao, áp lực vốn vay và khâu quản trị công nợ, hàng tồn kho còn nhiều bất cập. Các định hướng và nhóm giải pháp được đề xuất trong công trình bám sát các hạn chế nội tại, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện quản trị tài chính tại các doanh nghiệp thương mại địa phương.