Tổng quan nghiên cứu

Biến đổi khí hậu toàn cầu đang tác động sâu sắc đến hệ sinh thái và an toàn hạ tầng ven biển tại Việt Nam. Nhằm chủ động ứng phó, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 120/QĐ-TTg về bảo vệ và phát triển rừng ven biển giai đoạn 2015-2020, đồng thời phân bổ khoảng 3.000 tỷ đồng vốn đầu tư phát triển theo Công văn số 78/TTg-KTTH cho các dự án thuộc chương trình ứng phó biến đổi khí hậu. Đứng trước cơ hội phát triển cùng áp lực cơ chế thị trường, Viện Sinh thái và Bảo vệ công trình thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ nhiều doanh nghiệp cổ phần mới gia nhập ngành.

Thực tế giai đoạn 2012-2016 cho thấy hiệu quả tham gia đấu thầu của đơn vị có dấu hiệu sụt giảm nghiêm trọng. Tỷ lệ trúng thầu giảm mạnh từ 63,16% năm 2012 xuống còn 27,27% vào năm 2016, trong khi tỷ lệ giá trị trúng thầu cũng suy giảm từ 73% xuống 32%. Tình trạng trượt thầu liên tiếp ở các gói thầu trọng điểm đã tác động tiêu cực đến doanh thu, nguồn vốn lưu động và việc làm của đội ngũ cán bộ nghiên cứu.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm là phân tích thực trạng năng lực dự thầu giai đoạn 2012-2016, nhận diện các rào cản nội tại và yếu tố môi trường tác động, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao khả năng đấu thầu dịch vụ sinh thái của đơn vị đến năm 2020. Nghiên cứu tập trung vào không gian hoạt động của Viện tại các dự án bảo vệ đê điều, xử lý mối mọt và trồng cây chắn sóng ven biển trên toàn quốc. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn quan trọng, hỗ trợ khôi phục tỷ lệ thắng thầu mục tiêu đạt trên 50%, bảo toàn nguồn vốn và củng cố vị thế thương hiệu khoa học đầu ngành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết kinh tế học thể chế và quản trị mua sắm công dựa trên khung pháp lý của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 cùng Thông tư 03/2015/TT-BKHĐT. Đấu thầu dịch vụ sinh thái được định nghĩa là quy trình chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu có đầy đủ năng lực kỹ thuật và giải pháp bảo vệ sinh thái nhằm thực hiện các công trình xử lý sinh học đặc thù với tiêu chí công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.

Đề tài tích hợp lý thuyết dịch vụ hệ sinh thái theo quan điểm của Joseph Alcamo và các cộng sự, phân định rõ các dịch vụ cung cấp, điều tiết và hỗ trợ môi trường. Khung phân tích năng lực đấu thầu được cấu thành bởi 8 trụ cột then chốt: trình độ nguồn nhân lực, năng lực tài chính, hệ thống máy móc thiết bị, năng lực tổ chức thi công, kỹ năng lập hồ sơ dự thầu, hoạt động marketing, giá trị thương hiệu và khả năng liên danh liên kết.

Nghiên cứu sử dụng 4 nhóm chỉ số tài chính tiêu chuẩn để lượng hóa năng lực nhà thầu gồm: hệ số thanh toán hiện hành, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), hiệu suất sử dụng tổng tài sản (TAT) và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm đảm bảo độ tin cậy của dữ liệu học thuật. Dữ liệu thứ cấp được thu thập toàn diện từ 102 hồ sơ dự thầu, báo cáo tài chính kiểm toán và báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của Viện trong giai đoạn 5 năm từ 2012 đến 2016.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua phiếu khảo sát bảng hỏi với cỡ mẫu 85 đối tượng, thực hiện theo phương pháp chọn mẫu định mức có chủ đích (purposive sampling). Cơ cấu mẫu phân bổ đồng đều cho 3 nhóm: cơ quan quản lý và chủ đầu tư chiếm 30%, cơ quan chủ quản vận hành tại địa phương chiếm 30%, và cán bộ quản lý, kỹ sư trực tiếp tham gia lập hồ sơ thầu nội bộ chiếm 40%. Bảng hỏi sử dụng thang đo Likert từ 1 đến 4 điểm để đánh giá các chỉ tiêu chất lượng hồ sơ và thực hiện gói thầu. Đồng thời, tác giả thực hiện phỏng vấn sâu 6 cán bộ thuộc Ban Lãnh đạo Viện và Phòng Kế hoạch Tài chính.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả và kiểm định dữ liệu trên phần mềm SPSS là nhằm chuyển hóa các cảm nhận định tính về chất lượng thầu thành các biến số định lượng khách quan. Quy trình nghiên cứu được triển khai từ đầu năm 2016 đến cuối năm 2017, bảo đảm tính cập nhật cho giai đoạn chuyển tiếp thị trường.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Tổng hợp kết quả đấu thầu giai đoạn 2012-2016 cho thấy Viện đã tham gia 102 gói thầu và thắng 47 gói, đạt tỷ lệ trúng thầu bình quân 46,08%. Tuy nhiên, xu hướng trúng thầu suy giảm rõ rệt qua từng năm: năm 2012 đạt 63,16% với 12/19 gói, năm 2013 đạt 52,17%, năm 2014 giảm sâu xuống 31,58%, năm 2015 phục hồi cục bộ đạt 58,62% và năm 2016 chạm đáy 27,27% khi chỉ thắng 6/22 gói thầu tham dự. Tỷ lệ giá trị trúng thầu cũng biến động tiêu cực, giảm từ mức 75% năm 2012 xuống khoảng 32% vào năm 2016.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  KẾT QUẢ ĐẤU THẦU GIAI ĐOẠN 2012 - 2016                 |
+------+-------------------+-------------------+--------------------------+
| Năm  | Số gói tham gia   | Số gói trúng thầu | Tỷ lệ trúng thầu (%)     |
+------+-------------------+-------------------+--------------------------+
| 2012 |        19         |        12         |          63,16%          |
| 2013 |        23         |        12         |          52,17%          |
| 2014 |        19         |         6         |          31,58%          |
| 2015 |        29         |        17         |          58,62%          |
| 2016 |        22         |         6         |          27,27%          |
+------+-------------------+-------------------+--------------------------+
| Tổng |       102         |        47         |          46,08%          |
+------+-------------------+-------------------+--------------------------+

Năm 2015 ghi nhận giá trị trúng thầu đột biến đạt 183.545 triệu đồng từ 17 gói thầu quy mô lớn về trồng cây chắn sóng bảo vệ đê biển, đóng góp vào tổng doanh thu kỷ lục 113.547 tỷ đồng. Tuy nhiên, đến năm 2016, tổng giá trị trúng thầu sụt giảm hơn 72%, chỉ còn xấp xỉ 50.000 triệu đồng.

Kết quả điều tra khảo sát cho thấy uy tín thương hiệu của Viện được đánh giá rất cao với điểm số 3,56/4, sơ đồ tổ chức bộ máy đạt 3,52/4 và hệ thống kiểm soát chất lượng đạt 3,45/4. Đội ngũ cán bộ có chuyên môn cao với 78,5% nhân sự kỹ thuật sở hữu trên 5 năm kinh nghiệm. Trái lại, chỉ tiêu về giá dự thầu bị đánh giá thấp nhất ở mức 1,85/3 điểm, và năng lực máy móc thiết bị chỉ đạt 2,08/3 điểm.

Thảo luận kết quả

Sự suy giảm khả năng trúng thầu xuất phát từ các nguyên nhân chủ quan lẫn khách quan. Về mặt chủ quan, Phòng Kế hoạch Tài chính thiếu nhân sự chuyên trách về nghiên cứu thị trường và định giá cạnh tranh. Giá dự thầu của Viện thường cao hơn mặt bằng chung từ 5% đến 10% do chưa linh hoạt trong bóc tách dự toán và không tự chủ được nguồn cây giống đầu vào, phải phụ thuộc 100% vào các nhà cung cấp tư nhân. Trang thiết bị thi công phụ thuộc vào ngân sách nhà nước cấp, dẫn đến việc nhiều thiết bị như radar địa vật lý dò tổ mối sản xuất từ năm 1998 đã quá lạc hậu, làm giảm điểm kỹ thuật khi chấm thầu.

Về mặt khách quan, sự xuất hiện của các đối thủ cạnh tranh mới như Công ty Cổ phần Phòng trừ mối Việt Nam và Công ty Cổ phần Xây dựng và Sinh thái Thủy lợi đã tạo áp lực chia sẻ thị phần. Môi trường pháp lý còn thiếu các tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật đặc thù cho việc khảo sát và trồng đai cây chắn sóng ven biển, gây lúng túng cho công tác lập dự toán.

Dữ liệu khảo sát được biểu diễn tối ưu qua biểu đồ so sánh tỷ lệ trúng thầu và bảng ma trận định vị năng lực, phản ánh rõ nét khoảng cách giữa thế mạnh thương hiệu nghiên cứu và điểm nghẽn trong kỹ năng cạnh tranh thương mại.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hiện thực hóa mục tiêu nâng tỷ lệ thắng thầu đạt từ 50% đến 55% trong giai đoạn đến năm 2020, Viện cần triển khai đồng bộ 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Chuẩn hóa và nâng cao năng lực đội ngũ nhân sự: Tuyển dụng bổ sung 3 đến 5 chuyên viên chuyên sâu về kinh tế xây dựng và quản trị đấu thầu cho Phòng Kế hoạch Tài chính trong năm 2018. Tổ chức rà soát, đôn đốc 100% cán bộ kỹ thuật chủ chốt hoàn thiện các chứng chỉ hành nghề định giá, giám sát thi công và quản lý dự án theo quy định. Định kỳ hàng quý tổ chức bồi dưỡng quy trình thi công sinh thái chuẩn cho khoảng 150 lượt lao động thời vụ tại hiện trường.

  2. Cải tiến phương pháp lập dự toán và xây dựng giá dự thầu linh hoạt: Thiết lập cơ sở dữ liệu nội bộ về đơn giá vật tư và định mức nhân công theo từng vùng địa lý ven biển. Áp dụng kỹ thuật phân tích chi phí vòng đời để đưa ra giá dự thầu có tính cạnh tranh cao, giảm biên độ sai lệch dự toán xuống dưới 3%. Tăng cường liên danh với các doanh nghiệp xây lắp thủy lợi có năng lực tài chính mạnh nhằm chia sẻ rủi ro bảo lãnh và chi phí vốn lưu động đối với các gói thầu quy mô trên 50 tỷ đồng.

  3. Chủ động nguồn cung vật tư và hiện đại hóa trang thiết bị: Xây dựng tối thiểu 2 vườn ươm cây ngập mặn vệ tinh tại khu vực phía Bắc và Bắc Trung Bộ trong giai đoạn 2018-2019 nhằm tự chủ từ 60% đến 70% nhu cầu cây giống chắn sóng, giúp cắt giảm 10-12% giá thành nguyên liệu đầu vào. Thực hiện thanh lý các thiết bị kiểm định đã hết khấu hao và trích lập quỹ phát triển sự nghiệp để mua sắm máy đo sóng vùng nông, radar xuyên đất thế hệ mới.

  4. Đẩy mạnh tiếp thị dự án và nâng cao chất lượng dịch vụ bảo hành: Thành lập tổ truyền thông chuyên nghiệp trực thuộc Viện, xây dựng các ấn phẩm số và phim tư liệu kỹ thuật giới thiệu giải pháp công nghệ độc quyền tường mềm giảm sóng. Ban hành quy chế dịch vụ sau bán hàng, duy trì chế độ kiểm tra công trình định kỳ 1 tháng/lần trong suốt thời gian bảo hành nhằm nâng tỷ lệ hài lòng của chủ đầu tư lên trên 95%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn phong phú cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Ban Lãnh đạo các Viện nghiên cứu và Trung tâm khoa học công lập: Tài liệu cung cấp giải pháp chuyển đổi phương thức hoạt động từ phụ thuộc giao nhiệm vụ sang chủ động tham gia đấu thầu cạnh tranh, tối ưu hóa bộ máy quản trị dự án theo cơ chế tự chủ tài chính.
  • Doanh nghiệp hoạt động trong ngành xây dựng sinh thái và thủy lợi: Học hỏi kinh nghiệm xây dựng hồ sơ kỹ thuật, kỹ năng phối hợp công nghệ mềm bảo vệ đê kè với các giải pháp quản lý chi phí vật tư đặc thù.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và bên mời thầu: Nguồn tư liệu phản ánh chân thực những bất cập trong quy định lập dự toán dịch vụ sinh thái, giúp các bộ ngành nghiên cứu hoàn thiện định mức kinh tế kỹ thuật và quy chế đấu thầu xanh.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị kinh doanh: Cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về năng lực đấu thầu cùng phương pháp xử lý dữ liệu hỗn hợp kết hợp giữa kế toán quản trị và khảo sát thực nghiệm SPSS.

Câu hỏi thường gặp

1. Đâu là nguyên nhân chính khiến tỷ lệ trúng thầu của Viện giảm xuống 27,27% vào năm 2016?
Nguyên nhân chủ yếu do sự gia nhập của các đối thủ cạnh tranh mới với chính sách bỏ giá thấp, kết hợp với việc Viện chưa linh hoạt trong xây dựng giá dự thầu và sự xuống cấp của hệ thống máy móc đo đạc chuyên dụng.

2. Dịch vụ sinh thái có đặc thù gì khác biệt so với đấu thầu xây lắp công trình thông thường?
Dịch vụ sinh thái mang tính thời vụ sinh học rất cao, phụ thuộc lớn vào thời tiết, chế độ thủy triều ven biển và sử dụng vật liệu sống như cây giống, sinh vật diệt mối đòi hỏi quy trình bảo dưỡng nghiêm ngặt.

3. Kết quả khảo sát 85 chuyên gia đánh giá yếu tố nào của Viện đạt điểm cao nhất và thấp nhất?
Chỉ tiêu uy tín thương hiệu đạt điểm cao nhất với 3,56/4 điểm, trong khi chỉ tiêu giá dự thầu đạt điểm thấp nhất với 1,85/3 điểm, cho thấy năng lực kỹ thuật tốt nhưng định giá chưa cạnh tranh.

4. Vì sao việc thành lập vườn ươm giống cây lại mang ý nghĩa sống còn đối với khả năng thắng thầu?
Chủ động vườn ươm giúp Viện kiểm soát 100% chất lượng cây giống, giảm giá thành đầu vào từ 10% đến 12% và đáp ứng chính xác tiến độ cung cấp vật tư cam kết trong hồ sơ thầu.

5. Luận văn đề xuất giải pháp gì để giải quyết tình trạng thiếu vốn lưu động cho các gói thầu lớn?
Viện cần tăng cường hình thức liên danh với các doanh nghiệp cùng ngành, đàm phán hợp đồng nguyên tắc giãn tiến độ thanh toán với nhà cung ứng và nâng cao hạn mức bảo lãnh tại các ngân hàng thương mại.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý thuyết và thang đo 8 nhân tố cấu thành khả năng đấu thầu dịch vụ sinh thái của tổ chức nghiên cứu khoa học.
  • Đánh giá thực trạng 102 gói thầu giai đoạn 2012-2016, chỉ rõ sự suy giảm tỷ lệ trúng thầu từ 63,16% xuống 27,27% do điểm nghẽn về giá và công nghệ thiết bị.
  • Phát hiện và lượng hóa các đánh giá của khách hàng về thương hiệu đạt mức 3,56/4 điểm nhưng giá dự thầu chỉ đạt 1,85/3 điểm qua phân tích dữ liệu SPSS.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp then chốt bao gồm tái cấu trúc nhân sự Kế hoạch Tài chính, linh hoạt hóa biểu giá, tự chủ vườn ươm giống và hiện đại hóa thiết bị thi công.
  • Cung cấp cơ sở khoa học giúp các đơn vị sự nghiệp công lập định hình lộ trình nâng cao năng lực cạnh tranh trong thị trường đấu thầu dịch vụ công đến năm 2020.

Ban Lãnh đạo Viện Sinh thái và Bảo vệ công trình cần khẩn trương ban hành đề án tái cơ cấu hoạt động đấu thầu, thiết lập liên danh chiến lược ngay trong niên độ tài chính tiếp theo để tạo bước đột phá về doanh thu và vị thế ngành.