Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động đầu tư phát triển giữ vai trò quyết định đối với tốc độ tăng trưởng kinh tế và nâng cấp kết cấu hạ tầng kỹ thuật. Cùng với tiến trình đổi mới, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đầu tư xây dựng tại Việt Nam gia tăng nhanh chóng về số lượng, tạo nên môi trường cạnh tranh gay gắt. Trong bối cảnh đó, cơ chế giao thầu hành chính trước đây đã được thay thế hoàn toàn bằng phương thức đấu thầu theo quy định pháp luật, buộc các doanh nghiệp xây lắp phải cạnh tranh bình đẳng dựa trên năng lực tài chính, kỹ thuật, công nghệ và kinh nghiệm thực tế.

Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển kinh doanh là một doanh nghiệp xây dựng quy mô tầm trung, chuyên thi công các công trình hạ tầng giao thông, thủy lợi, dân dụng và công nghiệp. Tiền thân của công ty là doanh nghiệp Nhà nước hạng I trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, được thành lập năm 1983, tái thành lập theo Quyết định số 168 NN-TCCB ngày 04/03/1993, thực hiện cổ phần hóa theo Quyết định số 2506/QĐ/BNN-TCCB ngày 20/08/2004 và đổi tên doanh nghiệp theo Quyết định số 3527/QĐ/BNN-ĐMDN ngày 16/12/2005. Giai đoạn vừa qua, sự khó khăn về nguồn vốn đầu tư công trong các lĩnh vực giao thông và thủy lợi đã tạo ra áp lực lớn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Dù đã giành được một số gói thầu có giá trị kinh tế cao, xác suất trượt thầu của đơn vị vẫn ở mức đáng kể trước áp lực cạnh tranh từ các đối thủ trong nước và quốc tế. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao khả năng thắng thầu là yêu cầu cấp bách của doanh nghiệp.

Khóa luận xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Phân tích thực trạng và đánh giá toàn diện công tác tổ chức đấu thầu xây lắp của Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển kinh doanh giai đoạn 2017–2020; qua đó chỉ ra các thành quả đạt được, những điểm hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong quá trình tham gia đấu thầu.
  2. Đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, hoàn thiện công tác lập hồ sơ dự thầu và gia tăng khả năng thắng thầu cho công ty trong những năm tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh và khả năng thắng thầu trong đấu thầu xây lắp của Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển kinh doanh.
  • Không gian nghiên cứu: Ban Xây dựng 9 thuộc Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển kinh doanh.
  • Thời gian nghiên cứu: Số liệu, hồ sơ tổng quan và báo cáo tài chính của công ty trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu và quản lý chi phí đầu tư xây dựng của Việt Nam:

  • Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 (thay thế Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11);
  • Luật Xây dựng, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12, Luật Đầu tư số 03/2016/QH14, Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14;
  • Nghị định số 63/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu; Nghị định số 30/2015/NĐ-CP hướng dẫn lựa chọn nhà đầu tư; Nghị định số 32/2015/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
  • Các thông tư hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Xây dựng: Thông tư số 01/2015/TT-BKHĐT, Thông tư số 03/2015/TT-BKHĐT, Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC, Thông tư số 10/2015/TT-BKHĐT, Thông tư số 19/2015/TT-BKHĐT, Thông tư số 23/2015/TT-BKHĐT; Thông tư số 06/2016/TT-BXD;
  • Hệ thống định mức dự toán xây dựng công trình ban hành kèm theo Văn bản số 1776/BXD-VP, Quyết định số 1091/QĐ-BXD, Văn bản số 1777/BXD-VP, Quyết định số 1173/QĐ-BXD và Quyết định số 587/QĐ-BXD.

Tác giả vận dụng các khái niệm nền tảng về đấu thầu, gói thầu, chủ đầu tư, bên mời thầu, nhà thầu, hồ sơ mời thầu (HSMT), hồ sơ dự thầu (HSDT) theo Điều 4 Luật Đấu thầu 2013; các nguyên tắc bảo đảm cạnh tranh (Điều 6), nguyên tắc công khai, minh bạch, công bằng và hiệu quả kinh tế; các hình thức lựa chọn nhà thầu (đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh, mua sắm trực tiếp, tự thực hiện) và các phương thức lựa chọn nhà thầu (một giai đoạn một túi hồ sơ, một giai đoạn hai túi hồ sơ, hai giai đoạn một túi hồ sơ, hai giai đoạn hai túi hồ sơ).

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp được thiết lập gồm:

  • Chỉ tiêu năng lực tài chính: Doanh thu bình quân 3–5 năm, tình trạng lợi nhuận không bị lỗ, tỷ suất thanh toán hiện hành ($\ge 1$), giá trị tài sản ròng không âm, và định mức nguồn lực tài chính dành cho gói thầu theo thời gian thực hiện ($t \times \text{Giá gói thầu} / \text{Thời gian thực hiện}$ với $t=3$ đối với gói thầu $\ge 12$ tháng, hoặc $30% \times \text{Giá gói thầu}$ đối với gói thầu $< 12$ tháng).
  • Chỉ tiêu tỷ lệ trúng thầu: Tỷ lệ trúng thầu theo số lượng dự án $TL_1 = (DA_{tt} / DA_{dt}) \times 100%$ và tỷ lệ trúng thầu theo giá trị tham gia $TL_2 = (G_{tt} / G_{dt}) \times 100%$.
  • Phương pháp xác định giá đánh giá: $G_{ĐG} = G \pm \Delta G$ (trong đó $G$ là giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch và trừ giảm giá; $\Delta G$ là giá trị các yếu tố kỹ thuật, vận hành, tài chính được quy về cùng một mặt bằng).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân tích các yếu tố cấu thành quy trình đấu thầu, hình thức hợp đồng, tiêu chuẩn kỹ thuật và tài chính trong hồ sơ mời thầu, từ đó tổng hợp đánh giá năng lực thực tế của doanh nghiệp.
  • Phương pháp thống kê: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, hồ sơ năng lực và thống kê kết quả đấu thầu của công ty giai đoạn 2017–2020; sắp xếp số liệu theo chuỗi thời gian, tính toán tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng và các hệ số tài chính.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập trực tiếp trong đợt thực tập 3 tháng tại Ban Xây dựng 9, Phòng Kế hoạch Kỹ thuật và Phòng Tài chính - Kế toán thuộc Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển kinh doanh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về Đấu thầu và Đấu thầu Xây lắp

Chương 1 hệ thống hóa lịch sử hình thành và phát triển của pháp luật đấu thầu tại Việt Nam từ Nghị định 385-HĐBT (1990), Quyết định 24/BXD-VKT (1990), Nghị định 43/CP (1996), Nghị định 88/1999/NĐ-CP đến Luật Đấu thầu năm 2005 và Luật Đấu thầu năm 2013. Tác giả phân tích các nguyên tắc cốt lõi điều chỉnh hoạt động đấu thầu mua sắm công, đặc biệt là cơ chế giải quyết xung đột lợi ích nhằm thúc đẩy sự cạnh tranh khách quan giữa bên mời thầu và nhà thầu.

Nội dung chương làm rõ các đặc trưng kỹ thuật và kinh tế của ngành xây lắp: sản phẩm xây dựng mang tính đơn chiếc, sản xuất theo đơn đặt hàng, giá trị lớn, thời gian thi công kéo dài, địa điểm xây dựng cố định nhưng lực lượng thi công mang tính biến động, lưu động ngoài trời và chịu tác động lớn của yếu tố thời tiết. Cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp được phân tích trên ba khía cạnh chủ đạo: cạnh tranh bằng chất lượng giải pháp kỹ thuật công nghệ, cạnh tranh bằng giá dự thầu hợp lý và cạnh tranh bằng tiến độ thi công công trình. Đồng thời, chương 1 chi tiết hóa các quy định bảo đảm tính độc lập pháp lý và tài chính (tỷ lệ sở hữu vốn không vượt quá 20%–30% giữa các chủ thể tham gia theo Điều 6 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13) cùng các phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu (phương pháp giá thấp nhất, phương pháp giá đánh giá, phương pháp kết hợp kỹ thuật và giá).

Chương 2: Thực trạng công tác Đấu thầu Xây lắp của Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển kinh doanh

Chương 2 trình bày hồ sơ pháp nhân, quá trình phát triển và mô hình tổ chức của công ty (gồm 01 Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc, 04 Phó Giám đốc, 03 phòng chức năng gồm Phòng Kế hoạch Kỹ thuật, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Tổ chức - Hành chính, và 10 Ban xây dựng chuyên trách).

Tác giả phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2017–2020:

Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Doanh thu (VNĐ) 251.100.079.000 298.527.636.000 298.783.534.000 301.150.223.000
Lợi nhuận (VNĐ) 2.367.425.000 2.985.930.000 3.882.723.000 4.022.116.000

Doanh thu tăng trưởng liên tục từ 251,1 tỷ đồng năm 2017 lên 301,15 tỷ đồng năm 2020; lợi nhuận sau thuế tăng từ 2,37 tỷ đồng lên 4,02 tỷ đồng, kéo theo sự cải thiện về thu nhập bình quân đầu người của cán bộ nhân viên.

Quy trình tham dự thầu nội bộ tại công ty được chuẩn hóa qua 7 bước phối hợp giữa các đơn vị:

  1. Tìm hiểu, nghiên cứu thông tin dự án: Các Ban Xây dựng/Xây lắp cùng Phòng Kế hoạch Kỹ thuật thu thập dữ liệu qua truyền thông, quan hệ đối tác, sàng lọc và trình Ban Giám đốc phê duyệt chủ trương tham dự.
  2. Mua hồ sơ mời thầu hoặc tiếp nhận thông tin chỉ định thầu: Phòng Kế hoạch Kỹ thuật phối hợp Phòng Tài chính - Kế toán làm thủ tục mua hồ sơ hoặc trực tiếp đàm phán hợp đồng khi được chỉ định thầu.
  3. Lập hồ sơ dự thầu: Phòng Kế hoạch Kỹ thuật chủ trì điều hành chung và lập biện pháp thi công, bảo hành, pháp lý; các Ban Xây dựng bóc tách khối lượng và lập dự toán; Phòng Tổ chức - Hành chính công chứng hồ sơ nhân sự, tư cách pháp nhân; Phòng Tài chính - Kế toán cung cấp báo cáo kiểm toán, cam kết tín dụng và bảo lãnh dự thầu.
  4. Nộp hồ sơ dự thầu và tham dự mở thầu: Ban Giám đốc kiểm duyệt, niêm phong và các Ban chuyên trách nộp theo đúng thời gian, địa điểm quy định.
  5. Nhận kết quả đấu thầu: Tiếp nhận thông báo trúng/trượt thầu từ bên mời thầu.
  6. Thương thảo và ký kết hợp đồng: Phòng Kế hoạch Kỹ thuật xử lý dự thảo, đại diện lãnh đạo công ty tiến hành hoàn thiện điều khoản và ký hợp đồng.
  7. Đánh giá rút kinh nghiệm: Ban Giám đốc tổ chức họp liên phòng ban nhằm phân tích nguyên nhân thành công hoặc thất bại của từng gói thầu.

Chương này cũng phân tích thực tế tham dự các gói thầu tiêu biểu:

STT Tên gói thầu / Dự án Số nhà thầu mua HSMT Số nhà thầu nộp HSDT Tiêu chí đánh giá chủ yếu Kết quả
1 Thi công Kênh chính và CTTK chính (K11+908 ÷ K14+019) và các kênh nhánh C2, C3, C3A, C4, C5, C6, hợp phần Hệ thống kênh Bắc sông Chu - Nam sông Mã, Dự án Hồ chứa nước Cửa Đạt, tỉnh Thanh Hóa 15 6 Tiêu chí Đạt/Không đạt về tư cách hợp lệ, năng lực kinh nghiệm (doanh thu bình quân 3 năm), nhân lực, thiết bị và giải pháp thi công; áp dụng phương pháp giá thấp nhất Trúng thầu
2 Xây lắp các CTTK đoạn K3+500 ÷ K13+510, Dự án Hệ thống thủy lợi Tà Pao, tỉnh Bình Thuận 18 8 Đánh giá theo thang điểm 100 (Hồ sơ đề xuất kỹ thuật đạt từ 70 điểm trở lên và đạt điểm tối thiểu từng tiêu chí tổng quát) Trúng thầu

Qua đánh giá năng lực cạnh tranh (nhân sự chuyên môn, công nhân kỹ thuật, năng lực tài chính và danh mục máy móc thiết bị), khóa luận chỉ ra các nguyên nhân trượt thầu tại Bảng 8 như: giá dự thầu chưa tối ưu so với đối thủ, giải pháp kỹ thuật chưa có tính vượt trội hoặc sự thiếu hụt cục bộ về chứng chỉ máy móc chuyên dụng.

Chương 3: Định hướng giải pháp nâng cao khả năng thắng thầu của công ty

Trên cơ sở mục tiêu phát triển những năm tiếp theo (tổng doanh thu đạt trên 350 tỷ đồng, thu nhập bình quân cán bộ công nhân viên đạt 8.000.000 đồng/người/tháng, tăng 500.000 đồng/tháng), tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Nâng cao chất lượng công tác thu thập và phân tích thông tin dự án, chủ đầu tư và đối thủ cạnh tranh trước khi quyết định mua hồ sơ mời thầu;
  • Hoàn thiện công tác lập giá dự thầu thông qua cập nhật kịp thời các định mức, đơn giá xây dựng hiện hành, tối ưu hóa chi phí sản xuất và quản trị vật tư để hạ giá thành dự thầu nhưng vẫn bảo đảm biên độ lợi nhuận;
  • Tăng cường chất lượng lập thuyết minh biện pháp thi công, ứng dụng công nghệ thi công tiên tiến nhằm rút ngắn tiến độ và nâng cao điểm kỹ thuật;
  • Nâng cao năng lực tài chính, đảm bảo các tỷ số thanh toán hiện hành, quay vòng vốn và duy trì quan hệ tín dụng tốt với các ngân hàng thương mại để cấp bảo lãnh kịp thời;
  • Bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ kỹ sư phụ trách công tác lập hồ sơ dự thầu tại Phòng Kế hoạch Kỹ thuật và các Ban Xây dựng; đầu tư bổ sung trang thiết bị thi công hiện đại phục vụ các gói thầu hạ tầng quy mô lớn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa được bức tranh hoạt động sản xuất kinh doanh và tham dự thầu của Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển kinh doanh giai đoạn 2017–2020:

  • Doanh thu hàng năm duy trì mức trên 250 tỷ đến hơn 301 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế tăng trưởng đều từ 2,37 tỷ lên 4,02 tỷ đồng.
  • Mô hình hóa rõ ràng quy trình 7 bước tham dự thầu nội bộ gắn liền với phân định trách nhiệm của 3 phòng chức năng và 10 ban xây dựng.
  • Phân tích chi tiết trường hợp tham gia thành công tại 2 dự án thủy lợi trọng điểm cấp quốc gia: Hệ thống kênh Bắc sông Chu - Nam sông Mã (Dự án Hồ chứa nước Cửa Đạt, Thanh Hóa) và Hệ thống thủy lợi Tà Pao (Bình Thuận), làm rõ cách thức đáp ứng hai phương pháp đánh giá (Đạt/Không đạt kết hợp giá thấp nhất, và phương pháp chấm thang điểm 100).
  • Hệ thống giải pháp đề xuất bám sát vào định hướng nâng mức doanh thu vượt ngưỡng 350 tỷ đồng và nâng cao thu nhập bình quân của người lao động.

Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn, khóa luận gắn kết chặt chẽ giữa các quy định của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, Nghị định 63/2014/NĐ-CP với thực tiễn chuẩn bị hồ sơ dự thầu tại một doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa, cung cấp luận cứ thực chứng về mối quan hệ giữa công tác định giá dự thầu, lập biện pháp thi công và xác suất trúng thầu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi tiếp cận dữ liệu:

  • Địa bàn khảo sát thực tế tập trung chủ yếu tại Ban Xây dựng 9 của công ty, chưa bao quát toàn diện hoạt động của cả 10 ban xây dựng trong việc tham gia các loại hình công trình dân dụng, công nghiệp hoặc lưới điện cao thế.
  • Dữ liệu khảo sát dừng lại ở giai đoạn 2017–2020, chưa phân tích tác động toàn diện của việc chuyển đổi số và áp dụng triệt để hình thức đấu thầu qua mạng theo Kế hoạch tổng thể tại Quyết định số 1402/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phân tích sang hoạt động đấu thầu qua mạng (e-procurement) trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
  • Đánh giá sâu hơn về liên danh nhà thầu và quản trị rủi ro hợp đồng sau khi trúng thầu đối với các dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật phức tạp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Đấu thầu, Quản lý dự án, Kinh tế xây dựng và Quản trị kinh doanh tại các trường đại học, học viện khối kinh tế - kỹ thuật.
  • Cán bộ kỹ thuật, chuyên viên phòng kế hoạch, kỹ sư định giá tại các doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ đang tìm kiếm tài liệu chuẩn hóa quy trình lập hồ sơ dự thầu.
  • Phần đáng tham khảo nhất bao gồm: Sơ đồ hóa quy trình 7 bước tham gia đấu thầu; hệ thống văn bản pháp quy, định mức đơn giá xây lắp; bảng tổng hợp phương pháp đánh giá hồ sơ đề xuất kỹ thuật và tài chính tại các công trình thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Tiền thân và quá trình chuyển đổi pháp lý của Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển kinh doanh được ghi nhận như thế nào? Công ty tiền thân là doanh nghiệp Nhà nước hạng I trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập năm 1983, tái thành lập theo Quyết định số 168 NN-TCCB ngày 04/03/1993. Doanh nghiệp chuyển sang hình thức công ty cổ phần theo Quyết định số 2506/QĐ/BNN-TCCB ngày 20/08/2004 và chính thức đổi tên theo Quyết định số 3527/QĐ/BNN-ĐMDN ngày 16/12/2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Mã số đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế của công ty là 0100103062 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp.

2. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2017–2020 đạt được những chỉ số nào? Trong giai đoạn 2017–2020, doanh thu của công ty đạt lần lượt: 251,10 tỷ đồng (2017), 298,53 tỷ đồng (2018), 298,78 tỷ đồng (2019) và 301,15 tỷ đồng (2020). Lợi nhuận sau thuế tương ứng đạt: 2,37 tỷ đồng (2017), 2,99 tỷ đồng (2018), 3,88 tỷ đồng (2019) và 4,02 tỷ đồng (2020).

3. Quy trình tham dự thầu nội bộ của công ty được phân chia thành những bước nào? Quy trình tham dự thầu của công ty gồm 7 bước: (1) Tìm hiểu, nghiên cứu thông tin dự án; (2) Mua hồ sơ dự thầu hoặc tiếp nhận hồ sơ chỉ định thầu; (3) Lập hồ sơ dự thầu; (4) Nộp hồ sơ dự thầu và dự thầu; (5) Nhận kết quả đấu thầu; (6) Thương thảo và ký kết hợp đồng; (7) Đánh giá rút kinh nghiệm sau cuộc thầu.

4. Hồ sơ mời thầu quy định tiêu chí tài chính nào để đánh giá năng lực nhà thầu đối với gói thầu có thời gian thực hiện từ 12 tháng trở lên? Đối với gói thầu có thời gian thực hiện hợp đồng từ 12 tháng trở lên, yêu cầu về nguồn lực tài chính được xác định theo công thức: $\text{Nguồn lực tài chính} = t \times (\text{Giá gói thầu} / \text{Thời gian thực hiện hợp đồng tính theo tháng})$, trong đó hệ số $t$ thông thường được quy định bằng 3. Đồng thời, nhà thầu phải đảm bảo doanh thu bình quân các năm gần nhất (3–5 năm), không bị lỗ, tỷ suất thanh toán hiện hành $\ge 1$ và giá trị tài sản ròng không âm.

5. Tại gói thầu thuộc Dự án Hệ thống thủy lợi Tà Pao (Bình Thuận), công ty đã cạnh tranh với bao nhiêu đối thủ và trúng thầu theo phương pháp đánh giá nào? Tại gói thầu Xây lắp các CTTK đoạn từ K3+500 đến K13+510 thuộc Dự án Hệ thống thủy lợi Tà Pao (Bình Thuận), có 18 nhà thầu mua hồ sơ mời thầu và 8 nhà thầu chính thức nộp hồ sơ dự thầu. Gói thầu áp dụng phương pháp chấm điểm theo thang điểm 100, yêu cầu hồ sơ đề xuất kỹ thuật phải đạt từ 70 điểm trở lên và đạt điểm tối thiểu ở từng tiêu chuẩn tổng quát; kết quả công ty đã được đánh giá đạt yêu cầu kỹ thuật và trúng thầu.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồ Thị Trâm Anh đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác tham dự thầu xây lắp của Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển kinh doanh trong giai đoạn 2017–2020 trên cơ sở đối chiếu với Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 và các văn bản định mức hiện hành. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu tài chính, quy trình 7 bước phối hợp giữa các phòng ban và các ca đấu thầu dự án thủy lợi thực tế, đề tài đã chỉ rõ những điểm mạnh về năng lực thi công cũng như các nguyên nhân dẫn đến trượt thầu. Các giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ về giá thầu, biện pháp kỹ thuật và nguồn nhân lực, đóng góp cơ sở thực tiễn nhằm hiện thực hóa mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh và doanh thu cho doanh nghiệp.