LỜI MỞ ĐẦU Trong những năm gần đây, nền kinh tế nƣớc ta đã và đang mở cửa hội nhập với nền kinh tế thế giới đã mở ra những cơ hội phát triển cho các doanh nghiệp. Việc này tạo ra cơ hội phát triển cho các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trƣờng nhƣng cũng lại đặt ra những thách thức đối với doanh nghiệp. Để tồn tại và ổn định đƣợc trên thị trƣờng đòi hỏi doanh nghiệp phải không ngừng vận động, nâng cao tính tự chủ, năng động để tìm ra phƣơng thức kinh doanh có hiệu quả tiết kiệm chi phí để đem lại lợi nhuận cao để từ đó mới có sức cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng ngành. Để tồn tại doanh nghiệp cần có những chiến lƣợc kinh doanh thích hợp và phƣơng pháp quản lý doanh nghiệp hiệu quả ở mỗi giai đoạn.
Doanh thu chi phí và kết quả kinh doanh là những chỉ tiêu chất lƣợng phản ánh đích thực tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp đã cố gắng tìm ra hƣớng kinh doanh để đem lại doanh thu cho doanh nghiệp thì việc sử dụng những chi phí trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải hợp lý và tiêt kiệm để phản ánh đúng tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, kết quả kinh doanh là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, nó liên quan chặt chẽ đến chi phí bỏ ra và lợi nhuận đem lại. Xuất phát từ lý luận đồng thời kết hợp với thời gian thực tập tại công ty TNHH xây dựng & thƣơng mại Huy Dũng, đƣợc sự giúp đỡ của thầy giáo hƣớng dẫn Th.s Nguyễn Văn Thụ và cán bộ nhân viên trong phòng tài chính kế toán của công ty đã giúp em nhận thức đƣợc tầm quan trọng của công tác hạch toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh.
Do đó em đã chọn đề tài “ Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH xây dựng & thƣơng mại Huy Dũng”. Khóa luận tốt nghiệp gồm 3 chƣơng chính nhƣ sau: Chƣơng I: Những vấn đề lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doang nghiệp. Chƣơng II: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH xây dựng & thƣơng mại Huy Dũng. Chƣơng III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu,chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH xây dựng & thƣơng mại Huy Dũng.
Sinh viên: Bùi Hồng Nhung – Lớp QTL 603K 1 TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHƢƠNG I : NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP.Những vấn đề chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Sự cần thiết của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Trƣớc những biến đổi sâu sắc của nền kinh tế toàn cầu, mức độ cạnh tranh về hàng hóa, dịch vụ giữa các doanh nghiệp trong nƣớc ngày càng khốc liệt hơn nhất là khi Việt Nam đã gia nhập tổ chức thƣơng mại thế giới (WTO), điều này đã đem lại nhiều cơ hội cũng nhƣ thử thách lớn cho các doanh nghiệp. Để quản lý tốt hoạt động của sản xuất kinh doanh nói chung cũng nhƣ doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng có nhiều công cụ khác nhau trong đó kế toán là công cụ hữu hiệu.
Để công cụ kế toán phát huy hết tác dụng của mình đòi hỏi doanh nghiệp không ngừng cải thiện hơn nữa, đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ với mục đích cuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận, các doanh nghiệp cần phải nắm bắt thông tin, số liệu cần thiết và chính xác từ bộ phận kế toán giúp cho các nhà quản lý có cái nhìn chính xác về tình hình quản lý phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng để đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động kinh doanh từng thời kỳ nhất định. Vì vậy, việc xác định đúng kết quả hoạt động kinh doanh sẽ giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp thấy ƣu và nhƣợc điểm, những vấn đề tồn tại. Từ đó, đƣa ra các giải pháp khắc phục, đề ra các phƣơng án chiến lƣợc kinh doanh đúng đắn và phù hợp hơn cho các kỳ tiếp theo.
Một số khái niệm thuật ngữ liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Doanh thu và phân loại doanh thu: Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ : Là toàn bộ số tiền doanh nghiệp thu đƣợc và sẽ thu đƣợc từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu nhƣ bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có). Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là khoản chênh Sinh viên: Bùi Hồng Nhung – Lớp QTL 603K 2 TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP lệch giữa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và các khoản giảm trừ doanh thu. Doanh thu tiêu thụ nội bộ: Phản ánh doanh thu của số sản phẩm hàng hóa, dịch vụ trong nội bộ doanh nghiệp.
Doanh thu tiêu thụ nội bộ là lợi ích kinh tế thu đƣợc từ việc bán hàng hóa, sản phẩm và cung cấp dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc, hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty tính theo giá bán nội bộ. Doanh thu hoạt động tài chính: Là tổng giá trị lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu đƣợc trong kỳ hạch toán phát sinh liên quan đến hoạt động tài chính bao gồm những khoản thu về tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức lợi nhuận đƣợc chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp. Thu nhập khác: Là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu. Các khoản giảm trừ doanh thu.
Chiết khấu thƣơng mại: Là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá niêm yết doanh nghiệp đã giảm trừ cho ngƣời mua hàng do ngƣời mua hàng đã mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với số lƣợng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thƣơng mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc cam kết mua bán hàng. Giá trị hàng bán bị trả lại: Là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã ghi nhận doanh thu nhƣng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo hành nhƣ : hàng kém phẩm chất, hàng sai quy cách, chủng loại,. Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ đƣợc doanh nghiệp (bên bán) giảm trừ cho bên mua hàng trong trƣờng hợp đặc biệt, vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn,. Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB), thuế xuất khẩu (XK), thuế giá trị gia tăng (GTGT) tính theo phƣơng pháp trực tiếp: Đƣợc xác định theo số lƣợng sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ, giá tính thuế và thuế suất của từng mặt hàng.
Trong đó: + Thuế TTĐB: Là loại thuế đánh vào doanh thu của các doanh nghiệp sản xuất một số mặt hàng đặc biệt mà Nhà nƣớc không khuyến khích sản xuất nhƣ : Bia, rƣợu, thuốc lá, vàng mã, bài lá,. + Thuế XK: Là một loại sắc thuế đánh vào tất cả hàng hóa, dịch vụ mua bán, trao đổi với nƣớc ngoài khi xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ Việt Nam. Sinh viên: Bùi Hồng Nhung – Lớp QTL 603K 3 TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP + Thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp: Là số thuế tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ quá trình sản xuất, lƣu thông đến tiêu dùng. Chi phí và phân loại chi phí.
Chi phí: Là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình kinh doanh với mong muốn mang về một sản phẩm dịch vụ hoàn thành hoặc một kết quả kinh doanh nhất định. Chi phí phát sinh trong các hoạt động sản xuất, thƣơng mại hoặc dịch vụ nhằm đạt đến mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là doanh thu và lợi nhuận. Phân loại chi phí: Giá vốn hàng bán: Là giá trị thực tế xuất kho của số sản phẩm, hàng hóa hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã xác định là tiêu thụ và các khoản chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh đƣợc tính vào giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ. Chi phí bán hàng: Là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp bao gồm: Chi phí nhân viên bán hàng; Chi phí vật liệu bao bì; Chi phí dụng cụ đồ dùng trong bán hàng; Chi phí khấu hao tài sản cố định; Chi phí bảo hành sản phẩm; Chi phí dịch vụ mua ngoài; Chi phí bằng tiền khác.
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính, quản lý điều hành chung toàn doanh nghiệp bao gồm: Chi phí của nhân viên quản lý; Chi phí vật liệu quản lý; Chi phí đồ dùng văn phòng; Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ quản lý văn phòng, thuế, phí và lệ phí, khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác. Chi phí hoạt động tài chính: Phản ánh các khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí lỗ liên quan đến hoạt động đầu tƣ tài chính; Chi phí đi vay và cho vay vốn; Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ,. Chi phí khác: Là những khoản chi phí khác phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thƣờng của doanh nghiệp nhƣ: Chi phí thanh lý, nhƣợng bán tài sản cố định, tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế,… Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): + Thuế TNDN là một loại thuế trực thu, thu trên kết quả hoạt động Sinh viên: Bùi Hồng Nhung – Lớp QTL 603K 4 TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP sản xuất kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp.