Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, thị trường xây dựng Việt Nam ghi nhận sự cạnh tranh gay gắt giữa các nhà thầu trong nước và quốc tế. Để duy trì vị thế dẫn đầu, mở rộng thị phần và bảo đảm công ăn việc làm cho người lao động, các doanh nghiệp xây lắp bắt buộc phải không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh, trong đó công tác tổ chức và tham dự đấu thầu đóng vai trò then chốt để giành quyền thực hiện các dự án.

Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết bài toán hoàn thiện quy trình và nâng cao năng lực tham dự thầu tại Công ty Cổ phần Xây dựng Coteccons — doanh nghiệp xây dựng tư nhân hàng đầu tại Việt Nam. Văn bản xác định 4 nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và khung pháp lý về đấu thầu và công tác tham dự thầu xây lắp của nhà thầu.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác tham dự thầu và năng lực dự thầu của Công ty Cổ phần Xây dựng Coteccons trong giai đoạn 2016 – 2021.
  3. Chỉ ra các thành công, hạn chế và nguyên nhân thông qua các gói thầu thực tế (bao gồm gói thầu trúng thầu và trượt thầu).
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác tham dự thầu của Coteccons đến năm 2025 và một số kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tổ chức công tác tham dự thầu xây lắp của Công ty Cổ phần Xây dựng Coteccons.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Xây dựng Coteccons và các dự án thực tế do công ty tham dự (bao gồm trải nghiệm thực tế tại dự án Sailing Club Residences Ha Long Bay).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động và số liệu tài chính giai đoạn 2016 – 2021; định hướng chiến lược đề xuất cho giai đoạn 2021 – 2026 và mục tiêu đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên khung pháp lý hiện hành của Nhà nước về đấu thầu cùng hệ thống lý thuyết kinh tế xây dựng và quản trị dự án:

  • Khung pháp lý điều chỉnh: Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13; Luật Thương mại 2005; Nghị định số 63/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu; Nghị định số 30/2015/NĐ-CP; Thông tư số 03/2015/TT-BKHĐT quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu xây lắp; Thông tư số 01/2015/TT-BKHĐT; Thông tư số 05/2015/TT-BKHĐT; Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC; Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT về lựa chọn nhà thầu qua Hệ thống mạng đấu thầu Quốc gia; và các thông tư, quyết định chuyên ngành liên quan.
  • Khung lý thuyết chuyên môn: Bản chất thương mại và tính chất tiền hợp đồng của đấu thầu; 5 nguyên tắc cốt lõi (cạnh tranh, công bằng, công khai, minh bạch, hiệu quả); các hình thức lựa chọn nhà thầu (đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, chào hàng cạnh tranh, tự thực hiện, trường hợp đặc biệt); các phương thức đấu thầu (một giai đoạn một túi hồ sơ, một giai đoạn hai túi hồ sơ, hai giai đoạn một túi hồ sơ, hai giai đoạn hai túi hồ sơ); các nhóm nhân tố ảnh hưởng (chủ quan và khách quan) và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả dự thầu (xác suất trúng thầu theo số lượng/giá trị, thị phần tuyệt đối/tương đối, doanh thu và tỷ suất lợi nhuận).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo thường niên, hồ sơ dự thầu nội bộ của Coteccons giai đoạn 2016 – 2021.
  • Phương pháp phân tích – tổng hợp, so sánh và thống kê mô tả nhằm đánh giá biến động các chỉ số tài chính, quy mô thiết bị, biến động nhân sự và kết quả đấu thầu.
  • Phương pháp nghiên cứu trường hợp (case study) so sánh đối chiếu giữa gói thầu thắng thầu ("InterContinental Ha Long Bay") và gói thầu trượt thầu ("Khách sạn Sea Stars Ha Long").
  • Phương pháp phân tích ma trận điểm mạnh – điểm yếu – cơ hội – thách thức (SWOT) để định hình giải pháp chiến lược.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về tổ chức đấu thầu và tham dự thầu

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, quy định pháp lý và quy trình nghiệp vụ chuẩn mực của công tác đấu thầu xây lắp:

  • Khái niệm và đặc điểm: Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng và chi phí trên cơ sở cạnh tranh minh bạch (theo Khoản 12 Điều 4 Luật Đấu thầu 2013). Đấu thầu mang tính chất là một hoạt động thương mại tiền hợp đồng, xác lập quan hệ giữa một bên mời thầu và nhiều bên dự thầu thông qua hình thức pháp lý là Hồ sơ mời thầu (HSMT) và Hồ sơ dự thầu (HSDT).
  • Quy trình tham dự thầu chuẩn gồm 6 bước: (1) Thu thập thông tin dự án; (2) Nghiên cứu HSMT và đánh giá tính khả thi; (3) Tham gia sơ tuyển (nếu có); (4) Chuẩn bị và lập HSDT; (5) Nộp hồ sơ và tham gia mở thầu; (6) Đàm phán, hoàn thiện và ký kết hợp đồng khi trúng thầu.
  • Cấu trúc hoàn chỉnh của HSDT xây lắp:
    • Hồ sơ pháp lý: Đơn dự thầu, thỏa thuận liên danh, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ.
    • Đề xuất kỹ thuật: Thuyết minh tính toán thiết kế, bảng thông số kỹ thuật, và biện pháp tổ chức thi công gồm 9 phần chi tiết (từ căn cứ lập biện pháp, quy mô kết cấu, giải pháp kỹ thuật thi công, tổ chức nhân lực – mặt bằng, tiến độ thi công, quản trị chất lượng, an toàn lao động – PCCC – vệ sinh môi trường, cam kết bảo hành đến quản lý vật liệu xây dựng).
    • Đề xuất tài chính: Xác định giá dự thầu trên cơ sở hồ sơ thiết kế, bảng tiên lượng và đơn giá tổng hợp. Khóa luận trình bày hệ thống công thức xác định chi phí trực tiếp ($T = VL + NC + M$), chi phí trực tiếp khác ($TT = 2,5%$), chi phí chung ($C = T \times 6,5%$), thu nhập chịu thuế tính trước ($TL = [T + C] \times 5,5%$), thuế GTGT ($10%$) và chi phí hạng mục chung ($G_{hmc} = G_{kkl} + G_{xdlt}$, trong đó chi phí không xác định từ thiết kế $G_{kkl} = G_{st} \times 2,5%$ và chi phí nhà tạm lán trại $G_{xdlt} = G_{st} \times 1%$).
    • Hồ sơ năng lực và kinh nghiệm: Báo cáo tài chính, quyết toán thuế 3 năm gần nhất, danh mục hợp đồng tương tự.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Xác suất trúng thầu theo số lượng và theo giá trị; thị phần tuyệt đối và thị phần tương đối; doanh thu và biên lợi nhuận thu được từ hoạt động tham dự thầu.

Chương 2: Thực trạng công tác tham dự đấu thầu của Công ty Cổ phần Xây dựng Coteccons giai đoạn 2016 – 2021

Chương 2 đi sâu phân tích thực trạng năng lực nội tại và quy trình dự thầu thực tế tại Coteccons:

  • Lịch sử phát triển và quy mô: Chuyển đổi sang mô hình CTCP theo Quyết định số 1242/QĐ-BXD ngày 30/07/2004 với vốn điều lệ ban đầu 15,2 tỷ đồng. Đến năm 2020, vốn điều lệ đã tăng gấp hơn 52 lần, đạt 792,55 tỷ đồng (niêm yết mã chứng khoán CTD trên sàn HOSE từ năm 2010). Doanh nghiệp tiên phong triển khai mô hình Thiết kế & Thi công (D&B) và tổng thầu EPC cho hàng loạt siêu dự án như Vinhomes Central Park (Landmark 81 với tổng giá trị hai giai đoạn đạt hơn 7.866 tỷ đồng), D'Capitale (4.917 tỷ đồng), Hồ Tràm Strip (5.453 tỷ đồng), Regina Miracle International (hơn 3.087 tỷ đồng qua 6 giai đoạn), BOT Tuyến tránh Phủ Lý (2.040 tỷ đồng), Bệnh viện Đa khoa Hồng Ngọc (625 tỷ đồng)...
  • Cơ cấu tổ chức tham gia đấu thầu: Sự phối hợp chặt chẽ giữa Ban Tổng Giám đốc, Ban Kiểm soát nội bộ, Khối Kỹ thuật và Công nghệ, Phòng Đấu thầu & Thiết kế M&E, và Phòng Kiểm soát Chi phí & Hợp đồng (CCM).
[Ban Tổng Giám đốc / Lãnh đạo phê duyệt]
  • Đánh giá các yếu tố năng lực dự thầu của Coteccons:
    • Năng lực tài chính: Duy trì tổng tài sản trên 14.000 tỷ đồng/năm (cuối năm 2019 đạt trên 16.000 tỷ đồng), doanh thu hàng năm giai đoạn 2017 – 2020 duy trì mức cao. Tuy nhiên năm 2021 gặp nhiều khó khăn do đại dịch Covid-19 (30/52 công trường phải đóng cửa trong thời gian giãn cách xã hội), doanh thu chỉ đạt xấp xỉ 9.000 tỷ đồng (~50% kế hoạch) và lợi nhuận chạm đáy.
    • Năng lực nhân sự: Tổng nhân sự đạt xấp xỉ 1.800 người với 83,7% có trình độ Đại học và trên Đại học; vận hành Trung tâm Đào tạo Coteccons (CTA) từ 2017. Giai đoạn 2020 ghi nhận biến động nhân sự cấp cao sau khi nhà sáng lập Nguyễn Bá Dương từ chức Chủ tịch HĐQT (05/10/2020), quy mô nhân sự giảm gần 30% từ 2.272 người (cuối 2019) xuống 1.659 người (cuối 2020) trước khi phục hồi nhẹ vào giữa năm 2021.
    • Năng lực máy móc thiết bị: Sở hữu trang thiết bị tiêu chuẩn châu Âu như cẩu tháp Potain (Pháp, nâng 24 tấn phục vụ thi công Landmark 81), vận thăng Alimak/Scando (Thụy Điển, tốc độ 100 m/phút), hệ bao che RCS Peri (Đức), KSB Kumkang (Hàn Quốc), hệ giáo Nikken (Nhật Bản). Thống kê quy mô gồm: 175.000 đơn vị giàn giáo hệ bao che, 252.000 giàn giáo Ringlock + giáo chén, 220.000 giàn giáo coma, 118.000 đơn vị cốp pha nhôm; kết hợp phần mềm CMS và mô hình BIM.
  • Quy trình dự thầu nội bộ: Tiến hành theo chu trình nghiêm ngặt với các mốc đánh giá định kỳ vào thứ Năm hàng tuần tại Phòng Đấu thầu trước khi trình Ban Tổng Giám đốc duyệt mua HSMT và nộp hồ sơ.
  • Phân tích trường hợp điển hình: Khóa luận so sánh chi tiết phương án kỹ thuật và giá thầu tại gói thầu thắng thầu công trình "InterContinental Ha Long Bay" (giá trị gói thầu ~400 tỷ đồng) và bài học rút ra từ gói thầu trượt thầu tại công trình "Khách sạn Sea Stars Ha Long".

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác tham dự thầu của Công ty Cổ phần Xây dựng Coteccons

Dựa trên phân tích ma trận SWOT và định hướng chiến lược phát triển đến năm 2025, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện:

  1. Hoàn thiện công tác quản trị tài chính và dòng tiền: Tối ưu hóa việc sử dụng lượng tiền mặt thặng dư, kiểm soát chặt chẽ công nợ phải thu từ chủ đầu tư, xây dựng cơ chế phòng ngừa rủi ro trượt giá và chậm giải ngân.
  2. Ổn định và nâng cấp nguồn nhân lực: Tăng cường hoạt động đào tạo qua CTA, chuẩn hóa chính sách đãi ngộ nhằm hạn chế chảy máu chất xám sau giai đoạn tái cấu trúc bộ máy lãnh đạo, nâng cao năng lực làm chủ kỹ thuật phức tạp cho đội ngũ kỹ sư.
  3. Hiện đại hóa và tối ưu công tác quản lý thiết bị: Cân đối tỷ trọng giữa mua sắm mới và thuê ngoài thiết bị, ứng dụng sâu rộng mô hình BIM trong mô phỏng biện pháp thi công và điều phối thiết bị qua hệ thống CMS nhằm hạ giá thành dự thầu.
  4. Chuẩn hóa quy trình lập HSDT và xây dựng cơ sở dữ liệu định mức giá: Nâng cao chất lượng khảo sát thực địa, hoàn thiện việc xây dựng đơn giá chi tiết, phân công trách nhiệm rõ ràng giữa phòng Đấu thầu và CCM để nâng cao tính cạnh tranh của giá bỏ thầu.
  5. Kiến nghị với cơ quan Nhà nước: Hoàn thiện và đồng bộ hóa các văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu; tăng cường tính công khai, minh bạch trên Hệ thống mạng đấu thầu Quốc gia; rút ngắn thủ tục hành chính và tháo gỡ vướng mắc trong công tác giải ngân vốn đầu tư.

Kết quả và đóng góp

Nhóm chỉ tiêu Dữ liệu ghi nhận trong nghiên cứu (2017 – 2021)
Vốn điều lệ Tăng từ 15,2 tỷ đồng (2004) lên 792,55 tỷ đồng (2020), gấp hơn 52 lần.
Quy mô tài sản & Doanh thu Tổng tài sản duy trì >14.000 tỷ đồng/năm (đạt đỉnh >16.000 tỷ đồng năm 2019); doanh thu duy trì mức cao trước khi giảm về khoảng 9.000 tỷ đồng vào năm 2021 do Covid-19.
Tỷ suất sinh lời gộp Giảm dần qua các năm: 7,5% (2017) $\rightarrow$ 6,4% (2018) $\rightarrow$ 4,4% (2019) $\rightarrow$ 5,9% (2020) $\rightarrow$ 3,0% (2021).
Tỷ suất LN trước thuế/Doanh thu 7,6% (2017) $\rightarrow$ 6,6% (2018) $\rightarrow$ 3,8% (2019) $\rightarrow$ 2,9% (2020) $\rightarrow$ 0,4% (2021).
Quy mô nhân sự Đạt 2.272 người (2019), giảm xuống 1.659 người (2020, giảm ~30%) do biến động thượng tầng, sau đó phục hồi nhẹ vào giữa năm 2021. Trình độ ĐH & trên ĐH chiếm >83,7%.
Trang thiết bị chủ lực Giàn giáo bao che: 175.000 bộ; Giàn giáo Ringlock & giáo chén: 252.000 bộ; Giàn giáo coma: 220.000 bộ; Cốp pha nhôm: 118.000 đơn vị.

Đóng góp chính của đề tài:

  • Cung cấp bức tranh thực tế về tác động của sự thay đổi bộ máy quản trị cấp cao và đại dịch Covid-19 tới năng lực tham dự thầu của một tổng thầu tư nhân lớn nhất Việt Nam.
  • Làm rõ quy trình phối hợp liên phòng ban trong việc lập HSDT tại doanh nghiệp quy mô lớn, từ khâu đánh giá định kỳ hàng tuần, thiết kế biện pháp kỹ thuật kết hợp BIM, đến việc tối ưu biểu giá qua phòng Kiểm soát chi phí (CCM).
  • So sánh đối chiếu trực tiếp giữa gói thầu thành công (InterContinental Ha Long Bay) và gói thầu không thành công (Sea Stars Ha Long) để rút ra các bài học thực tiễn về kỹ thuật và chiến lược định giá.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu phân tích của đề tài dừng lại ở mốc thời gian năm 2021 – giai đoạn Coteccons chịu tác động kép từ việc thay đổi nhân sự chủ chốt (tháng 10/2020) và thời gian đỉnh điểm phong tỏa vì đại dịch Covid-19, dẫn đến một số chỉ tiêu tài chính năm 2021 giảm sâu mang tính nhất thời, chưa phản ánh đầy đủ chu kỳ phục hồi sau đại dịch.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu hiệu quả đấu thầu của Coteccons trong giai đoạn phục hồi kinh tế (2022 – 2025); đánh giá sâu hơn về tỷ lệ trúng thầu các dự án hạ tầng công cộng và các dự án năng lượng tái tạo/vốn đầu tư nước ngoài ngoài mảng xây dựng dân dụng truyền thống.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên chuyên ngành Quản lý dự án, Kinh tế đầu tư, Kinh tế xây dựng thuộc các trường đại học khối kinh tế và kỹ thuật; các chuyên viên đấu thầu, kỹ sư định giá (QS) và quản lý chi phí tại các doanh nghiệp nhà thầu xây lắp.
  • Phần nội dung đáng tham khảo:
    • Quy trình 6 bước tham dự thầu và cách thức tổ chức ma trận phân công nhiệm vụ lập HSDT giữa các phòng ban chuyên trách (Phòng Đấu thầu, M&E, CCM, Khối Công nghệ).
    • Hệ thống công thức chi tiết xác định đơn giá xây dựng, chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước và chi phí hạng mục chung theo định mức xây lắp.
    • Case study phân tích gói thầu InterContinental Ha Long Bay và Khách sạn Sea Stars Ha Long.

Câu hỏi thường gặp

1. Vốn điều lệ và cơ cấu nhân sự của Coteccons có đặc điểm gì nổi bật theo số liệu trong khóa luận?

Theo số liệu khóa luận, Coteccons chuyển đổi mô hình CTCP năm 2004 với vốn ban đầu 15,2 tỷ đồng, đến năm 2020 đã tăng lên 792,55 tỷ đồng (gấp hơn 52 lần). Về nhân sự, công ty có xấp xỉ 1.800 cán bộ nhân viên với hơn 83,7% có trình độ Đại học và trên Đại học. Tuy nhiên, sau sự kiện thay đổi lãnh đạo cấp cao vào tháng 10/2020, nhân sự cuối năm 2020 đã giảm gần 30% từ 2.272 người (năm 2019) xuống còn 1.659 người.

2. Tình hình biên lợi nhuận của Coteccons giai đoạn 2017 – 2021 biến động ra sao?

Tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu của Coteccons có xu hướng suy giảm: đạt 7,5% (2017), 6,4% (2018), 4,4% (2019), tăng nhẹ lên 5,9% (2020) và giảm xuống 3,0% (2021). Tỷ lệ lợi nhuận trước thuế trên doanh thu giảm mạnh từ 7,6% (2017) xuống còn 0,4% vào năm 2021 do chịu ảnh hưởng từ dịch bệnh Covid-19 (khiến 30/52 công trình phải dừng thi công trong thời gian giãn cách).

3. Quy trình chuẩn bị và sàng lọc gói thầu tại Coteccons được thực hiện theo chu kỳ nào?

Tại Coteccons, công tác tìm kiếm và thu thập thông tin mời thầu được Phòng Đấu thầu lập báo cáo và trình Ban lãnh đạo xem xét định kỳ vào mỗi thứ Năm hàng tuần. Doanh nghiệp thực hiện sàng lọc tính khả thi qua hai bước nghiêm ngặt: bước đầu khi thu thập thông tin sơ bộ và bước thứ hai sau khi mua HSMT trước khi chính thức huy động nguồn lực lập HSDT.

4. Hai gói thầu thực tế nào được tác giả lựa chọn làm điển hình để phân tích sâu trong Chương 2?

Tác giả đã lựa chọn phân tích trường hợp thắng thầu tại gói thầu công trình "InterContinental Ha Long Bay" (với giá trị khoảng 400 tỷ đồng) và trường hợp trượt thầu tại gói thầu công trình "Khách sạn Sea Stars Ha Long" nhằm làm rõ nguyên nhân về mặt kỹ thuật, giải pháp thi công và cơ chế định giá dự thầu.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Nguyệt Hằng đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về công tác tham dự thầu xây lắp theo quy định pháp lý hiện hành của Việt Nam, đồng thời phản ánh khách quan bức tranh thực tế về năng lực dự thầu của Công ty Cổ phần Xây dựng Coteccons giai đoạn 2016 – 2021. Thông qua việc phân tích chuyên sâu các số liệu tài chính, nguồn lực thiết bị, biến động nhân sự và hai gói thầu thực tế, đề tài đã chỉ ra những điểm mạnh cùng các nút thắt trong công tác lập hồ sơ dự thầu. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ từ quản trị dòng tiền, tối ưu thiết bị đến việc ứng dụng công nghệ BIM, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành Quản lý dự án và các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây lắp.