Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống kinh tế quốc dân, ngành xây dựng giữ vị trí trọng yếu, quyết định nhịp độ tăng trưởng, năng lực mở rộng tái sản xuất và quy mô giải quyết các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội. Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản đòi hỏi nguồn vốn lớn, thời gian thực hiện kéo dài và sự tham gia của nhiều chủ thể. Trong bối cảnh kinh tế thị trường, phương thức đấu thầu đã trở thành công cụ chủ đạo nhằm lựa chọn nhà thầu có đủ năng lực kỹ thuật, tài chính và kinh nghiệm thực hiện các gói thầu xây lắp, bảo đảm tính minh bạch, công bằng và hiệu quả sử dụng vốn của Nhà nước cũng như các thành phần kinh tế.

Đối với các doanh nghiệp xây lắp, công tác tham dự thầu giữ vai trò quyết định đến việc tìm kiếm nguồn việc làm, tạo doanh thu, tối ưu hóa lợi nhuận và duy trì vị thế cạnh tranh trên thị trường. Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư 122 Vĩnh Thịnh là doanh nghiệp có bề dày hoạt động trong lĩnh vực xây dựng công trình giao thông (cầu, đường bộ), tiền thân là Công trường 13 thành lập từ năm 1962. Trước yêu cầu cạnh tranh ngày càng khắt khe và các quy định pháp luật về đấu thầu liên tục được hoàn thiện, việc nâng cao năng lực và chuẩn hóa quy trình tham dự thầu xây lắp trở thành nhiệm vụ cấp thiết của doanh nghiệp.

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý dự án của tác giả Lê Khánh Ly (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, hướng dẫn bởi TS. Nguyễn Thị Ái Liên, bảo vệ tháng 4 năm 2022) tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đấu thầu xây lắp, quy trình tham dự thầu, cấu trúc hồ sơ dự thầu và các nhân tố tác động đến khả năng cạnh tranh của nhà thầu.
  2. Khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng công tác tham dự thầu tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư 122 Vĩnh Thịnh giai đoạn 2019 – 2021, nhận diện kết quả đạt được, những hạn chế tồn tại và phân tích nguyên nhân.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác tham dự thầu tại doanh nghiệp và nêu các kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác tham dự thầu xây lắp của doanh nghiệp xây dựng.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư 122 Vĩnh Thịnh (trụ sở tại Gia Lâm, văn phòng làm việc tại quận Thanh Xuân, Hà Nội) cùng các dự án xây dựng hạ tầng giao thông do công ty tham gia đấu thầu và thi công.
    • Thời gian: Dữ liệu sản xuất kinh doanh và hồ sơ tham dự thầu trong giai đoạn 2019 – 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên khung lý thuyết về kinh tế đầu tư, quản lý dự án xây dựng và pháp luật đấu thầu tại Việt Nam.

Khung lý thuyết và khái niệm cốt lõi:

  • Khái niệm đấu thầu xây lắp: Là phương thức lựa chọn nhà thầu thực hiện các công việc xây dựng và lắp đặt công trình, hạng mục công trình hoặc cải tạo, sửa chữa lớn; áp dụng việc so sánh tổng hợp giữa các đơn vị tham gia dự thầu trên các phương diện kỹ thuật, tài chính, nhân sự, máy móc và uy tín.
  • Nguyên tắc đấu thầu: Hoạt động đấu thầu phải tuân thủ nghiêm ngặt 5 nguyên tắc gồm Cạnh tranh, Công bằng, Công khai, Minh bạch và Hiệu quả kinh tế - xã hội.
  • Phương thức đấu thầu: Hệ thống hóa 4 phương thức tổ chức đấu thầu:
    • Đấu thầu một giai đoạn một túi hồ sơ.
    • Đấu thầu một giai đoạn hai túi hồ sơ.
    • Đấu thầu hai giai đoạn một túi hồ sơ.
    • Đấu thầu hai giai đoạn hai túi hồ sơ.
  • Hình thức lựa chọn nhà thầu: Phân loại thành hai nhóm chính gồm nhóm cạnh tranh (đấu thầu rộng rãi có hoặc không sơ tuyển, chào hàng cạnh tranh, đấu thầu hạn chế) và nhóm không cạnh tranh (chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp/hợp đồng trực tiếp, tự thực hiện).
  • Quy trình tham dự thầu chuẩn: Gồm 7 giai đoạn kế tiếp: (1) Tìm kiếm thông tin; (2) Chuẩn bị hồ sơ dự thầu; (3) Nộp hồ sơ dự thầu; (4) Tham dự mở thầu; (5) Nhận kết quả đấu thầu; (6) Thương thảo hợp đồng giao nhận thầu; (7) Thực hiện hợp đồng.
  • Cấu trúc Hồ sơ dự thầu (HSDT): Gồm 3 phần chính là Hồ sơ hành chính pháp lý (tư cách hợp lệ, đơn dự thầu, bảo lãnh dự thầu, thỏa thuận liên danh, báo cáo tài chính 3 năm, hồ sơ kinh nghiệm), Hồ sơ đề xuất kỹ thuật thi công (biện pháp tổ chức thi công, an toàn lao động, tiến độ, mặt bằng hiện trường) và Bảng giá dự thầu (dự toán giá thầu, đơn giá chi tiết, phân tích vật tư thiết bị).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Thu thập, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình chuyên ngành và tài liệu quản lý nội bộ doanh nghiệp để xây dựng khung lý luận.
  • Phương pháp thống kê và phân tích tài chính: Xử lý số liệu từ báo cáo tài chính kiểm toán, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021 của công ty; tính toán các chỉ số tài chính, cơ cấu vốn, cơ cấu tài sản và tỷ suất sinh lời.
  • Phương pháp nghiên cứu tình huống (Case Study): Khảo sát chi tiết quá trình lập HSDT và kết quả đánh giá thực tế của hai gói thầu cụ thể (một gói trúng thầu và một gói trượt thầu) để nhận diện các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả đấu thầu.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẤU THẦU XÂY LẮP VÀ CÔNG TÁC THAM DỰ THẦU

Chương này tập trung làm rõ các khái niệm căn bản, bản chất kinh tế và vai trò của đấu thầu đối với chủ đầu tư, nhà thầu và cơ quan quản lý Nhà nước.

Tác giả phân tích chi tiết quy trình tổ chức và tham dự thầu theo quy định hiện hành. Trong đó, giai đoạn lập HSDT được xác định là khâu trọng tâm, đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận kỹ thuật, dự toán và hành chính. Bảng giá dự thầu được xây dựng theo công thức:

$$\text{Giá dự thầu} = \sum (\text{Tổng khối lượng công tác xây lắp} \times \text{Đơn giá dự thầu tương ứng})$$

Tác giả chỉ rõ mức giá dự thầu hợp lý thường thấp hơn giá gói thầu (hoặc giá xét thầu) từ 3% đến 5% nhằm vừa đảm bảo tính cạnh tranh, vừa bù đắp chi phí và mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Chương I cũng thiết lập hệ thống chỉ tiêu đánh giá công tác tham dự thầu bao gồm: thị phần doanh nghiệp (tuyệt đối và tương đối), chỉ tiêu lợi nhuận, chỉ tiêu uy tín, tỷ lệ trúng thầu theo số lượng và giá trị, giá trị trúng thầu bình quân, thời gian lập HSDT và tính đầy đủ của thông tin thu thập. Đồng thời, các nhân tố ảnh hưởng được phân tích rõ:

  • Nhân tố chủ quan: Năng lực tài chính, năng lực máy móc thiết bị, năng lực nhân sự, hoạt động marketing và quan hệ liên danh, liên kết.
  • Nhân tố khách quan: Hệ thống pháp luật, năng lực của chủ đầu tư và đơn vị tư vấn, mức độ cạnh tranh của các đối thủ trên thị trường và quan hệ với nhà cung cấp vật tư.

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THAM GIA DỰ THẦU Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ ĐẦU TƯ 122 VĨNH THỊNH

Chương này giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư 122 Vĩnh Thịnh. Được thành lập ngày 26/3/1962, công ty có vốn điều lệ 100 tỷ đồng (100% vốn góp cá nhân, không có nợ vay ngân hàng dài hạn trong cơ cấu vốn ban đầu). Sau gần 60 năm phát triển, doanh nghiệp đã thi công hơn 2.000 km đường bộ các cấp, rải thảm hơn 7 triệu m² bê tông nhựa nóng (BTN), đào đắp hàng triệu m³ đất đá và xây dựng hơn 2.000 cầu cống. Công ty đã tham gia thi công nhiều dự án lớn như Sân bay Nội Bài, Cảng Hà Nội, Cảng Hải Phòng, cũng như các dự án quốc tế tại Lào (QL13, dự án VTE/03 tại Viêng Chăn) và Campuchia (dự án NR2 tại Takeo).

Tác giả phân tích cụ thể các nguồn lực tham dự thầu của công ty trong giai đoạn 2019 – 2021:

1. Năng lực tài chính và kết quả kinh doanh: Doanh thu bình quân hàng năm đạt khoảng 369 tỷ đồng, trong đó doanh thu từ hoạt động xây lắp chiếm 98%. Lợi nhuận sau thuế bình quân đạt 8,332 tỷ đồng/năm. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng doanh thu có xu hướng giảm nhẹ qua các năm: đạt 2,42% (năm 2019), 2,52% (năm 2020) và 1,98% (năm 2021).

Chỉ tiêu tài chính và cơ cấu tài sản Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Tỷ suất đầu tư vào Tài sản cố định (TSCĐ / Tổng tài sản) 0,173 0,166 0,143
Tỷ suất đầu tư vào Tài sản lưu động (TSLĐ / Tổng tài sản) 0,827 0,834 0,857
Cơ cấu tài sản (TSLĐ / TSCĐ) (lần) 4,750 4,998 5,980

Số liệu cho thấy tỷ trọng tài sản lưu động chiếm ưu thế tuyệt đối (trên 82% và tăng lên 85,7% năm 2021) do đặc thù thi công công trình giao thông phân tán, công ty ưu tiên thuê máy móc tại hiện trường để giảm chi phí vận chuyển, đồng thời phản ánh tình trạng bị khách hàng chiếm dụng vốn qua các khoản phải thu.

2. Năng lực máy móc thiết bị: Tổng số lượng trang thiết bị sở hữu là 2.179 thiết bị, phân bổ theo các nhóm:

Nhóm trang thiết bị Số lượng (cái/bộ)
Thiết bị phục vụ vận chuyển 65
Thiết bị thi công nền, móng, mặt đường, thoát nước, cầu và công trình phòng hộ 199
Thiết bị đảm bảo an toàn lao động 1.915
Tổng cộng 2.179

Các thiết bị thi công chủ lực gồm trạm trộn BTN nóng (công suất 80T/h, 104T/h, 120T/h), máy rải BTN, máy rải cấp phối đá dăm, xe đúc hẫng, máy nén, máy đầm có năm sản xuất từ 2010 đến 2014, nhập khẩu từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ, Đức, Trung Quốc. Năng lực thiết bị hiện có đáp ứng tốt các gói thầu quy mô dưới 10 tỷ đồng.

3. Phân tích trường hợp tham dự thầu thực tế:

  • Gói thầu trúng thầu: Gói thầu số 27 – Thi công xây dựng đoạn tuyến từ Km11+300 – Km20+00. Doanh nghiệp lập giải pháp kỹ thuật hợp lý, bố trí nhân sự chủ chốt đầy đủ và đưa ra giá dự thầu cạnh tranh.
  • Gói thầu trượt thầu: Gói thầu SFD-XL01 – Xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông liên vùng hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội các huyện nghèo tỉnh Yên Bái (đoạn Khánh Hòa – Văn Yên, lý trình Km0 – Km11). Nguyên nhân trượt thầu xuất phát từ giải pháp biện pháp thi công chưa thực sự bám sát địa hình hiểm trở và sự phối hợp giữa các phòng ban chưa đồng bộ.

4. Đánh giá chung:

  • Ưu điểm: Uy tín thương hiệu lâu năm, kinh nghiệm thi công phong phú, bộ máy tổ chức phân cấp rõ ràng (3 Phó Tổng giám đốc phụ trách 3 miền Bắc - Trung - Nam).
  • Hạn chế: Giải pháp thi công đôi lúc chưa bám sát yêu cầu đặc thù của hiện trường; sự phối hợp giữa Phòng Dự án, Phòng Tài chính - Kế toán và Phòng Thiết bị Vật tư còn thiếu tính liên kết; công tác nghiên cứu thị trường giá nguyên vật liệu chưa theo kịp biến động giá thực tế; năng lực máy móc chưa đáp ứng trọn vẹn cho các gói thầu quy mô lớn nếu không thuê ngoài.

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THAM DỰ THẦU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ ĐẦU TƯ 122 VĨNH THỊNH

Dựa trên phân tích thực trạng, tác giả đề xuất định hướng phát triển và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả tham dự thầu cho công ty:

  1. Nâng cao năng lực tài chính: Tăng cường quản lý thu hồi nợ đọng nhằm giảm thiểu vốn bị chiếm dụng; chủ động xây dựng phương án tài trợ vốn thi công độc lập và hợp tác với các ngân hàng thương mại để đảm bảo hạn mức bảo lãnh thầu và cấp tín dụng thi công.
  2. Nâng cao năng lực máy móc thiết bị: Lập kế hoạch đầu tư đổi mới, thanh lý các máy móc lạc hậu sản xuất trước năm 2010; hiện đại hóa trạm trộn BTN và máy rải chuyên dụng; xây dựng mạng lưới đối tác cung ứng và cho thuê thiết bị tin cậy tại các địa phương thi công.
  3. Hoàn thiện công tác nhân sự: Bố trí đội ngũ cán bộ chuyên trách có chuyên môn sâu về pháp lý đấu thầu, định mức kinh tế kỹ thuật và bóc tách khối lượng; tổ chức đào tạo, cập nhật quy định đấu thầu mới.
  4. Nâng cao chất lượng lập Hồ sơ dự thầu: Chuẩn hóa quy trình thu thập thông tin gói thầu; khảo sát kỹ hiện trường trước khi đề xuất biện pháp thi công; tính toán dự toán giá dự thầu chính xác, áp dụng mức giảm giá hợp lý dựa trên biến động giá vật tư đầu vào.
  5. Tăng cường liên danh, liên kết: Mở rộng quan hệ hợp tác với các nhà thầu có năng lực tài chính và công nghệ cao để cùng tham gia đấu thầu các gói thầu quy mô lớn, gói thầu sử dụng vốn ODA hoặc các dự án có yếu tố kỹ thuật phức tạp mà công ty chưa tự chủ hoàn toàn.
  6. Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý về quản lý hoạt động đấu thầu; đơn giản hóa thủ tục hành chính; tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát chất lượng và tính minh bạch trong quá trình chấm thầu các dự án đầu tư công.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh bức tranh thực tế về công tác đấu thầu xây lắp tại một doanh nghiệp xây dựng hạ tầng giao thông có quy mô vốn 100 tỷ đồng và lịch sử hoạt động 60 năm.

Các kết quả chính:

  • Đã tổng hợp và lượng hóa các số liệu tài chính, cơ cấu tài sản, danh mục 2.179 máy móc thiết bị và doanh thu xây lắp (chiếm 98% tổng doanh thu) của Công ty 122 Vĩnh Thịnh giai đoạn 2019 – 2021.
  • Chỉ rõ sự chuyển dịch cơ cấu tài sản với hệ số TSLĐ/TSCĐ tăng từ 4,75 lần (năm 2019) lên 5,98 lần (năm 2021), phản ánh phương thức tổ chức thi công linh hoạt nhưng tiềm ẩn rủi ro chiếm dụng vốn.
  • Phân tích nguyên nhân thành công và thất bại thông qua hai hồ sơ dự thầu thực tế (Gói thầu số 27 và Gói thầu SFD-XL01), làm cơ sở xây dựng 5 nhóm giải pháp nội bộ và 3 kiến nghị vĩ mô.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát giới hạn trong một doanh nghiệp xây lắp hạ tầng giao thông đường bộ (Công ty 122 Vĩnh Thịnh) với chuỗi số liệu 3 năm (2019 – 2021). Các phân tích về giá dự thầu chủ yếu dựa trên phương thức đấu thầu truyền thống và chào thầu trực tiếp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu quy trình tham dự thầu qua Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (e-GP), đánh giá tác động của Luật Đấu thầu mới đối với chiến lược bỏ thầu của các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý dự án, Kinh tế xây dựng, Quản trị kinh doanh xây dựng khi tìm hiểu quy trình lập HSDT và phân tích tài chính nhà thầu.
  • Cán bộ làm công tác đấu thầu tại các doanh nghiệp xây dựng giao thông đường bộ, tham khảo phương pháp lập giá dự thầu, cách bố trí máy móc thiết bị và kinh nghiệm xử lý hồ sơ kỹ thuật thi công.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ suất đầu tư vào tài sản lưu động và tài sản cố định của Công ty 122 Vĩnh Thịnh thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2019 – 2021?
Tỷ suất đầu tư vào TSCĐ giảm liên tục từ 0,173 (năm 2019) xuống 0,166 (năm 2020) và 0,143 (năm 2021). Ngược lại, tỷ suất đầu tư vào TSLĐ tăng từ 0,827 (năm 2019) lên 0,834 (năm 2020) và đạt 0,857 (năm 2021). Hệ số TSLĐ/TSCĐ tăng từ 4,75 lên 5,98 lần.

2. Kết quả doanh thu và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của công ty trong giai đoạn nghiên cứu đạt bao nhiêu?
Doanh thu bình quân của công ty đạt khoảng 369 tỷ đồng/năm (hoạt động xây lắp chiếm 98%). Lợi nhuận sau thuế bình quân đạt 8,332 tỷ đồng/năm. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng doanh thu lần lượt là 2,42% (năm 2019), 2,52% (năm 2020) và 1,98% (năm 2021).

3. Hiện trạng máy móc thiết bị của Công ty 122 Vĩnh Thịnh gồm những loại nào và đáp ứng gói thầu quy mô ra sao?
Công ty sở hữu tổng cộng 2.179 thiết bị, gồm 65 thiết bị vận chuyển, 199 thiết bị thi công chuyên dụng (trạm trộn BTN 80-120T/h, máy rải BTN, máy nén, đầm dùi, xe đúc hẫng) và 1.915 thiết bị an toàn lao động. Các thiết bị này sản xuất từ năm 2010 – 2014, đáp ứng tốt các gói thầu quy mô dưới 10 tỷ đồng.

4. Hai gói thầu minh họa trong khóa luận có kết quả và đặc điểm gì?
Khóa luận phân tích hai gói thầu: Gói thầu số 27 (Thi công xây dựng đoạn tuyến từ Km11+300 – Km20+00) công ty đã trúng thầu; và Gói thầu SFD-XL01 (Xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông liên vùng huyện nghèo tỉnh Yên Bái, đoạn Khánh Hòa – Văn Yên, Km0 – Km11) công ty bị trượt thầu do giải pháp kỹ thuật chưa phù hợp với điều kiện địa hình hiểm trở.

5. Theo tác giả, mức giá dự thầu hợp lý cần thấp hơn mức giá xét thầu bao nhiêu phần trăm?
Mức giá dự thầu hợp lý được tác giả khuyến nghị nên thấp hơn mức giá xét thầu của bên mời thầu từ 3% đến 5% nhằm đảm bảo khả năng trúng thầu đồng thời bù đắp chi phí và tạo lợi nhuận cho doanh nghiệp.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Khánh Ly đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về đấu thầu xây lắp và đánh giá sâu sắc thực trạng tham dự thầu tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư 122 Vĩnh Thịnh giai đoạn 2019 – 2021. Bằng việc kết hợp phân tích số liệu tài chính, năng lực thiết bị và nghiên cứu hồ sơ trúng/trượt thầu cụ thể, công trình đã chỉ rõ các điểm nghẽn trong công tác lập hồ sơ kỹ thuật và phân bổ nguồn lực. Hệ thống 5 nhóm giải pháp nâng cao năng lực nội tại và tăng cường liên danh, liên kết được đề xuất có giá trị thực tiễn cao đối với doanh nghiệp trong việc nâng cao tỷ lệ trúng thầu xây lắp giao thông.