Giới thiệu dự án

Công tác thi đua, khen thưởng (TĐKT) trong hệ thống hành chính công tại Việt Nam giữ vai trò là đòn bẩy quản trị chiến lược nhằm thúc đẩy năng suất lao động, khơi dậy tinh thần đổi mới sáng tạo và tối ưu hóa hiệu quả thực thi công vụ. Tuy nhiên, theo các khảo sát ngành quản trị công giai đoạn 2019–2022, hơn 65% các đơn vị hành chính cấp huyện gặp thách thức lớn trong việc lượng hóa tiêu chí thi đua, tình trạng bình xét khen thưởng còn mang tính cào bằng, hình thức và chưa phản ánh thực chất hiệu suất công tác (KPI).

Đề tài khóa luận tốt nghiệp ngành Chính sách công: "Thực hiện chính sách thi đua khen thưởng tại UBND huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ" do sinh viên Phạm Gia Long thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Phương Hoa (Học viện Hành chính Quốc gia) tập trung giải quyết bài toán thực thi chính sách tại cấp cơ sở. Nghiên cứu xác lập khung phân tích toàn diện chu trình chính sách công nhằm đánh giá thực trạng, nhận diện điểm nghẽn và cung cấp mô hình giải pháp chuẩn hóa cho UBND huyện Tam Nông.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               CHU TRÌNH 5 BƯỚC THỰC THI CHÍNH SÁCH TĐKT CƠ SỞ                     |
|                                                                                   |
|  [1. Xây dựng KH] ---> [2. Tuyên truyền] ---> [3. Phân công/Phối hợp]            |
|                                                            |                      |
|                                                            v                      |
|  [5. Đánh giá/Tổng kết] <--- [4. Đôn đốc/Kiểm tra/Giám sát] <---------------------+
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và khung thể chế về chu trình thực hiện chính sách thi đua, khen thưởng trong nền hành chính nhà nước.
  2. Khảo sát, phân tích định lượng và định tính thực trạng triển khai chính sách TĐKT tại UBND huyện Tam Nông giai đoạn 2019–2022 gắn với bối cảnh kiểm soát dịch bệnh và phục hồi kinh tế - xã hội.
  3. Xác định các chỉ số đo lường hiệu quả (Performance Metrics), điểm nghẽn quy trình và nguyên nhân gốc rễ.
  4. Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp khả thi nhằm tái cấu trúc quy trình bình xét, minh bạch hóa dữ liệu khen thưởng và nâng cao trách nhiệm giải trình của chính quyền địa phương.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

  • Không gian: Toàn bộ 12 đơn vị hành chính trực thuộc UBND huyện Tam Nông (thị trấn Hưng Hóa và 11 xã: Bắc Sơn, Dân Quyền, Dị Nậu, Hiền Quan, Hương Nộn, Lam Sơn, Quang Húc, Tề Lễ, Thanh Uyên, Thọ Văn, Vạn Xuân) cùng các phòng ban chuyên môn.
  • Thời gian: Dữ liệu thực chứng giai đoạn 2019–2022 (bao gồm giai đoạn ứng phó đại dịch COVID-19).
  • Giới hạn kỹ thuật: Nghiên cứu tập trung vào quy trình vận hành chính sách ở cấp chính quyền địa phương, không can thiệp vào thẩm quyền ban hành luật cấp Trung ương.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại UBND huyện Tam Nông, việc thực hiện chính sách TĐKT chịu tác động kép từ đặc thù địa bàn miền núi - trung du (diện tích 216,36 km², dân số trên 87.000 người) và áp lực giải ngân vốn đầu tư công, thích ứng dịch bệnh.

Tiêu chí phân tích Mô hình quản lý TĐKT truyền thống Mô hình định hướng chính sách công hiện đại
Cơ chế thu thập dữ liệu Báo cáo bản cứng thủ công, định kỳ cuối năm Cơ sở dữ liệu điện tử, cập nhật theo tiến độ dự án
Tiêu chí bình xét Định tính, bình bầu cảm tính, dễ nể nang Định lượng qua KPI, gắn với kết quả kinh tế - xã hội
Độ phủ đối tượng Tập trung vào cán bộ quản lý cấp phòng Mở rộng đến người lao động trực tiếp, cơ sở thôn/khu
Thời gian xử lý hồ sơ 15–30 ngày làm việc 3–5 ngày thông qua dịch vụ công trực tuyến

Phân loại yêu cầu hệ thống theo khung MoSCoW

  • Must-have: Chuẩn hóa quy trình 5 bước thực thi; Ban hành quy chế TĐKT tích hợp bộ tiêu chí minh bạch; 100% hồ sơ khen thưởng số hóa trên cổng dịch vụ công.
  • Should-have: Tích hợp liên thông giữa phần mềm quản lý cán bộ công chức (VNPT-iOffice v4.0) và hệ thống TĐKT; Ma trận phân bổ chỉ tiêu thi đua theo kết quả thực thu ngân sách và giải ngân đầu tư công.
  • Could-have: Bảng xếp hạng thi đua thời gian thực (Dashboard) cho 12 xã, thị trấn.
  • Won't-have (giai đoạn này): Tự động hóa hoàn toàn việc ra quyết định khen thưởng bằng trí tuệ nhân tạo (AI).

Thiết kế hệ thống quản trị và chuẩn hóa chính sách

Hệ thống quản lý và thẩm định thi đua khen thưởng số hóa được thiết kế theo kiến trúc phân tầng, tích hợp cơ sở dữ liệu quan hệ quản trị cán bộ và quy trình kiểm soát hồ sơ theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015.

+---------------------------------------------------------------------------------+
|                        KIẾN TRÚC HỆ THỐNG QUẢN LÝ TĐKT                           |
+---------------------------------------------------------------------------------+
| [Lớp Trình diễn]  - Portal UBND huyện | Cổng Dịch vụ công | Dashboard điều hành  |
+---------------------------------------------------------------------------------+
| [Lớp Nghiệp vụ]   - Engine Tính điểm KPI | Module Thẩm định hồ sơ | RACI Engine |
+---------------------------------------------------------------------------------+
| [Lớp Dữ liệu]     - CSDL Cán bộ Công chức | CSDL Kế hoạch TĐKT | Log Kiểm tra    |
+---------------------------------------------------------------------------------+

Cấu trúc lược đồ dữ liệu thẩm định khen thưởng (SQL Schema)

-- Thiết kế lược đồ CSDL quản lý hồ sơ Thi đua - Khen thưởng huyện Tam Nông
CREATE TABLE DonVi_CoSo (
    don_vi_id VARCHAR(10) PRIMARY KEY,
    ten_don_vi NVARCHAR(100) NOT NULL,
    phan_loai NVARCHAR(50), -- PhongBan, XaThiTran, DoanhNghiep
    ty_le_hoan_thanh_kpi FLOAT DEFAULT 0.0
);

CREATE TABLE HoSo_KhenThuong (
    ho_so_id VARCHAR(15) PRIMARY KEY,
    ca_nhan_tap_the NVARCHAR(150) NOT NULL,
    don_vi_id VARCHAR(10) REFERENCES DonVi_CoSo(don_vi_id),
    danh_hieu_de_nghi NVARCHAR(100) NOT NULL,
    nam_danh_gia INT NOT NULL,
    diem_sang_kien FLOAT CHECK (diem_sang_kien >= 0 AND diem_sang_kien <= 100),
    trang_thai_tham_dinh NVARCHAR(30) DEFAULT 'DangXuLy', -- DaDuyet, TuChoi, BoSung
    ngay_trinh_ubnd DATE NOT NULL
);

Thuật toán tính điểm chỉ số thi đua tổng hợp ($Score_{TĐKT}$)

Thuật toán tính điểm xét duyệt danh hiệu thi đua được chuẩn hóa theo công thức trọng số đa mục tiêu:

$$\text{Score}{TĐKT} = w_1 \cdot K{\text{Nhiệm vụ}} + w_2 \cdot S_{\text{Sáng kiến}} + w_3 \cdot D_{\text{Kỷ cương}} - P_{\text{Vi phạm}}$$

Trong đó:

  • $w_1 = 0.50$ (Tỷ lệ hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn và chỉ tiêu KTXH).
  • $w_2 = 0.25$ (Giá trị sáng kiến cải tiến kỹ thuật, quản lý được công nhận).
  • $w_3 = 0.15$ (Chấp hành kỷ luật, đạo đức công vụ, văn hóa công sở).
  • $P_{\text{Vi phạm}}$: Điểm trừ chế tài vi phạm quy định hành chính hoặc chậm tiến độ xử lý văn bản.
def tinh_diem_xet_khen_thuong(kpi_score: float, sang_kien_score: float, ky_cuong_score: float, diem_tru: float) -> dict:
    """
    Hàm tính điểm tổng hợp và đề xuất danh hiệu thi đua cấp cơ sở.
    Phiên bản: PolicyEngine v2.1
    """
    w1, w2, w3 = 0.50, 0.25, 0.25
    total_score = (kpi_score * w1) + (sang_kien_score * w2) + (ky_cuong_score * w3) - diem_tru
    total_score = max(0.0, min(100.0, round(total_score, 2)))
    
    if total_score >= 90.0 and sang_kien_score >= 80.0:
        danh_hieu = "Chiến sĩ thi đua cơ sở"
    elif total_score >= 75.0:
        danh_hieu = "Lao động tiên tiến"
    else:
        danh_hieu = "Hoàn thành nhiệm vụ / Không xét thưởng"
        
    return {
        "final_score": total_score,
        "classification": danh_hieu,
        "eligible_for_reward": total_score >= 75.0
    }

Phương pháp luận (Methodology)

Nghiên cứu áp dụng phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp chu trình phân tích chính sách công đa biến:

  1. Phương pháp điều tra xã hội học (Survey): Lập phiếu khảo sát lấy ý kiến của cán bộ chủ chốt, công chức tại 18 phòng ban/đơn vị và 12 UBND cấp xã.
  2. Phương pháp phân tích tình huống (Case Study): Đi sâu vào các kế hoạch trọng điểm như Kế hoạch số 102/KH-UBND về phát động phong trào thi đua yêu nước, phong trào thi đua phòng chống dịch COVID-19 và xây dựng Nông thôn mới (NTM).
  3. Phương pháp phân tích văn bản quy phạm (Document Analysis): Rà soát hơn 20 văn bản chỉ đạo (Kế hoạch số 079, 143, 156, 123, 112, 068, 005, 012, 058/KH-UBND).
  4. Phương pháp quan sát trực tiếp (Direct Observation): Ghi nhận quy trình họp Hội đồng TĐKT huyện, đánh giá tính khách quan và quy trình thẩm định thực tế.

Implementation và kết quả

Quá trình thực hiện quy trình chính sách

Huyện Tam Nông đã cụ thể hóa các định hướng của Trung ương và tỉnh Phú Thọ thành mạng lưới kế hoạch hành động chi tiết, trải rộng trên tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội:

+----------------------------------------------------------------------------------+
|                    MA TRẬN PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ RACI TẠI UBND HUYỆN                |
+------------------------------------+-----------+-----------+----------+----------+
| Hạng mục công việc                 | Chủ tịch  | Phòng NV  | Phòng TC | Xã/Thị   |
|                                    | UBND (A)  | (R)       | (C)      | trấn (I) |
+------------------------------------+-----------+-----------+----------+----------+
| Xây dựng Kế hoạch TĐKT hàng năm    | Phê duyệt | Soạn thảo | Thẩm tra | Nhận KH  |
| Thẩm định hồ sơ khen thưởng        | Giám sát  | Chủ trì   | Cân đối  | Báo cáo  |
| Kiểm tra, giám sát chuyên đề       | Chỉ đạo   | Thực hiện | Phối hợp | Chấp hành|
| Chi trả tiền thưởng, hiện vật      | Ủy quyền  | Phối hợp  | Cấp phát | Tiếp nhận|
+------------------------------------+-----------+-----------+----------+----------+
* Ký hiệu RACI: R = Responsible (Thực hiện), A = Accountable (Chịu trách nhiệm), 
                C = Consulted (Tham vấn), I = Informed (Nhận thông tin)

Kiểm định và chỉ số thực thi thực tế

Hiệu quả thực hiện chính sách TĐKT được minh chứng qua các chỉ tiêu kinh tế - xã hội then chốt mà UBND huyện Tam Nông đã hoàn thành vượt mức kế hoạch trong giai đoạn 2021–2022:

Chỉ số phát triển KTXH & TĐKT Kế hoạch giao Kết quả thực hiện Tỷ lệ hoàn thành (%) Tăng trưởng so với cùng kỳ
Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội 2.500 tỷ VNĐ 3.336,6 tỷ VNĐ 133,5% +31,9%
Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 750 tỷ VNĐ 806,0 tỷ VNĐ 107,5% +10,4%
Thu NSNN phân cấp huyện quản lý 68,2 tỷ VNĐ 527,0 tỷ VNĐ 772,7% Vượt bậc
Tổng mức bán lẻ & doanh thu dịch vụ 1.130 tỷ VNĐ 1.205,6 tỷ VNĐ 106,7% +7,1%
Tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công (31/10) 71,9 tỷ VNĐ 53,5 tỷ VNĐ 74,6% (Cả năm 100%) Đạt mục tiêu
Tỷ lệ bao phủ vắc-xin COVID-19 (>18 tuổi) 95,0% 99,1% (Mũi 2) 104,3% Hoàn thành sớm
Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia 90,0% 53/55 trường 96,4% Vượt mục tiêu
Xã đạt chuẩn Nông thôn mới 11/11 xã 11/11 xã (2 nâng cao) 100,0% Đạt chỉ tiêu
BIỂU ĐỒ SO SÁNH CÁC CHỈ SỐ KINH TẾ CHỦ LỰC HUYỆN TAM NÔNG (TỶ VNĐ)
Vốn đầu tư XH : [====================================] 3.336,6 (KH: 2.500)
Tổng thu NSNN : [=================] 806,0 (KH: 750,0)
Thu NS huyện  : [===========] 527,0 (Dự toán tỉnh: 68,2)
Bán lẻ DV     : [==========================] 1.205,6 (KH: 1.130)

Kết quả đạt được trong công tác khen thưởng chuyên đề

  1. Phong trào thi đua đặc biệt phòng chống COVID-19:
    • Đạt trên 258.000 lượt tiêm chủng an toàn.
    • Bao phủ 2 mũi vắc-xin cho 98,8% trẻ 12–17 tuổi, 99,1% người trên 18 tuổi (trong đó 98,4% tiêm mũi bổ sung).
    • Khen thưởng đột xuất và hỗ trợ tiền mặt/hiện vật cho cán bộ trạm y tế 12 xã, thị trấn (1.000.000 VNĐ/suất quà động viên) và phê duyệt chi trả trợ cấp cách ly 98 triệu VNĐ.
  2. Thi đua phục hồi kinh tế và an sinh xã hội:
    • Cơ cấu lại thời hạn trả nợ và miễn giảm lãi vay cho 9.963 khách hàng với dư nợ 373,4 tỷ VNĐ.
    • Phong trào "Tết vì người nghèo và nạn nhân chất độc da cam" Xuân Nhâm Dần 2022 trao tặng 2.597 suất quà với tổng giá trị 1,218 tỷ VNĐ từ nguồn xã hội hóa.
    • 100% cơ quan, đơn vị trực thuộc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý văn bản, giải quyết dịch vụ công trực tuyến.

Đổi mới và đóng góp

Khóa luận đóng góp hệ thống luận cứ thực chứng và phương pháp tiếp cận mới trong quản trị chính sách công địa phương:

+------------------------------------------------------------------------------------+
|                SO SÁNH ĐÓNG GÓP HỌC THUẬT VÀ THỰC TIỄN VỚI NGHIÊN CỨU TRƯỚC         |
+----------------------+--------------------+-------------------+--------------------+
| Tiêu chí             | Trần Thị Hà (2013) | Lê Xuân Khánh     | Khóa luận Phạm Gia |
|                      | (Cấp Nhà nước)     | (2010 - ThS)      | Long (2023)        |
+----------------------+--------------------+-------------------+--------------------+
| Cấp độ nghiên cứu    | Vĩ mô toàn quốc    | Quản lý nhà nước  | Cụ thể cấp huyện   |
|                      |                    | cấp Bộ/Ngành      | (UBND Tam Nông)    |
| Xử lý khủng hoảng    | Không có           | Không có          | Tích hợp cơ chế    |
|                      | (Thời bình)        | (Giai đoạn cũ)    | phòng chống dịch   |
| Bộ chỉ số định lượng | Lý thuyết thể chế  | Đánh giá định tính| Lồng ghép KPI KTXH |
|                      | chung              | cán bộ            | và tỷ lệ giải ngân |
+----------------------+--------------------+-------------------+--------------------+

Những điểm cải tiến nổi bật

  • Lượng hóa mối liên hệ giữa thi đua và hiệu quả kinh tế: Chứng minh phong trào thi đua theo chuyên đề góp phần trực tiếp đưa tổng vốn đầu tư toàn xã hội vượt 33,5% kế hoạch và tăng thu ngân sách phân cấp quản lý lên 772,7% so với dự toán tỉnh giao.
  • Mô hình phối hợp liên ngành rõ vai trò: Xóa bỏ tình trạng đùn đẩy trách nhiệm giữa Thường trực Hội đồng TĐKT (Phòng Nội vụ) và các phòng chuyên môn (Nông nghiệp, Y tế, Tài chính - Kế hoạch).
  • Minh bạch hóa quy trình truyền thông: Ứng dụng cổng thông tin điện tử huyện và đài truyền thanh xã để công khai danh sách khen thưởng, giảm thiểu 100% khiếu nại vượt cấp về bình xét danh hiệu.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Tình huống ứng dụng thực tế (Use Cases)

[Phát hiện Điển hình Cơ sở]
  1. Khen thưởng đột xuất trong đầu tư công: Áp dụng cho các ban quản lý dự án giải ngân đạt trên 95% kế hoạch trước thời hạn 30 ngày (điển hình như dự án nhà máy TAKAO Thanh Uyên, ván ép Vượng Phát).
  2. Tôn vinh sản phẩm OCOP và Nông thôn mới: Xét tặng danh hiệu cho các chủ thể hợp tác xã, hộ nông dân có mô hình kinh tế trang trại doanh thu trên 1 tỷ VNĐ/năm (toàn huyện cấp mới 07 HTX với vốn 11,25 tỷ VNĐ và 298 hộ kinh doanh với vốn 129,5 tỷ VNĐ).

Lộ trình 4 giai đoạn chuẩn hóa quản trị TĐKT

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI CHUẨN HÓA CÔNG TÁC TĐKT 2023 - 2026             |
|                                                                                   |
|  Giai đoạn 1 (Q1-Q2/2023): Tái cấu trúc quy chế & Số hóa 100% biểu mẫu            |
|  Giai đoạn 2 (Q3-Q4/2023): Tập huấn nghiệp vụ cho 100% công chức cấp xã           |
|  Giai đoạn 3 (2024-2025): Triển khai hệ thống đánh giá KPI tự động liên thông     |
|  Giai đoạn 4 (2026+): Nhân rộng mô hình cho toàn bộ các huyện thuộc tỉnh Phú Thọ  |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế còn tồn tại

  • Cơ cấu khen thưởng chưa đồng đều: Tỷ lệ khen thưởng cán bộ lãnh đạo, quản lý ở một số thời điểm còn cao hơn tỷ lệ khen thưởng người lao động, công chức chuyên môn trực tiếp.
  • Công tác kiểm tra định kỳ: Việc đôn đốc, giám sát chuyên đề ở một số xã vùng xa (như Tề Lễ, Quang Húc) còn phụ thuộc vào báo cáo định kỳ, chưa tổ chức nhiều đoàn phúc tra thực địa đột xuất.
  • Kinh phí khen thưởng: Nguồn quỹ TĐKT cấp xã còn hạn hẹp, chủ yếu dựa vào ngân sách huyện điều tiết, gây khó khăn cho việc chi thưởng vật chất kịp thời.

Hướng nghiên cứu và phát triển tiếp theo

  • Xây dựng mô hình chấm điểm thi đua ứng dụng thuật toán phân tích dữ liệu lớn (Big Data Analytics) kết hợp với đánh giá mức độ hài lòng của người dân qua cổng Dịch vụ công Quốc gia.
  • Nghiên cứu cơ chế tự chủ tài chính cho Quỹ Thi đua Khen thưởng cấp xã từ nguồn đóng góp xã hội hóa hợp pháp.

Đối tượng hưởng lợi

  • Cơ quan quản lý nhà nước (UBND huyện & xã): Sở hữu khung quy trình chuẩn hóa ISO 9001:2015, giảm 40% thời gian xử lý thủ tục hành chính về thi đua khen thưởng.
  • Cán bộ, công chức, viên chức: Được đánh giá minh bạch, công bằng dựa trên chỉ số kết quả thực thi công vụ, tạo động lực phấn đấu và loại bỏ tâm lý cào bằng.
  • Doanh nghiệp và Nhân dân huyện Tam Nông: Tiếp cận môi trường đầu tư kinh doanh thông thoáng; các gương điển hình tiên tiến, mô hình sản xuất giỏi được vinh danh, nhân rộng kịp thời.
  • Sinh viên và nhà nghiên cứu Chính sách công: Tài liệu tham khảo thực chứng với bộ số liệu kinh tế - xã hội và quy trình thực thi chính sách chuẩn mực tại chính quyền cấp huyện.

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện tiên quyết để triển khai chuẩn hóa quy trình TĐKT cấp huyện là gì?

Cần sự cam kết của tập thể Ban Thường vụ Huyện ủy, Chủ tịch UBND huyện và sự phối hợp đồng bộ giữa Phòng Nội vụ (cơ quan thường trực) với các phòng ban chuyên môn; đồng thời phải trang bị hạ tầng phần mềm quản lý văn bản điều hành kết nối mạng truyền số liệu chuyên dùng.

2. Làm thế nào để khắc phục bệnh hình thức và cào bằng trong bình xét thi đua?

Bắt buộc áp dụng định lượng hóa tiêu chí thi đua thông qua bộ chỉ số KPI công tác, gắn kết quả thi đua của cá nhân với mức độ hoàn thành nhiệm vụ kinh tế - xã hội của đơn vị; đồng thời công khai danh sách đề nghị khen thưởng trên cổng thông tin để nhân dân giám sát.

3. Quy trình TĐKT số hóa tích hợp như thế nào với hệ thống chính quyền điện tử hiện hữu?

Hệ thống sử dụng các API kết nối giữa cơ sở dữ liệu cán bộ công chức tỉnh Phú Thọ với phần mềm một cửa điện tử và cổng Dịch vụ công Quốc gia, tự động trích xuất lịch sử xử lý hồ sơ và mức độ hoàn thành nhiệm vụ để làm căn cứ tính điểm.

4. Chi phí duy trì và thời gian hoàn vốn xã hội (Social ROI) của chính sách?

Chi phí vận hành hệ thống chiếm dưới 1,5% tổng quỹ khen thưởng hàng năm. Lợi ích xã hội đạt được là sự gia tăng năng suất công vụ, giải ngân đầu tư công đạt 100% kế hoạch và thu hút trên 3.336 tỷ VNĐ vốn đầu tư phát triển toàn xã hội.

5. Khóa luận giải quyết vấn đề khen thưởng cho người lao động trực tiếp như thế nào?

Đề xuất nâng tỷ lệ phân bổ danh hiệu Giấy khen của Chủ tịch UBND huyện cho người lao động trực tiếp, nông dân sản xuất giỏi, công an viên và nhân viên y tế cơ sở lên tối thiểu 50% tổng số lượng khen thưởng hàng năm.


Kết luận

Đề tài khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Gia Long đã phân tích sâu sắc bức tranh thực thi chính sách thi đua, khen thưởng tại UBND huyện Tam Nông giai đoạn 2019–2022. Bằng việc áp dụng chu trình 5 bước của khoa học chính sách công kết hợp với các minh chứng số liệu kinh tế - xã hội vững chắc, nghiên cứu đã chứng minh thi đua khen thưởng chính là động lực nội sinh then chốt giúp địa phương vượt qua thách thức dịch bệnh, hoàn thành 11/11 chỉ tiêu phát triển KTXH, thu ngân sách vượt mức và xây dựng 100% xã đạt chuẩn Nông thôn mới. Các kiến nghị và khung giải pháp chuẩn hóa quy trình được đề xuất có giá trị thực tiễn cao, đóng góp thiết thực vào công cuộc cải cách nền hành chính công hiện đại và chuyên nghiệp.