Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, các doanh nghiệp Việt Nam đối mặt với môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt. Để tồn tại, phát triển và tối đa hóa giá trị doanh nghiệp, bài toán tối ưu hóa nguồn lực tài chính, đặc biệt là nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, trở thành điều kiện tiên quyết mang tính sống còn. Quá trình quản lý và vận hành đồng vốn tác động trực tiếp đến chi phí sản xuất kinh doanh, giá thành dịch vụ và năng lực sinh lời của doanh nghiệp.

Đối với hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài (OFDI), đặc thù kinh doanh đòi hỏi nguồn vốn đầu tư ban đầu rất lớn vào cơ sở hạ tầng mạng lưới viễn thông, chịu nhiều rủi ro về thị trường, chính sách nước sở tại và biến động tỷ giá hối đoái. Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Quốc tế Viettel (Viettel Global) là đơn vị chủ lực của Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội (Viettel) trong chiến lược mở rộng thị trường quốc tế. Việc đánh giá khách quan thực trạng sử dụng vốn tại đơn vị này là cơ sở quan trọng để tìm ra các điểm nghẽn tài chính và hoạch định giải pháp thích ứng.

Khóa luận xác định các nhiệm vụ nghiên cứu trọng tâm gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn, hiệu quả sử dụng vốn và các tiêu chí đánh giá tài chính trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng tài chính và hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Quốc tế Viettel Global giai đoạn 2015 – 2018 thông qua hệ thống báo cáo tài chính.
  3. Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ rõ các hạn chế, xác định nguyên nhân sụt giảm các chỉ số sinh lời và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn phù hợp với định hướng phát triển của tổng công ty.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Quốc tế Viettel Global.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Quốc tế Viettel Global và các thị trường đầu tư quốc tế trực thuộc.
    • Thời gian: Dữ liệu tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2015 – 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và hệ thống lý thuyết tài chính doanh nghiệp hiện hành:

  • Khung pháp lý và khái niệm:

    • Căn cứ theo Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 (Điều 4, Điều 8) về định nghĩa doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hoạt động kinh doanh và các nghĩa vụ pháp lý của doanh nghiệp tại Việt Nam.
    • Khái niệm về vốn và đặc điểm của vốn: Vốn được xác định là tiền đề cho hoạt động sản xuất kinh doanh, là hàng hóa đặc biệt mang giá trị và giá trị sử dụng, đại diện cho tài sản hữu hình lẫn vô hình, luôn vận động sinh lời và có giá trị theo thời gian.
    • Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn: Là mối quan hệ so sánh giữa chi phí sử dụng vốn bỏ ra và những lợi ích kinh tế mà đồng vốn mang lại cho doanh nghiệp.
  • Chỉ tiêu và mô hình đánh giá tài chính:

    • Căn cứ theo Giáo trình Tài chính doanh nghiệp (PGS. Vũ Duy Hào và Th.S Trần Minh Tuấn chủ biên) để xác định bản chất của doanh thu thuần, lợi nhuận sau thuế (LNST) và hệ thống tỷ số sinh lời:
      • Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS): $\text{ROS} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Doanh thu thuần}}$
      • Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA): $\text{ROA} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Tổng tài sản bình quân}}$
      • Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE): $\text{ROE} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Vốn chủ sở hữu bình quân}}$
    • Mô hình phân tích Dupont được áp dụng để bóc tách các nhân tố ảnh hưởng:
      • Mô hình Dupont phân tích ROA: $\text{ROA} = \text{Hệ số tài trợ} \times \text{ROE} = \frac{\text{VCSH}}{\text{Tổng tài sản}} \times \text{ROE}$
      • Mô hình Dupont phân tích ROE: $\text{ROE} = \text{ROS} \times \text{Hiệu suất sử dụng tổng tài sản} \times \text{Đòn bẩy tài chính} = \frac{\text{LNST}}{\text{Doanh thu}} \times \frac{\text{Doanh thu}}{\text{Tổng tài sản}} \times \frac{\text{Tổng tài sản}}{\text{VCSH}}$
  • Hệ thống nhân tố ảnh hưởng:

    • Nhân tố chủ quan: Quy mô và cơ cấu tổ chức quản lý; trình độ kỹ thuật sản xuất, công nghệ; trình độ năng lực của đội ngũ lãnh đạo và người lao động; chiến lược đầu tư và phát triển kinh doanh.
    • Nhân tố khách quan: Môi trường thị trường vốn và thị trường tiêu thụ; nhu cầu khách hàng; trạng thái chu kỳ của nền kinh tế; hệ thống cơ chế chính sách, pháp luật của Nhà nước; quan hệ với nhà cung cấp.
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu kế toán tài chính.
    • Phương pháp phân tích tỷ số tài chính kết hợp so sánh theo chuỗi thời gian (2015 – 2018).
    • Phương pháp phân tích nhân tố Dupont để định lượng mức độ tác động của từng cấu phần lên ROA và ROE.
    • Phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp và đánh giá định tính thực tế hoạt động kinh doanh.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ Báo cáo tài chính riêng lẻ 6 tháng đầu năm giai đoạn 2015 – 2018 của Viettel Global, các báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của Tập đoàn Viettel và các tài liệu thống kê đầu tư quốc tế của Việt Nam.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Chương 1 tập trung làm rõ bản chất của vốn và sự cần thiết của hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài đối với các nền kinh tế đang phát triển. Hoạt động đầu tư quốc tế giúp doanh nghiệp làm quen với thị trường toàn cầu, tiếp cận khoa học công nghệ cao và công nghệ thông tin, phân tán rủi ro kinh doanh, đồng thời đổi mới cơ cấu sản xuất.

Tác giả tổng hợp bức tranh thực trạng đầu tư quốc tế của các doanh nghiệp Việt Nam tính đến cuối năm 2015 với 891 dự án tại 63 quốc gia và vùng lãnh thổ, tổng vốn đăng ký đạt gần 20 tỷ USD. Trong đó, Lào là thị trường dẫn đầu với 249 dự án (7,4 tỷ USD), Campuchia đứng thứ hai với 161 dự án (3,4 tỷ USD), tiếp theo là Singapore (55 dự án), Myanmar (22 dự án) và Liên bang Nga (19 dự án). Xét theo ngành, lĩnh vực công nghiệp - xây dựng chiếm 9,98 tỷ USD; dịch vụ chiếm 3,91 tỷ USD; nông, lâm nghiệp - thủy sản chiếm 2,74 tỷ USD. Chương này điểm tên các dự án tiêu biểu của Tổng công ty Sông Đà, Công ty Cổ phần Điện Việt Lào (thủy điện Xekaman 1), Tập đoàn TH (dự án bò sữa 2,7 tỷ USD tại Nga), Vinamilk (dự án 3 triệu USD tại Ba Lan), Tập đoàn Cao su Việt Nam, Hoàng Anh Gia Lai, Tập đoàn Hóa chất Việt Nam và Tập đoàn FPT.

Nội dung chương hoàn thiện với việc thiết lập hệ thống chỉ tiêu lượng hóa hiệu quả sử dụng vốn (doanh thu, LNST, ROS, ROE, ROA) và chi tiết hóa phương pháp phân tích nhân tố Dupont để phục vụ cho việc đánh giá thực nghiệm tại Chương 2.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Quốc tế Viettel Global

Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị nghiên cứu và phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2015 – 2018:

  • Tổng quan về Viettel Global:

    • Thành lập ngày 24/10/2007 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0102409426 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp. Vốn điều lệ tăng trưởng từ 960 tỷ đồng lên 30.430 tỷ đồng sau hơn 10 năm hoạt động.
    • Đưa mạng viễn thông phủ sóng tại 9 quốc gia trên các châu lục Á, Phi, Mỹ với 13 triệu khách hàng trên tổng quy mô 175 triệu dân. Vận hành các thương hiệu tiêu biểu: Metfone (Campuchia), Unitel (Lào), Movitel (Mozambique), Natcom (Haiti), Telemor (Đông Timor), Lumitel (Burundi), Halotel (Tanzania), Bitel (Peru), Mytel (Myanmar).
    • Ngày 25/09/2018, 2,24 tỷ cổ phiếu Viettel Global chính thức giao dịch trên sàn UPCoM với mã chứng khoán VGI, giá chào sàn 15.000 VNĐ/cổ phiếu, vốn hóa đạt xấp xỉ 1,5 tỷ USD (đạt mức đỉnh 28.200 VNĐ/cổ phiếu).
  • Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn (BCTC riêng lẻ):

Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Tỷ đồng) Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
A - Tài sản ngắn hạn (TSNH) 22.833 15.952 20.237 15.038
Tỷ trọng TSNH 65,14% 41,28% 40,31% 28,03%
- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 4.000 4.410 1.850 6.735
- Các khoản phải thu ngắn hạn 17.927 9.940 16.487 6.574
- Hàng tồn kho 3.734 1.258 1.487 1.478
B - Tài sản dài hạn (TSDH) 12.218 22.690 29.968 38.621
Tỷ trọng TSDH 34,86% 58,72% 59,69% 71,97%
- Các khoản phải thu dài hạn 3.917 20.340 26.540 34.338
- Đầu tư tài chính dài hạn 8.157 2.210 3.250 4.120
- Tài sản cố định 12 26 35 42
TỔNG TÀI SẢN 35.051 38.642 50.205 53.659
A - Nợ phải trả 16.456 17.268 19.327 20.660
Tỷ trọng Nợ phải trả 46,95% 44,69% 38,50% 38,50%
B - Vốn chủ sở hữu (VCSH) 18.595 21.374 30.887 32.999
Tỷ trọng VCSH 53,05% 55,31% 61,50% 61,50%
TỔNG NGUỒN VỐN 35.051 38.642 50.205 53.659

Tổng tài sản tăng 53,08% sau 4 năm (tăng thêm 18.608 tỷ đồng). Cơ cấu tài sản có sự chuyển dịch rõ rệt: TSDH tăng từ 34,86% (2015) lên 71,97% (2018), chủ yếu do các khoản phải thu dài hạn tăng vọt từ 3.917 tỷ đồng lên 34.338 tỷ đồng (chiếm 63,99% tổng tài sản năm 2018), phản ánh nghiệp vụ bán thiết bị trả chậm cho các công ty con tại thị trường nước ngoài. Ngược lại, TSNH giảm dần tỷ trọng từ 65,14% xuống 28,03%. Về nguồn vốn, công ty duy trì tính tự chủ tài chính cao khi VCSH luôn chiếm ưu thế (>53% đến 61,5%), giảm bớt áp lực nợ vay.

  • Kết quả kinh doanh và các hệ số sinh lời:
Chỉ tiêu kết quả kinh doanh (Tỷ đồng) Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Doanh thu thuần 5.293 1.979 2.848 1.084
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 2.215 698 618 737
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 2.236 671 623 725
Lợi nhuận sau thuế TNDN 1.825 582 499 627
Tỷ số ROS 0,34480 0,29409 0,17521 0,57841
Tỷ số ROA 0,05207 0,01506 0,00994 0,01168
Tỷ số ROE 0,09814 0,02723 0,01616 0,01900
  • Kết quả phân tích Dupont:

    • Phân tích ROA: Giai đoạn 2015 – 2016 chứng kiến ROA giảm mạnh 0,03701 lần (từ 5,21% xuống 1,51%) do chỉ số ROE giảm sút nghiêm trọng, sự tăng lên của hệ số tài trợ không bù đắp được mức giảm sinh lời trên vốn. Năm 2018, ROA phục hồi nhẹ lên mức 1,17% nhờ ROE tăng.
    • Phân tích ROE: ROE giảm mạnh năm 2016 do cả ba nhân tố đồng loạt sụt giảm: ROS giảm từ 0,34480 xuống 0,29409; hiệu suất sử dụng tổng tài sản giảm từ 0,15101 xuống 0,05121; đòn bẩy tài chính giảm từ 1,88497 xuống 1,80790. Đến năm 2018, ROE nhích lên 0,01900 nhờ ROS tăng vọt lên 0,57841 và đòn bẩy tài chính đạt 1,62608, bù đắp cho hiệu suất sử dụng tổng tài sản xuống mức thấp (0,02020).
  • Đánh giá chung:

    • Thành tựu: Khối viễn thông nước ngoài năm 2018 đạt 25.082 tỷ đồng doanh thu thuần cộng ngang; doanh thu dịch vụ vượt 15.500 tỷ đồng; lợi nhuận gộp đạt kỷ lục hơn 5.300 tỷ đồng (tỷ suất lợi nhuận gộp 31,5%). Unitel giữ vị trí số 1 tại Lào với 53,4% thị phần; Metfone đạt hơn 7,5 triệu thuê bao tại Campuchia (phủ 75% data); Natcom tăng trưởng doanh thu 520%; Lumitel tăng trưởng lợi nhuận 226% và ví điện tử Lumicash chiếm 47% thị phần tại Burundi; Mytel tại Myanmar đạt 4,1 triệu khách hàng sau thời gian ngắn, trong đó hơn 70% sử dụng 4G.
    • Hạn chế và nguyên nhân: Năm 2016, hệ thống ghi nhận khoản lỗ trước thuế hợp nhất 3.115 tỷ đồng (-139 triệu USD) do biến động tỷ giá nghiêm trọng tại các thị trường châu Phi (đồng tiền Mozambique mất giá 58%, Burundi trượt giá 28%). Doanh thu và LNST riêng lẻ của công ty mẹ sụt giảm sâu sau năm 2015 do các dự án lớn như Tanzania và Burundi đã hoàn tất giai đoạn xây dựng mạng lưới ban đầu, không còn nhu cầu mua lượng lớn thiết bị từ Viettel Global.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Quốc tế Viettel Global

Chương 3 nêu định hướng chiến lược và các giải pháp tài chính:

  • Định hướng phát triển:

    • Tập trung quản trị, giám sát đầu tư để thu hồi vốn từng thị trường; đánh giá lại các hoạt động thuê tư vấn, giám sát công nghệ thông tin, kỹ thuật và kinh doanh nhằm tối ưu hóa chi phí.
    • Tham gia đấu thầu bổ sung băng tần phù hợp với tiến trình phát triển công nghệ mạng.
    • Đặt mục tiêu tăng trưởng doanh thu cộng ngang 15% – 20%, đảm bảo có lợi nhuận hợp nhất trước thuế; tốc độ tăng trưởng thuê bao lũy kế tăng thêm 10% trong năm 2019 thông qua tích hợp dịch vụ giá trị gia tăng và ví điện tử.
    • Xây dựng phương án tài chính riêng cho các thị trường đã đầu tư trên 5 năm, duy trì thị phần tối thiểu 25% để tự cân đối chi phí hoạt động.
    • Tăng cường nguồn lực cho thị trường Myanmar (Mytel) nhằm bù đắp nhanh chi phí đầu tư hạ tầng ban đầu.
    • Hướng tới mục tiêu chiến lược năm 2020: Mở rộng vùng phủ phục vụ thị trường quy mô dân số 400 – 500 triệu dân và gia nhập Top 10 doanh nghiệp viễn thông toàn cầu.
  • Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn:

    • Tăng cường công tác thu hồi nợ và quản lý chặt chẽ các khoản phải thu dài hạn phát sinh từ việc bán thiết bị cho các công ty con ở nước ngoài.
    • Tối ưu hóa hiệu suất sử dụng tài sản cố định và tài sản lưu động nhằm khắc phục tình trạng sụt giảm vòng quay tổng tài sản.
    • Kiểm soát chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và thiết lập các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá đối với các dòng tiền chuyển dịch từ thị trường quốc tế.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa dữ liệu tài chính: Khóa luận đã lượng hóa chi tiết biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh riêng lẻ của Viettel Global giai đoạn 2015 – 2018; ghi nhận sự tăng trưởng quy mô tài sản từ 35.051 tỷ đồng lên 53.659 tỷ đồng và sự gia tăng tỷ trọng vốn chủ sở hữu lên 61,50%.
  • Làm rõ nguyên nhân biến động hiệu quả vốn: Bằng mô hình Dupont, nghiên cứu chứng minh nguyên nhân ROA và ROE sụt giảm mạnh trong giai đoạn 2016 – 2017 xuất phát từ sự sụt giảm đồng thời của vòng quay tổng tài sản (từ 0,151 xuống 0,051) và tỷ suất ROS, cùng với sự kết thúc của giai đoạn cung cấp thiết bị xây dựng mạng tại các thị trường châu Phi (Tanzania, Burundi).
  • Phân tách kết quả hoạt động: Phản ánh rõ sự khác biệt giữa kết quả kinh doanh riêng lẻ của công ty mẹ và doanh thu cộng ngang hợp nhất của hệ thống 9 thị trường quốc tế.
  • Đề xuất định hướng thực tiễn: Hệ thống các giải pháp gắn liền với mục tiêu hoàn vốn từng thị trường, khai thác dịch vụ số/ví điện tử và kế hoạch phát triển thị trường Myanmar.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về dữ liệu: Các phân tích tài chính chi tiết chủ yếu dựa trên Báo cáo tài chính riêng lẻ 6 tháng đầu năm giai đoạn 2015 – 2018 của công ty mẹ, chưa đi sâu phân tích toàn diện báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán cả năm cho từng đơn vị thành viên ở nước ngoài.
  • Phạm vi phân tích rủi ro: Chưa lượng hóa chi tiết tác động của từng công cụ tài chính phái sinh trong việc xử lý rủi ro biến động tỷ giá tại các thị trường tiền tệ biến động mạnh (như Mozambique, Burundi).
  • Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi dữ liệu sau năm 2018, phân tích chuyên sâu hiệu quả đầu tư dự án Mytel tại Myanmar và đánh giá hiệu quả kinh doanh của mảng dịch vụ số (ví điện tử) tại từng quốc gia.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị tài chính doanh nghiệp và Kinh doanh quốc tế. Nội dung nghiên cứu cung cấp trường hợp thực tế (case study) về quản trị dòng vốn đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của doanh nghiệp viễn thông quy mô lớn tại Việt Nam.

Phần phân tích mô hình Dupont (Bảng 8, Bảng 9) và chuỗi dữ liệu cơ cấu tài sản giai đoạn chuyển giao giữa xây dựng hạ tầng sang kinh doanh dịch vụ là nguồn tư liệu thực chứng có giá trị cho các đề tài về hiệu quả sử dụng vốn và quản trị rủi ro đầu tư quốc tế.


Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tài sản của Viettel Global giai đoạn 2015 – 2018 có sự chuyển dịch như thế nào?
Tài sản dài hạn tăng mạnh từ 12.218 tỷ đồng (chiếm 34,86% năm 2015) lên 38.621 tỷ đồng (chiếm 71,97% năm 2018). Ngược lại, tài sản ngắn hạn giảm tỷ trọng từ 65,14% xuống 28,03%. Nguyên nhân chủ yếu do các khoản phải thu dài hạn tăng từ 3.917 tỷ đồng lên 34.338 tỷ đồng (chiếm gần 64% tổng tài sản năm 2018) từ hoạt động bán thiết bị trả chậm cho các thị trường nước ngoài.

2. Vì sao doanh thu và lợi nhuận riêng lẻ của Viettel Global năm 2016 sụt giảm mạnh so với năm 2015?
Năm 2015, công ty triển khai giai đoạn đầu tư mạng lưới tại 2 dự án mới là Tanzania và Burundi nên phát sinh doanh thu bán thiết bị rất lớn. Sang năm 2016, các thị trường này chuyển sang giai đoạn kinh doanh, nhu cầu đầu tư thiết bị mới không còn nhiều, làm doanh thu bán hàng của công ty mẹ giảm từ 5.293 tỷ xuống 1.979 tỷ đồng và LNST giảm từ 1.825 tỷ xuống 582 tỷ đồng.

3. Kết quả phân tích Dupont chỉ ra những yếu tố nào làm biến động chỉ số ROE?
Chỉ số ROE giảm mạnh từ 0,09814 (năm 2015) xuống 0,02723 (năm 2016) do cả 3 nhân tố: ROS giảm (từ 0,34480 xuống 0,29409), hiệu suất sử dụng tài sản giảm (từ 0,15101 xuống 0,05121) và đòn bẩy tài chính giảm (từ 1,88497 xuống 1,80790). Năm 2018, ROE tăng nhẹ lên 0,01900 chủ yếu nhờ ROS tăng vọt lên 0,57841.

4. Cổ phiếu Viettel Global niêm yết trên sàn giao dịch nào và quy mô khi chào sàn ra sao?
Viettel Global giao dịch trên sàn UPCoM từ ngày 25/09/2018 với mã chứng khoán VGI, số lượng 2,24 tỷ cổ phiếu, giá chào sàn 15.000 VNĐ/cổ phiếu, mức định giá ban đầu gần 1,5 tỷ USD và đạt mức đỉnh 28.200 VNĐ/cổ phiếu.

5. Kết quả kinh doanh nổi bật tại các thị trường quốc tế của Viettel Global năm 2018 là gì?
Unitel dẫn đầu tại Lào với 53,4% thị phần; Metfone đạt hơn 7,5 triệu khách hàng (phủ 75% data dân số Campuchia); Natcom tăng trưởng doanh thu 520%; Lumitel tăng trưởng lợi nhuận 226% (ví Lumicash chiếm 47% thị phần Burundi); Mytel tại Myanmar đạt 4,1 triệu khách hàng chỉ sau thời gian ngắn với hơn 70% sử dụng mạng 4G.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Đức Thiện đã hệ thống hóa lý luận và làm rõ thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Quốc tế Viettel Global giai đoạn 2015 – 2018. Thông qua phương pháp tỷ số tài chính và mô hình Dupont, công trình đã chỉ ra đặc thù chuyển dịch cấu trúc tài sản, nguyên nhân sụt giảm các hệ số sinh lời ROA, ROE gắn liền với chu kỳ đầu tư thiết bị mạng lưới và biến động tỷ giá thị trường quốc tế. Các giải pháp và định hướng được đề xuất bám sát mục tiêu mở rộng quy mô, hoàn vốn từng thị trường và nâng cao năng lực cạnh tranh tài chính của tổng công ty trong giai đoạn tiếp theo.