Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và bối cảnh tự do hóa thương mại ngày càng sâu rộng, cơ chế bao cấp cung cầu đã được xóa bỏ hoàn toàn, đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm và tối ưu hóa năng lực cạnh tranh. Trong công tác quản trị, nguồn vốn đóng vai trò là điểm khởi đầu cho mọi ý tưởng kinh doanh, là điều kiện tiên quyết xác lập tư cách pháp lý và đảm bảo tính liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp sở hữu quy mô vốn lớn và chính sách quản lý vốn hiệu quả sẽ chủ động nắm bắt cơ hội thị trường, tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn và kiểm soát rủi ro thanh khoản.

Đối với ngành công nghiệp khai thác than, đặc thù sản xuất đòi hỏi lượng vốn đầu tư ban đầu rất lớn cho hệ thống cơ sở hạ tầng mỏ, máy móc thiết bị hầm lò hiện đại, hệ thống vận tải truyền dẫn và kho bãi bảo quản chuyên dụng. Tại Công ty Than Nam Mẫu – TKV, sau khi diện tích khai thác lộ thiên không còn, đơn vị phải chuyển đổi hoàn toàn sang khai thác 100% than hầm lò trong điều kiện địa chất phức tạp, thiết bị gia công cơ khí ban đầu còn thiếu thốn và cũ hỏng. Đồng thời, giai đoạn 2013–2016 ngành than đối mặt với nhiều khó khăn do mất cân bằng cung cầu, lượng hàng tồn kho cao, gánh nặng thuế phí gia tăng và cạnh tranh từ than nhập khẩu giá rẻ. Xuất phát từ thực tiễn trên, khóa luận tập trung nghiên cứu việc quản trị và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 3 nội dung cụ thể:

  1. Tổng hợp và hệ thống hóa các cơ sở lý luận cơ bản về nguồn vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.
  2. Ứng dụng khung lý thuyết tài chính để phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng tổng vốn, vốn cố định và vốn lưu động tại Công ty Than Nam Mẫu – TKV trong giai đoạn 2015 – 2017.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp và khuyến nghị quản trị tài chính nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho Công ty Than Nam Mẫu – TKV trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nguồn vốn và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Than Nam Mẫu – TKV (Chi nhánh Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam, địa chỉ tại Số 1A, đường Trần Phú, phường Quang Trung, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu tài chính và thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh trong giai đoạn 3 năm từ 2015 đến 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý luận, khóa luận tiếp cận khái niệm nguồn vốn thông qua các học thuyết kinh tế:

  • Học thuyết kinh tế tân cổ điển (Karl Marx, 1890): Xác định tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư, là hàng hóa có sẵn đóng vai trò yếu tố đầu vào của sản xuất (nhà xưởng, máy móc, tiền tệ) và giá trị thặng dư chỉ được tạo ra trong quá trình sản xuất.
  • Học thuyết kinh tế học hiện đại (David Begg, 1992): Phân chia vốn thành vốn hiện vật (hàng hóa tư liệu sản xuất) và vốn tài chính (tiền tệ, quyền sở hữu, chứng từ có giá) được định giá dựa trên khả năng sinh lời kỳ vọng và mức độ rủi ro trên thị trường tài chính.
  • Khung lý thuyết tài chính doanh nghiệp tại Việt Nam: Xác định vốn là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản được ứng trước nhằm phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh và sinh lời.

Khóa luận hệ thống hóa các cách phân loại vốn và căn cứ pháp lý:

  • Phân loại theo nguồn gốc hình thành: Gồm vốn chủ sở hữu (vốn góp, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, quỹ doanh nghiệp theo nghiên cứu của Lê Thị Xuân, 2016) và nợ phải trả (chiếm dụng nội bộ, nợ nhà cung cấp, thuế chưa nộp, vốn vay tín dụng ngân hàng).
  • Phân loại theo đặc điểm chu chuyển: Gồm vốn cố định (ứng trước để hình thành tài sản cố định, giá trị chuyển dịch từng phần vào giá thành sản phẩm) và vốn lưu động (ứng trước hình thành tài sản ngắn hạn như tiền mặt, khoản phải thu, hàng tồn kho, luân chuyển toàn bộ giá trị trong một chu kỳ kinh doanh).
  • Phân loại theo thời gian: Vốn ngắn hạn (dưới 1 năm) và vốn dài hạn (trên 1 năm).
  • Căn cứ pháp lý về quy mô vốn: Nghị định 10/2011/NĐ-CP (vốn pháp định ngân hàng từ 3.000 đến 5.000 tỷ đồng), Nghị định 76/2007/NĐ-CP (kinh doanh vận chuyển hàng không từ 200 đến 1.000 tỷ đồng), Luật Kinh doanh Bất động sản 2014 (20 tỷ đồng), Nghị định 39/2018/NĐ-CP (tiêu chí phân loại quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa theo vốn và lao động: nông - lâm nghiệp không quá 10 người và 10 tỷ đồng; thủy sản không quá 100 người và 20 tỷ đồng; công nghiệp không quá 200 người và 100 tỷ đồng), Luật Doanh nghiệp 1992 cùng tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước (Quyết định số 202, Chỉ thị số 84).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai trong đề tài gồm:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Thu thập, tổng hợp và xử lý thông tin từ các báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Than Nam Mẫu – TKV giai đoạn 2015 – 2017.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Tính toán các chỉ tiêu định lượng phản ánh cơ cấu vốn, hiệu suất sử dụng vốn, tỷ suất sinh lời vốn kinh doanh, tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE), vòng quay vốn lưu động, vòng quay hàng tồn kho, hiệu suất sử dụng tài sản cố định.
  • Phương pháp so sánh: So sánh theo chiều ngang (đánh giá biến động qua các năm 2015, 2016, 2017), so sánh theo chiều dọc (đánh giá tỷ trọng cơ cấu) và so sánh với chỉ số trung bình ngành Than năm 2017.
  • Phương pháp phân tích mở rộng: Vận dụng lý thuyết phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp liên hệ cân đối và phương pháp phân tích chi tiết theo bộ phận cấu thành, thời gian và địa điểm phát sinh chi phí.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Báo cáo tài chính nội bộ đã công bố của Công ty Than Nam Mẫu – TKV (2015–2017), các báo cáo tổng hợp ngành Than năm 2017 của Tập đoàn TKV, báo cáo phân tích ngành của VNDirect (2017), Quyết định số 2117/QĐ-VINACOMIN ngày 16/8/2016 của Hội đồng thành viên TKV và Quyết định số 502/NQ-TCCB-ĐT ngày 23/3/1999 của Tổng công ty Than Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp

Chương 1 tập trung xây dựng nền tảng lý luận toàn diện về quản trị nguồn vốn. Tác giả chỉ ra 7 đặc điểm cốt lõi của vốn: là biểu hiện giá trị của toàn bộ tài sản; luôn vận động để sinh lời; song hành cùng chủ sở hữu; có giá trị theo thời gian; phải tập trung đến quy mô nhất định mới phát huy tác dụng; được xem là hàng hóa đặc biệt trên thị trường tài chính; và việc sử dụng vốn luôn phát sinh chi phí (chi phí cơ hội, chi phí lãi vay).

Nội dung chương đi sâu vào nghiệp vụ quản lý từng loại vốn:

  • Quản lý vốn cố định: Bao gồm việc quản lý nguồn tài trợ dài hạn (vốn tự có, lợi nhuận giữ lại, nợ dài hạn) và quản lý quỹ khấu hao tài sản cố định nhằm đảm bảo bảo toàn vốn, hạn chế hao mòn vô hình và tái đầu tư công nghệ.
  • Quản lý vốn lưu động: Quản lý vốn bằng tiền (xác định mức ngân quỹ dự trữ tối ưu và dự báo dòng tiền), quản trị các khoản phải thu (thiết lập chính sách bán chịu, tiêu chuẩn tín dụng thương mại) và quản trị hàng tồn kho (tính toán điểm đặt hàng mới dựa trên mức tiêu hao vật tư hàng ngày và độ dài thời gian giao hàng).

Về hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả:

  • Chỉ tiêu tổng vốn: Cơ cấu nguồn vốn, Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh (Vòng quay toàn bộ vốn = Doanh thu thuần / Vốn kinh doanh bình quân), Tỷ suất sinh lợi vốn kinh doanh (Lợi nhuận sau thuế / Vốn kinh doanh bình quân), Tỷ suất sinh lợi vốn chủ sở hữu (ROE = Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu bình quân).
  • Chỉ tiêu vốn cố định: Hiệu suất sử dụng TSCĐ (Doanh thu thuần / TSCĐ bình quân), Tỷ suất sinh lợi TSCĐ (Lợi nhuận sau thuế / TSCĐ bình quân), Hiệu suất và Hiệu quả sử dụng vốn cố định.
  • Chỉ tiêu vốn lưu động: Vòng quay vốn lưu động (Doanh thu thuần / Vốn lưu động bình quân), Thời gian một vòng quay vốn lưu động, Tỷ suất sinh lời vốn lưu động, Vòng quay hàng tồn kho (Giá vốn hàng bán / Hàng tồn kho bình quân).

Chương 1 cũng phân tích các nhân tố tác động: nhân tố khách quan (chu kỳ kinh tế, cơ chế quản lý nhà nước, chính sách thuế tài nguyên, đặc thù ngành) và nhân tố chủ quan (quy mô bộ máy, trình độ quản lý, cơ sở vật chất, công nghệ 4.0, chiến lược kinh doanh, năng lực tài chính và chất lượng nguồn nhân lực).

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Than Nam Mẫu – TKV giai đoạn 2015 - 2017

Chương 2 khái quát lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức của đơn vị: Xí nghiệp Than Nam Mẫu được thành lập ngày 01/4/1999 trên cơ sở sáp nhập mỏ than Thùng (thành lập năm 1993) và mỏ than Yên Tử (thành lập năm 1994) theo Quyết định số 502/NQ-TCCB-ĐT. Đơn vị lần lượt chuyển đổi mô hình thành Công ty TNHH MTV Than Nam Mẫu (các năm 2001, 2006, 2008), Công ty TNHH MTV Than Nam Mẫu – TKV (2010) và trở thành Chi nhánh Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam – Công ty Than Nam Mẫu – TKV từ năm 2013. Ngành nghề kinh doanh chính là khai thác than cứng, than bùn, than non; kết hợp xây dựng công trình mỏ, vận tải hàng hóa, sửa chữa cơ khí và sản xuất vật liệu (theo Quyết định số 2117/QĐ-VINACOMIN). Bộ máy quản trị vận hành theo mô hình trực tuyến – chức năng gồm Giám đốc, 4 Phó Giám đốc chuyên trách (kỹ thuật, an toàn, chỉ đạo sản xuất, đời sống) cùng hệ thống phòng ban chuyên môn.

Trong phân tích thực trạng tài chính giai đoạn 2015–2017, tác giả trình bày cơ cấu nguồn hình thành vốn, cơ cấu tài sản cố định (nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải truyền dẫn, thiết bị dụng cụ, công trình xây dựng cơ bản dở dang) và cơ cấu tài sản lưu động (tiền mặt, khoản phải thu, nguyên vật liệu, thành phẩm tồn kho). Đồng thời, tác giả đối chiếu các chỉ số tài chính của công ty với các doanh nghiệp cùng ngành năm 2017:

  • Cơ cấu nguồn vốn ngành Than phụ thuộc lớn vào nợ vay, với tỷ trọng nợ vay dao động từ 60% đến 95%.
  • Hiệu suất sử dụng vốn bình quân ngành Than năm 2017 chỉ đạt 72,5%, thấp hơn nhiều so với ngành Thép (135%).
  • Tỷ suất sinh lợi vốn kinh doanh trung bình ngành đạt 1,52% (Than Hà Tu cao nhất đạt 4%, Than Cọc Sáu và Than Cao Sơn thấp nhất đạt 0,06%).
  • Tỷ suất sinh lợi vốn chủ sở hữu (ROE) bình quân ngành Than đạt 6,7% (Than Hà Lầm cao nhất đạt 9%, Than Cọc Sáu thấp nhất đạt 0,28%).

Đánh giá thực trạng: Công ty Than Nam Mẫu đã nỗ lực duy trì sản xuất kinh doanh có lãi, bảo toàn nguồn vốn giao từ Tập đoàn, đảm bảo công ăn việc làm cho người lao động và hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách. Tuy nhiên, đơn vị vẫn bộc lộ các hạn chế: tỷ trọng nợ phải trả cao tạo áp lực trả nợ lớn; tốc độ luân chuyển vốn và hiệu suất sử dụng tài sản còn chậm; vốn ứ đọng tại hàng tồn kho và các hạng mục đầu tư xây dựng cơ bản dở dang kéo dài.

Chương 3: Một số khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Than Nam Mẫu – TKV

Dựa trên định hướng phát triển của Tập đoàn TKV và Công ty Than Nam Mẫu về hiện đại hóa công nghệ khai thác hầm lò, tăng cường sản lượng than sạch và đẩy mạnh xuất khẩu các chủng loại than chất lượng cao mà thị trường nội địa chưa có nhu cầu lớn, Chương 3 đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Nhóm giải pháp về tổng vốn: Điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn theo hướng an toàn, kiểm soát tỷ lệ nợ vay nhằm giảm chi phí tài chính, tăng cường tích lũy lợi nhuận để bổ sung vốn chủ sở hữu, nâng cao hệ số tự chủ tài chính.
  • Nhóm giải pháp về vốn cố định: Rà soát và đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình xây dựng cơ bản dở dang; nâng cao hiệu suất vận hành của hệ thống máy móc, thiết bị đào lò và vận tải truyền dẫn; áp dụng phương pháp trích khấu hao tài sản cố định hợp lý để nhanh chóng thu hồi vốn tái đầu tư, hạn chế tổn thất do hao mòn vô hình.
  • Nhóm giải pháp về vốn lưu động: Xác định mức dự trữ tiền mặt và ngân quỹ tối ưu; quản lý chặt chẽ chính sách bán chịu để hạn chế bị khách hàng chiếm dụng vốn; tối ưu hóa lượng hàng tồn kho dự trữ thông qua việc tính toán điểm đặt hàng kinh tế, tránh ứ đọng vật tư và giảm chi phí lưu kho.
  • Nhóm kiến nghị đối với Nhà nước: Kiến nghị xem xét điều chỉnh giảm các mức thuế và phí tài nguyên (từng có giai đoạn chiếm tới 16% giá thành sản xuất vào tháng 7/2016) nhằm giảm áp lực chi phí; tạo cơ chế linh hoạt cho phép ngành than xuất khẩu than chất lượng cao; hoàn thiện hành lang pháp lý tín dụng hỗ trợ các dự án đổi mới công nghệ hầm lò.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp bức tranh số liệu định lượng cụ thể về hiệu quả sử dụng vốn của ngành Than năm 2017 làm cơ sở tham chiếu đánh giá cho Công ty Than Nam Mẫu:

Chỉ tiêu tài chính Mức bình quân ngành Than (2017) Mức cao nhất trong ngành Mức thấp nhất trong ngành Đơn vị so sánh đối ứng
Tỷ trọng nợ vay trong tổng vốn 60,00% – 95,00% - - Thể hiện mức độ phụ thuộc vốn vay lớn
Hiệu suất sử dụng vốn (vòng quay) 72,50% - - Ngành Thép đạt 135,00%
Tỷ suất sinh lợi vốn kinh doanh 1,52% 4,00% (Than Hà Tu) 0,06% (Than Cọc Sáu, Than Cao Sơn) Phản ánh biên sinh lời thấp của ngành
Tỷ suất sinh lợi vốn chủ sở hữu (ROE) 6,70% 9,00% (Than Hà Lầm) 0,28% (Than Cọc Sáu) Chịu tác động lớn từ đòn bẩy tài chính

Về mặt giải pháp, khóa luận đã đóng góp hệ thống khuyến nghị đồng bộ bao gồm: cân đối lại cơ cấu nợ vay/vốn chủ sở hữu; đẩy nhanh tiến độ các công trình xây dựng cơ bản dở dang; cải tiến quy trình quản trị hàng tồn kho qua điểm đặt hàng kinh tế; kiểm soát chặt chẽ các khoản phải thu thương mại; và đề xuất chính sách thuế tài nguyên phù hợp gửi tới cơ quan quản lý nhà nước.

Về mặt đóng góp nghiên cứu, công trình đã vận dụng lý thuyết tài chính doanh nghiệp vào một đơn vị sản xuất đặc thù hạch toán phụ thuộc (chi nhánh tập đoàn kinh tế nhà nước) trong bối cảnh toàn bộ hoạt động khai thác đã chuyển sang 100% hầm lò, làm rõ mối quan hệ giữa đặc thù địa chất mỏ than với hiệu quả luân chuyển vốn cố định và vốn lưu động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận: Đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu tại một đơn vị thành viên duy nhất là Công ty Than Nam Mẫu – TKV trong khung thời gian 2015 – 2017. Các dữ liệu phân tích phụ thuộc vào các báo cáo tài chính và chỉ tiêu kế toán được cung cấp theo quy chế công bố của Tập đoàn TKV.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu chuỗi dữ liệu tài chính sang các năm tiếp theo sau 2017 để đánh giá xu hướng dài hạn của chu kỳ kinh doanh ngành than.
  • Nghiên cứu sâu hơn về tác động của các chính sách thuế, phí bảo vệ môi trường và tiến trình tự động hóa - cơ giới hóa đồng bộ khai thác than hầm lò tới cơ cấu chi phí và vòng quay vốn của các đơn vị khai thác mỏ tại Quảng Ninh.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Ngân hàng, Kế toán và Quản trị kinh doanh tại các trường đại học khối kinh tế trong việc tham khảo phương pháp luận phân tích hiệu quả sử dụng vốn và hệ thống chỉ tiêu tài chính.
  • Cán bộ quản lý tài chính, kế toán tại các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam và các doanh nghiệp khai khoáng, sản xuất công nghiệp nặng có mô hình quản trị chi nhánh và tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn.
  • Nội dung có giá trị tham khảo nổi bật: Khung hệ thống công thức phân tích vốn lưu động gắn với chu kỳ hàng tồn kho hầm lò và bộ giải pháp quản lý quỹ khấu hao tài sản cố định nhằm hạn chế tổn thất do hao mòn công nghệ.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nguồn vốn của các doanh nghiệp khai thác thuộc ngành Than có đặc điểm gì nổi bật?
Theo số liệu được tổng hợp trong khóa luận, cơ cấu nguồn vốn của các doanh nghiệp ngành Than có tỷ trọng nợ vay chiếm rất cao, dao động từ 60% đến 95% tổng nguồn vốn. Nguyên nhân do ngành than có xuất phát điểm từ quản lý nhà nước nên có uy tín huy động vốn vay, đồng thời đặc thù khai thác đòi hỏi lượng vốn đầu tư máy móc, thiết bị, vận tải truyền dẫn có quy mô lớn mà vốn chủ sở hữu không thể tự đáp ứng đủ.

2. Hiệu suất sử dụng vốn bình quân ngành Than năm 2017 đạt bao nhiêu và khi so sánh với ngành Thép phản ánh điều gì?
Báo cáo ngành Than năm 2017 cho thấy hiệu suất sử dụng vốn bình quân của ngành đạt 72,5%. Khi so sánh với ngành sản xuất công nghiệp khác như ngành Thép (đạt mức 135%), hiệu suất của ngành Than thấp hơn rõ rệt, chứng tỏ vòng quay toàn bộ vốn của các doanh nghiệp than còn chậm và hiệu quả khai thác tài sản chưa cao.

3. Doanh nghiệp nào trong ngành Than có tỷ suất sinh lợi vốn chủ sở hữu (ROE) cao nhất và thấp nhất theo số liệu khóa luận?
Năm 2017, tỷ suất sinh lợi vốn chủ sở hữu (ROE) bình quân toàn ngành Than đạt 6,7%. Trong đó, Công ty Than Hà Lầm đạt mức cao nhất ngành với 9%, trong khi Công ty Than Cọc Sáu ghi nhận mức thấp nhất ngành với 0,28%.

4. Công ty Than Nam Mẫu – TKV được thành lập trên cơ sở lịch sử nào và cơ cấu tổ chức ra sao?
Công ty được thành lập ngày 01/4/1999 dưới tên gọi Xí nghiệp Than Nam Mẫu theo Quyết định số 502/NQ-TCCB-ĐT trên cơ sở sáp nhập mỏ than Thùng (thành lập 1993) và mỏ than Yên Tử (thành lập 1994). Hiện nay, đơn vị là Chi nhánh Tập đoàn TKV, tổ chức bộ máy theo mô hình trực tuyến – chức năng gồm Giám đốc, 4 Phó Giám đốc chuyên trách và hệ thống các phòng ban nghiệp vụ.

5. Những yếu tố khách quan đặc thù nào ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp sản xuất than?
Các yếu tố khách quan chính bao gồm: chính sách thuế và phí tài nguyên cao (có thời điểm chiếm tới 16% giá thành sản xuất vào tháng 7/2016); biến động cung cầu thị trường than và áp lực cạnh tranh từ than nhập khẩu giá rẻ giai đoạn 2013–2016; điều kiện địa chất phức tạp khi chuyển sang sản xuất 100% hầm lò đòi hỏi vốn đầu tư lớn cho thiết bị đào lò, thông gió, an toàn và kho bãi bảo quản.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Lan đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về nguồn vốn và các phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp. Thông qua việc phân tích thực trạng hoạt động và số liệu tài chính của Công ty Than Nam Mẫu – TKV giai đoạn 2015 – 2017 cùng các chỉ số tham chiếu toàn ngành Than, công trình đã chỉ rõ những kết quả đạt được cũng như các áp lực về nợ vay và tốc độ luân chuyển tài sản. Các nhóm giải pháp về tổng vốn, vốn cố định, vốn lưu động và kiến nghị chính sách thuế tài nguyên đối với Nhà nước được xây dựng bám sát thực tiễn sản xuất than hầm lò, mang lại giá trị ứng dụng cụ thể cho công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp.